Tài liệu Giáo trình thiết kế web layout ppt

tailieuhay_5089
tailieuhay_5089(15311 tài liệu)
(3 người theo dõi)
Lượt xem 1
0
Tải xuống 2,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 33 | Loại file: DOC
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 25/01/2014, 12:20

Mô tả: <HTML> Toàn bộ nội của tài liệu được đặt ở đây</HTML><TITLE>Tiêu đề của tài liệu</TITLE>Gi¸o tr×nh ThiÕt kÕ Web : NguyÔn H÷u TuÊn Email: prohuutuan@yahoo.com -0912378211PHẦN I GIỚITHIỆU NGÔN NGỮ HTMLI. CÁC THẺ ĐỊNH CẤU TRÚC TÀI LIỆU1.1 HTMLCặp thẻ này được sử dụng để xác nhận một tài liệu là tài liệu HTML, tức là nó có sử dụngcác thẻ HTML để trình bày. Toàn bộ nội dung của tài liệu được đặt giữa cặp thẻ này. Cú pháp:Trình duyệt sẽ xem các tài liệu không sử dụng thẻ <HTML> như những tệp tin văn bản bình thường.1.2 HEADThẻ HEAD được dùng để xác định phần mở đầu cho tài liệu.Cú pháp:1.3 TITLECặp thẻ này chỉ có thể sử dụng trong phần mở đầu của tài liệu, tức là nó phải nằm trong thẻphạm vi giới hạn bởi cặp thẻ <HEAD>.Cú pháp:1.4 BODYThẻ này được sử dụng để xác định phần nội dung chính của tài liệu - phần thân (body) củatài liệu. Trong phần thân có thể chứa các thông tin định dạng nhất định để đặt ảnh nền chotài liệu, màu nền, màu văn bản siêu liên kết, đặt lề cho trang tài liệu Những thông tin nàyđược đặt ở phần tham số của thẻ.Gi¸o tr×nh thiÕt kÕ Web 1<HEAD> Phần mở đầu (HEADER) của tài liệu được đặt ở đây</HEAD><BODY> phần nội dung của tài liệu được đặt ở đây</BODY><HTML><HEAD><TITLE>Tiêu đề của tài liệu</TITLE></HEAD><BODY Các tham số nếu có> Nội dung của tài liệu</BODY></HTML>Gi¸o tr×nh ThiÕt kÕ Web : NguyÔn H÷u TuÊn Email: prohuutuan@yahoo.com -0912378211Cú pháp: Trên đây là cú pháp cơ bản của thẻ BODY, tuy nhiên bắt đầu từ HTML 3.2 thì có nhiềuthuộc tính được sử dụng trong thẻ BODY. Sau đây là các thuộc tính chính:BACKGROUND= Đặt một ảnh nào đó làm ảnh nền (background) cho văn bản. Giá trị của tham số này (phần sau dấu bằng) là URL của file ảnh. Nếu kích thước ảnh nhỏ hơn cửasổ trình duyệt thì toàn bộ màn hình cửa sổ trình duyệtsẽ được lát kín bằng nhiều ảnh.BGCOLOR= Đặt mầu nền cho trang khi hiển thị. Nếu cả hai tham số BACKGROUND và BGCOLOR cùng có giá trị thì trình duyệt sẽ hiển thị mầu nền trước, sau đó mới tải ảnh lên phía trên.TEXT= Xác định màu chữ của văn bản, kể cả các đề mục.ALINK=,VLINK=,LINK=Xác định màu sắc cho các siêu liên kết trong văn bản.Tương ứng, alink (active link) là liên kết đang được kích hoạt - tức là khi đã được kích chuột lên; vlink (visited link) chỉ liên kết đã từng được kích hoạt; Như vậy một tài liệu HTML cơ bản có cấu trúc như sau:II. CÁC THẺ ĐỊNH DẠNG KHỐI2.1. THẺ PThẻ <P> được sử dụng để định dạng một đoạn văn bản. Cú pháp:Gi¸o tr×nh thiÕt kÕ Web 2<P>Nội dung đoạn văn bản</P>Gi¸o tr×nh ThiÕt kÕ Web : NguyÔn H÷u TuÊn Email: prohuutuan@yahoo.com -09123782112.2. CÁC THẺ ĐỊNH DẠNG ĐỀ MỤC H1/H2/H3/H4/H5/H6HTML hỗ trợ 6 mức đề mục. Chú ý rằng đề mục chỉ là các chỉ dẫn định dạng về mặt logic,tức là mỗi trình duyệt sẽ thể hiện đề mục dưới một khuôn dạng thích hợp. Có thể ở trìnhduyệt này là font chữ 14 point nhưng sang trình duyệt khác là font chữ 20 point. Đề mụccấp 1 là cao nhất và giảm dần đến cấp 6. Thông thường văn bản ở đề mục cấp 5 hay cấp 6thường có kích thước nhỏ hơn văn bản thông thường. Dưới đây là các thẻ dùng để định dạng văn bản ở dạng đề mục:<H1> </H1> Định dạng đề mục cấp 1<H2> </H2> Định dạng đề mục cấp 2<H3> </H3> Định dạng đề mục cấp 3<H4> </H4> Định dạng đề mục cấp 4<H5> </H5> Định dạng đề mục cấp 5<H6> </H6> Định dạng đề mục cấp 62.3 THẺ XUỐNG DÒNG BRThẻ này không có thẻ kết thúc tương ứng (</BR>), nó có tác dụng chuyển sang dòng mới.Lưu ý, nội dung văn bản trong tài liệu HTML sẽ được trình duyệt Web thể hiện liên tục,các khoảng trắng liền nhau, các ký tự tab, ký tự xuống dòng đều được coi như một khoảngtrắng. Để xuống dòng trong tài liệu, bạn phải sử dụng thẻ <BR>2.4 THẺ PREĐể giới hạn đoạn văn bản đã được định dạng sẵn bạn có thể sử dụng thẻ <PRE>. Văn bảnở giữa hai thẻ này sẽ được thể hiện giống hệt như khi chúng được đánh vào, ví dụ dấuxuống dòng trong đoạn văn bản giới hạn bởi thẻ <PRE> sẽ có ý nghĩa chuyển sang dòngmới (trình duyệt sẽ không coi chúng như dấu cách)Cú pháp:III. CÁC THẺ ĐỊNH DẠNG DANH SÁCH3.1. DANH SÁCH THÔNG THƯỜNGCú pháp:Gi¸o tr×nh thiÕt kÕ Web 3<PRE>Văn bản đã được định dạng</PRE><UL><LI> Mục thứ nhất<LI> Mục thứ hai</UL>Gi¸o tr×nh ThiÕt kÕ Web : NguyÔn H÷u TuÊn Email: prohuutuan@yahoo.com -0912378211Có 4 kiểu danh sách:•` Danh sách không sắp xếp ( hay không đánh số) <UL>• Danh sách có sắp xếp (hay có đánh số) <OL>, mỗi mục trong da nh sáchđược sắp xếp thứ tự.• Danh sách thực đơn <MENU>• Danh sách phân cấp <DIR>Với nhiều trình duyệt, danh sách phân cấp và danh sách thực đơn giống danh sách khôngđánh số, có thể dùng lẫn với nhau. Với thẻ OL ta có cú pháp sau:trong đó:TYPE =1 Các mục được sắp xếp theo thứ tự 1, 2, 3 =a Các mục được sắp xếp theo thứ tự a, b, c =A Các mục được sắp xếp theo thứ tự A, B, C =i Các mục được sắp xếp theo thứ tự i, ii, iii =I Các mục được sắp xếp theo thứ tự I, II, III Ngoài ra còn thuộc tính START= xác định giá trị khởi đầu cho danh sách.Thẻ < LI > có thuộc tính TYPE= xác định ký hiệu đầu dòng (bullet) đứng trước mỗi mụctrong danh sách. Thuộc tính này có thể nhận các giá trị : disc (chấm tròn đậm); circle(vòng tròn); square (hình vuông).IV. CÁC THẺ ĐỊNH DẠNG KÝ TỰ4.1. CÁC THẺ ĐỊNH DẠNG IN KÝ TỰSau đây là các thẻ được sử dụng để quy định các thuộc tính như in nghiêng, in đậm, gạchchân cho các ký tự, văn bản khi được thể hiện trên trình duyệt.<B> </B><STRONG> </STRONG>In chữ đậm<I> </I><EM> </EM>In chữ nghiêng<U> </U> In chữ gạch chân<DFN> Đánh dấu đoạn văn bản giữa hai thẻ này là địnhGi¸o tr×nh thiÕt kÕ Web 4<OL TYPE=1/a/A/i/I> <LI>Muc thu nhat<LI>Muc thu hai<LI>Muc thu ba</OL>Gi¸o tr×nh ThiÕt kÕ Web : NguyÔn H÷u TuÊn Email: prohuutuan@yahoo.com -0912378211nghĩa của một từ. Chúng thường được in nghiêng hoặc thể hiện qua một kiểu đặc biệt nào đó.<S> </S><STRIKE> </STRIKE>In chữ bị gạch ngang.<BIG> </BIG> In chữ lớn hơn bình thường bằng cách tăng kích thước font hiện thời lên một. Việc sử dụngcác thẻ <BIG>lồng nhau tạo ra hiệu ứng chữ tăng dần. Tuy nhiên đối với mỗi trình duyệt có giới hạn về kích thước đối với mỗi font chữ, vượt quá giới hạn này, các thẻ <BIG> sẽ khôngcó ý nghĩa.<SMALL> </SMALL> In chữ nhỏ hơn bình thường bằng cách giảm kích thước font hiện thời đi một. Việc sử dụng các thẻ <SMALL>lồng nhau tạo ra hiệu ứng chữ giảm dần. Tuy nhiên đối với mỗi trình duyệt có giới hạn về kích thước đối với mỗi font chữ, vượt quá giới hạn này, các thẻ <SMALL> sẽ không có ý nghĩa.<SUP> </SUP> Định dạng chỉ số trên (SuperScript)<SUB> </SUB> Định dạng chỉ số dưới (SubScript)<BASEFONT> Định nghĩa kích thước font chữ được sử dụng cho đến hết văn bản. Thẻ này chỉ có một tham số size= xác định cỡ chữ. Thẻ <BASEFONT> không có thẻ kết thúc.<FONT> </FONT> Chọn kiểu chữ hiển thị. Trong thẻ này có thể đặt hai tham số size= hoặc color= xác định cỡ chữ và màu sắc đoạn văn bản nằm giữa hai thẻ.Kích thước có thể là tuyệt đối (nhận giá trị từ 1 đến 7) hoặc tương đối (+2,-4 ) so với font chữ hiện tại.4.2. CĂN LỀ VĂN BẢN TRONG TRANG WEBTrong trình bày trang Web của mình các bạn luôn phải chú ý đến việc căn lề các văn bảnđể trang Web có được một bố cục đẹp. Một số các thẻ định dạng như P, Hn, IMG đều cótham số ALIGN cho phép bạn căn lề các văn bản nằm trong phạm vi giới hạn bởi của cácthẻ đó.Các giá trị cho tham số ALIGN:LEFT Căn lề tráiCENTER Căn giữa trangRIGHT Căn lề phảiGi¸o tr×nh thiÕt kÕ Web 5Gi¸o tr×nh ThiÕt kÕ Web : NguyÔn H÷u TuÊn Email: prohuutuan@yahoo.com -0912378211Ngoài ra, chúng ta có thể sử dụng thẻ CENTER để căn giữa trang một khối văn bản. Cú pháp:4.3. CÁC KÝ TỰ ĐẶC BIỆTKý tự & được sử dụng để chỉ chuỗi ký tự đi sau được xem là một thực thể duy nhất. Kýtự ; được sử dụng để tách các ký tự trong một từ.Ký tự Mã ASCII Tên chuỗi< &#060 &lt> &#062 &gt& &#038 &amp4.4. SỬ DỤNG MÀU SẮC TRONG THIẾT KẾ CÁC TRANG WEBMột màu được tổng hợp từ ba thành phần màu chính, đó là: Đỏ (Red), Xanh lá cây(Green), Xanh nước biển (Blue). Trong HTML một giá trị màu là một số nguyên dạnghexa (hệ đếm cơ số 16) có định dạng như sau: #RRGGBBtrong đó:RR - là giá trị màu Đỏ.GG - là giá trị màu Xanh lá cây.BB - là giá trị màu Xanh nước biển.Màu sắc có thể được xác định qua thuộc tính bgcolor= hay color=. Sau dấu bằng có thể làgiá trị RGB hay tên tiếng Anh của màu. Với tên tiếng Anh, ta chỉ có thể chỉ ra 16 màutrong khi với giá trị RGB ta có thể chỉ tới 256 màu.Sau đây là một số giá trị màu cơ bản:Màu sắc Giá trị Tên tiếng AnhĐỏĐỏ sẫmXanh lá câyXanh nhạtXanh nước biểnVàngVàng nhạt#FF0000#8B0000#00FF00#90EE90#0000FF#FFFF00#FFFFE0REDDARKREDGREENLIGHTGREENBLUEYELLOWLIGHTYELLOWGi¸o tr×nh thiÕt kÕ Web 6<CENTER>Văn bản sẽ được căn giữa trang</CENTER>Gi¸o tr×nh ThiÕt kÕ Web : NguyÔn H÷u TuÊn Email: prohuutuan@yahoo.com -0912378211TrắngĐenXámNâuTímTím nhạtHồngDa camMàu đồng phục hải quân#FFFFFF#000000#808080#A52A2A#FF00FF#EE82EE#FFC0CB#FFA500#000080#4169E1#7FFFD4WHITEBLACKGRAYBROWNMAGENTAVIOLETPINKORANGENAVYROYALBLUEAQUAMARINECú pháp: <BODY LINK = color ALINK = color VLINK = color BACKGROUND = url BGCOLOR = color TEXT = color TOPMARGIN = pixels RIGHTMARGIN = pixels LEFTMARGIN = pixels> phần nội dung của tài liệu được đặt ở đây</BODY>Sau đây là ý nghĩa các tham số của thẻ BODY:Các tham số ý nghĩaLINK Chỉ định màu của văn bản siêu liên kếtALINK Chỉ định màu của văn bản siêu liên kết đang đang chọnVLINK Chỉ định màu của văn bản siêu liên kết đã từng mởBACKGROUND Chỉ định địa chỉ của ảnh dùng làm nềnGi¸o tr×nh thiÕt kÕ Web 7Gi¸o tr×nh ThiÕt kÕ Web : NguyÔn H÷u TuÊn Email: prohuutuan@yahoo.com -0912378211BGCOLOR Chỉ định màu nềnTEXT Chỉ định màu của văn bản trong tài liệuSCROLL YES/NO - Xác định có hay không thanh cuộnTOPMARGIN Lề trênRIGHTMARGIN Lề phảiLEFTMARGIN Lề trái4.5. CHỌN KIỂU CHỮ CHO VĂN BẢNCú pháp:<FONT FACE = font-name COLOR = color SIZE = n > </FONT>4.6. KHÁI NIỆM VĂN BẢN SIÊU LIÊN KẾTVăn bản siêu liên kết hay còn gọi là siêu văn bản là một từ, một cụm từ hay một câu trêntrang Web được dùng để liên kết tới một trang Web khác. Siêu văn bản là môi trường trongđó chứa các liên kết (link) của các thông tin. Do WWW cấu thành từ nhiều hệ thống khácnhau, cần phải có một quy tắc đặt tên thống nhất cho tất cả các văn bản trên Web. Quy tắcđặt tên đó là URL (Universal Resource Locator).Các thành phần của URL được minh hoạ ở hình trên.• Dịch vụ: Là thành phần bắt buộc của URL. Nó xác định cách thức trình duyệt của máykhách liên lạc với máy phục vụ như thế nào để nhận dữ liệu. Có nhiều dịch vụ như http,wais, ftp, gopher, telnet.Gi¸o tr×nh thiÕt kÕ Web 8http://selab.vnuh.edu.vn:8080 /~dir1/dir2/dir3/index.HTML#chapter001Dịch vụTên hệ thốngCổngĐường dẫnTên fileVí dụ về URLCác tham số, biến, truy vấnGi¸o tr×nh ThiÕt kÕ Web : NguyÔn H÷u TuÊn Email: prohuutuan@yahoo.com -0912378211• Tên hệ thống : Là thành phần bắt buộc của URL. Có thể là tên miền đầy đủ của máyphục vụ hoặc chỉ là một phần tên đầy đủ – trường hợp này xảy ra khi văn bản được yêu cầuvẫn nằm trên miền của bạn. Tuy nhiên nên sử dụng đường dẫn đầy đủ.• Cổng : Không là thành phần bắt buộc của URL. Cổng là địa chỉ socket của mạng dànhcho một giao thức cụ thể. Giao thức http ngầm định nối với cổng 8080.• Đường dẫn thư mục : Là thành phần bắt buộc của URL. Phải chỉ ra đường dẫn tới fileyêu cầu khi kết nối với bất kỳ hệ thống nào. Có thể đường dẫn trong URL khác với đườngdẫn thực sự trong hệ thống máy phục vụ. Tuy nhiên có thể rút gọn đường dẫn bằng cáchđặt biệt danh (alias). Các thư mục trong đường dẫn cách nhau bởi dấu gạch chéo (/).• Tên file : Không là thành phần bắt buộc của URL. Thông thường máy phục vụ được cấuhình sao cho nếu không chỉ ra tên file thì sẽ trả về file ngầm định trên thư mục được yêucầu. File này thường có tên là index.html, index.htm, default.html hay default.htm. Nếucũng không có các file này thì thường kết quả trả về là danh sách liệt kê các file hay thưmục con trong thư mục được yêu cầu• Các tham số : Không là thành phần bắt buộc của URL. Nếu URL là yêu cầu tìm kiếmtrên một cơ sở dữ liệu thì truy vấn sẽ gắn vào URL, đó chính là đoạn mã đằng sau dấuchấm hỏi (?).URL cũng có thể trả lại thông tin được thu thập từ form. Trong trường hợpdấu thăng (#) xuất hiện đoạn mã đăng sau là tên của một vị trí (location) trong file được chỉra.Để tạo ra một siêu văn bản chúng ta sử dụng thẻ <A>.Cú pháp:<AHREF = urlNAME = nameTABINDEX = nTITLE = titleTARGET = _blank / _self> siêu văn bản</A>Ý nghĩa các tham số:HREF Địa chỉ của trang Web được liên kết, là một URL nào đó.NAME Đặt tên cho vị trí đặt thẻ.TABLEINDEX Thứ tự di chuyển khi ấn phím TabTITLE Văn bản hiển thị khi di chuột trên siêu liên kết.TARGET Mở trang Web được liên trong một cửa sổ mới (_blank) hoặc Gi¸o tr×nh thiÕt kÕ Web 9Gi¸o tr×nh ThiÕt kÕ Web : NguyÔn H÷u TuÊn Email: prohuutuan@yahoo.com -0912378211trong cửa sổ hiện tại (_self), trong một frame (tên frame).4.7. ĐỊA CHỈ TƯƠNG ĐỐIURL được trình bày ở trên là URL tuyệt đối. Ngoài ra còn có URL tương đối hay còn gọilà URL không đầy đủ. Địa chỉ tương đối sử dụng sự khác biệt tương đối giữa văn bản hiệnthời và văn bản cần tham chiếu tới. Các thành phần trong URL được ngăn cách bằng ký tựngăn cách (ký tự gạch chéo /). Để tạo ra URL tương đối, đầu tiên phải sử dụng ký tự ngăncách. URL đầy đủ hiện tại sẽ được sử dụng để tạo nên URL đầy đủ mới. Nguyên tắc là cácthành phần bên trái dấu ngăn cách của URL hiện tại được giữ nguyên, các thành phần bênphải được thay thế bằng thành phần URL tương đối. Chú ý rằng trình duyệt không gửiURL tương đối, nó bổ sung vào URL cơ sở đã xác định trước thành phần URL tương đốixác định sau thuộc tính href=. Ký tự đầu tiên sau dấu bằng sẽ xác định các thành phần nàocủa URL hiện tại sẽ tham gia để tạo nên URL mới.Ví dụ, nếu URL đầy đủ là: http://it-department.vnuh.edu.vn/HTML/index.htm thì:• Dấu hai chấm (: ) chỉ dịch vụ giữ nguyên nhưng thay đổi phần còn lại. Ví dụ://www.fpt.com/ sẽ tải trang chủ của máy phục vụ www.fpt.com với cùng dịch vụhttp.• Dấu gạch chéo (/) chỉ dịch vụ và máy phục vụ giữ nguyên nhưng toàn bộ đườngdẫn thay đổi. Ví dụ /Javascript/index.htm sẽ tải file index.htm của thư mụcJavascript trên máy phục vụ www.it-department.vnuh.edu.vn.• Không có dấu phân cách chỉ có tên file là thay đổi. Ví dụ index1.htm sẽ tải fileindex1.htm ở trong thư mục HTML của máy phục vụ www.it-department.vnuh.edu.vn.• Dấu thăng (#): chỉ dịch vụ, máy phuc vụ, đường dẫn và cả tên file giữ nguyên, chỉthay đổi vị trí trong file.Do đường dẫn được xem là đơn vị độc lập nên có thể sử dụng phương pháp đường dẫntương đối như trong UNIX hay MS-DOS (tức là . chỉ thư mục hiện tại còn chỉ thư mụccha của thư mục hiện tại).URL cơ sở có thể được xác định bằng thẻ <BASE>. 4.8. KẾT NỐI MAILTONếu đặt thuộc tính href= của thẻ <a> giá trị mailto:address@domain thì khi kích hoạt kếtnối sẽ kích hoạt chức năng thư điện tử của trình duyệt.<ADDRESS>Trang WEB này được <A href=”mailto:webmaster@vnuh.edu.vn” >WEBMASTER<\A> bảo trìGi¸o tr×nh thiÕt kÕ Web 10 . ĐỊNH CẤU TRÚC TÀI LIỆU1.1 HTMLCặp thẻ này được sử dụng để xác nhận một tài liệu là tài liệu HTML, tức là nó có sử dụngcác thẻ HTML để trình bày. Toàn. dung chính của tài liệu - phần thân (body) của tài liệu. Trong phần thân có thể chứa các thông tin định dạng nhất định để đặt ảnh nền cho tài liệu, màu nền,

— Xem thêm —

Xem thêm: Tài liệu Giáo trình thiết kế web layout ppt, Tài liệu Giáo trình thiết kế web layout ppt, Tài liệu Giáo trình thiết kế web layout ppt

Lên đầu trang

Mục lục

Từ khóa liên quan

Đăng ký

Generate time = 0.0895180702209 s. Memory usage = 13.94 MB