Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý khách sạn

Lượt xem 1750
35
Tải xuống 8,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 77 | Loại file: DOC
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 22/11/2012, 09:12

Mô tả: Tài liệu tham khảo chuyên ngành tin học Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý khách sạn Chuyên đề tốt nghiệp Gvhd: Nguyễn Anh PhươngLỜI NÓI ĐẦUĐể quán triệt nguyên tắc " HỌC ĐI ĐÔI VỚI HÀNH ", nhằm tạo điều kiện cho sinh viên làm quen với thực tế, có được cái nhìn tổng hợp, giúp cho sinh viên chúng em hạn chế được sự bỡ ngỡ khi ra trường, hàng năm nhà trường tổ chức cho sinh viên đi thực tập tại các cơ sở theo nội dung ngành nghề đào tạo. Đây là điều kiện thuận lợi giúp chúng em phát huy được năng lực bản thân cũng như khả năng áp dụng lý thuyết được trang bị ở trường vào thực tế.Công nghệ thông tin đã có những bước phát triển mạnh mẽ. Máy tính điện tử không còn là phương tiện quý hiếm mà đang ngày một gần gũi với con người.Đứng trước sự bùng nổ thông tin, các tổ chức và các doanh nghiệp đều tìm mọi biện pháp để xây dựng hoàn thiện hệ thống thông tin của mình nhằm tin học hoá các hoạt động tác nghiệp của đơn vị mình. Mức độ hoàn thiện tuỳ thuộc vào quá trình phân tích và thiết kế hệ thống. Từ nhu cầu nêu trên, trong thời gian thực tập tốt nghiệp em đã sử dụng vốn kiến thức ít ỏi của mình tìm hiểu và phân tích thiết kế hệ thống quản lý khách sạn. Nó chỉ mang tính chất thử nghiệm để học hỏi, trao đổi kinh nghiệm và làm quen với thực tế.Đề tài gồm các phần:Chương 1: Tổng quan về đơn vị thực tập và hệ thống quản lý khách sạn Chương 2: Một số lý thuyết cơ bản về hệ thống thông tin Chương 3: Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý khách sạn Chương 4: Kết luậnTuy đã rất cố gắng học hỏi dựa trên kiến thức đã học và thực tế tại khách sạn nhưng do khả năng và thời gian có hạn nên cuốn báo cáo của em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em kính mong quý Thầy cô cùng bạn bè thông cảm và góp ý để em kịp thời lấp kín những lỗ hổng kiến thức và chương trình đạt hiệu quả cao hơn.Em xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Anh Phương đã hết lòng hướng dẫn để em hoàn thành chuyên đề này.Hà nội, tháng 09/2009Sinh viên thực hiện Nguyễn Hữu Thành Nguyễn Hữu Thành - Lớp Tin 47B Trang 1Chun đề tốt nghiệp Gvhd: Nguyễn Anh PhươngChương 1TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP VÀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ KHÁCH SẠN1. KHẢO SÁT BÀI TỐN1.1: Tổng quan về khách sạn Hà nội CapitalKhách sạn Hà nội Capital xây dựng và sử dụng vào năm 2007 do ơng Hồng Minh Dự làm chủ. Khách sạn nằm tại số 4 Hàng Bút- Phường Hàng Bồ - Quận Hồn Kiếm - Hà Nội. Do kinh phí có hạn nên Khách sạn đi vào hoạt động với qui mơ tương đối nhỏ. Khách sạn gồm 5 tầng ( tổng cộng 30 phòng). Tầng trệt gồm phòng tiếp tân, phòng giám đốc . Tiền sảnh rộng rãi, có khn viên đậu xe. Tầng trên cùng có lợi thế là có chỗ nghỉ mát cho khách, khách có thể trò chuyện tại đó. Khách sạn có 3 loại phòng, tất cả các phòng đều có đầy đủ tiện nghi như: Ti vi, tủ lạnh, Telephone .Đội ngũ cán bộ nhân viên rất nhiệt tình và lịch sự, vui vẻ chỉ dẫn cho khách khi khách có u cầu (trong giới hạn cho phép). Khách sạn nằm ở mặt đường thuận tiện cho việc đi lại và nằm trong phố cổ. 1.2: Nhiệm vụ của đề tài- Tìm hiểu cơ cấu tổ chức của Khách sạn Hà nội Capital- Tìm hiểu nhiệm vụ và qui trình thực hiện cơng việc tại Khách sạn- Khảo sát tình hình thực tế của Khách sạn- Áp dụng các kiến thức về Cơ sở dữ liệu và Phân tích - thiết kế hệ thống thơng tin quản lý để xây dựng chương trình quản lý Khách sạn tự động thực hiện một số cơng việc bằng máy tính có thể thay thế một phần cơng việc cho con người. 1.3. Mục tiêu của bài tốnNghiên cứu và thử nghiệm bài tốn Phân tích - Thiết kế hệ thống thơng tin quản lý. Từ đó phân tích thiết kế cài đặt chương trình Quản lý Khách sạn. Nguyễn Hữu Thành - Lớp Tin 47B Trang 2Chuyên đề tốt nghiệp Gvhd: Nguyễn Anh Phương 1.4. Cơ cấu tổ chức của khách sạn SƠ ĐỒ TỔ CHỨC• Giám đốc Khách sạnCó nhiệm vụ quản lý trực tiếp khách sạn, mọi vấn đề của khách sạn đều phải thông qua giám đốc và giám đốc có quyền quyết định tất cả mọi thông tin xử lý trong khách sạn.• Phòng tiếp tânCó nhiệm vụ hoàn thành công việc đăng ký, giao phòng cho khách và nhận lại phòng, lập phiếu thanh toán và thu tiền của khách, nhận những yêu cầu của khách, giới thiệu và giải đáp những thắc mắc của khách.• Phòng bảo vệBảo vệ có nhiệm vụ giữ xe, khuân hành lý và giữ gìn an ninh trật tự trong khách sạn. Theo dõi các thiết bị của khách sạn và chịu trách nhiệm về hệ thống ánh sáng.• Phòng phục vụKiểm tra và dọn vệ sinh phòng. Phục vụ ăn, uống, giặt ủi đưa đón khách bằng xe của khách sạn khi khách có yêu cầu.• Ghi vào sổ thuê của khách:Ngày 20/12/2007Mã sổ: A201Phòng: 201Nguyễn Đình LậpCMND: 125001413Ngô Đăng nghĩa CMND: 125006768Quê quán: Thái Bình9h 15/12/2007 - 18h 20/12/2007Mã sổ: A202Phòng: 202Nguyễn Trung KhánhCMND125003534Lê Đình TháiCMND:125006554Quê quán: Bắc Ninh09h 14/12/2007 - 15h 20/12/2007 Nguyễn Hữu Thành - Lớp Tin 47B Trang 3(1)(1)(2)PHÒNG TIẾP TÂNPHÒNGBẢO VỆPHÒNG PHỤC VỤChuyên đề tốt nghiệp Gvhd: Nguyễn Anh Phương• Ghi vào sổ dịch vụSTT PHÒNG DỌN NGƯỜI DỌN TIME DỌN GHI CHÚ1 205 Thu Yêu cầu không dọn2 201 Qúi 15h3 101 Hà 9h30 Có giặt ủi• Ghi vào phiếu thanh toánKhách sạn Hanoi Capital Số .PHIẾU THANH TOÁN TIỀNHọ tên khách: Ngày đến.: Giờ đến : Số phòng: Ngày đi: Giờ đi: NGÀYTIỀNPhòng Dịch vụTỔNGSỐ TIỀNTỔNG CỘNGTổng số tiền bằng chữ: .Ngày tháng năm . KHÁCH GIÁM ĐỐC TIẾP TÂN(Ký) (Ký) (Ký)1.5. Đặc tả bài toánMột khách sạn cần tự động hoá trong việc quản lý. Sau khi tìm hiểu, khảo sát hiện trạng em nắm được những thông tin sau:• Quản lý khách hàng:Mỗi khách hàng của khách sạn đều được khách sạn quản lý những thông tin sau: Họ tên, giới tính, địa chỉ, điện thoại_Fax(nếu có), E_mail(nếu có), số CMND_Passport (hoặc các văn bằng khác có hình), quốc tịch. Nếu khách hàng là công chức thì quản lý thêm các thông tin sau: Tên cơ quan, địa chỉ cơ quan, E_mail cơ quan. • Quản lý phòng:Các phòng của khách sạn được quản lý dựa vào phòng số, loại phòng, giá cơ bản. Khách sạn gồm có ba loại phòng 1, 2, 3 tương ứng với giá như sau 150.000đ, 200.000đ, Nguyễn Hữu Thành - Lớp Tin 47B Trang 4Chuyên đề tốt nghiệp Gvhd: Nguyễn Anh Phương250.000đ (trong đó có 10% VAT). Ngoài ra mỗi phòng còn được trang bị các tiện nghi, nên tiện nghi cũng được quản lý theo mã tiện nghi, tên tiện nghi. Còn trang bị tiện nghi theo phòng được quản lý dựa vào phòng số và số lượng tiện nghi trong từng phòng.• Quản lý đăng ký - thuê phòng:Tất cả các thông tin đăng ký thuê phòng đều được quản lý dựa trên số đăng ký, họ tên khách đăng ký, ngày đến, giờ đến, ngày đi, giờ đi, số lượng người lớn, số lượng trẻ em và số tiền đặt cọc. • Quản lý thông tin nhận phòng:Khách sạn quản lý những thông tin sau: Số nhận phòng, họ tên người nhận phòng, ngày nhận, giờ nhận. Tất cả thông tin nhận phòng đều dựa vào thông tin đăng ký thuê phòng đã khai báo trước đó. Vì khách hàng có đăng ký mới được nhận phòng theo đúng thông tin mà khách đã đăng ký.• Quản lý việc trả phòng:Dựa trên thông tin đăng ký thuê phòng và thông tin nhận phòng, việc trả phòng được khách sạn quản lý các thông tin sau: Số trả phòng, ngày trả, giờ trả, họ tên người trả (có thể trả phòng trước thời hạn đăng ký). Nếu khách hàng muốn gia hạn thêm thời gian ở tại khách sạn thì phải tiến hành làm thủ tục đăng ký lại. Bên cạnh việc trả phòng của khách thì khách sạn sẽ kiểm tra lại tình trạng phòng.• Quản lý thông tin huỷ đăng ký:Cũng như việc quản lý các công việc trên thì việc huỷ đăng ký được quản lý các thông tin sau: Số huỷ đăng ký, ngày huỷ đăng ký, giờ huỷ đăng ký, họ tên người huỷ đăng ký.• Quản lý nhân viên phục vụ tại khách sạn:Tất cả những nhân viên làm việc tại khách sạn đều được quản lý các thông tin sau: Họ nhân viên, Tên nhân viên, Chức vụ của nhân viên.Ngoài ra khách sạn còn quản lý thông tin về dịch vụ: tên dịch vụ; tiện nghi. Tại khách sạn có nhiều loại dịch vụ như: điện thoại, ăn uống, giặt ủi, đưa đón khách, chuyên chở đồ cho khách (khi khách yêu cầu) .Quy trình quản lý:Khi khách hàng có nhu cầu ở khách sạn thì khách hàng có thể liên hệ với khách sạn để tiến hành làm thủ tục đăng ký phòng hoặc khách hàng có thể làm thủ tục thuê và nhận phòng để ở ( trường hợp phòng còn trống ). Có hai hình thức liên hệ: đến trực tiếp, qua điện thoại.Khi khách hàng làm thủ tục đăng ký thì khách hàng phải khai báo đầy đủ thông tin về mình cũng như thông tin về cơ quan (nếu có) khi Bộ phận Lễ tân (BPTL) yêu cầu. Hầu hết khách hàng đều phải đặt cọc một số tiền nhất định dựa vào loại phòng mà mình đã đăng ký.Trường hợp các tổ chức thuê phòng thì tổ chức sẽ cử đại diện đến khách sạn làm thủ tục đăng ký. Việc quản lý thông tin các tổ chức sẽ được quản lý như thông tin cơ quan hoặc công ty, thông tin về người đại diện sẽ được quản lý như thông tin của công chức hay nhân viên của cơ quan đó. Nguyễn Hữu Thành - Lớp Tin 47B Trang 5Chuyên đề tốt nghiệp Gvhd: Nguyễn Anh PhươngTrong thời gian trước ngày nhận phòng tối thiểu là 1 tuần các khách hàng đăng ký theo đoàn phải gửi cho khách sạn bảng bố trí phòng ở của các thành viên để khách sạn phân bố phòng cho hợp lý.Khi khách hàng đến nhận phòng thì ngoài số tiền đặt cọc, khách hàng phải gửi cho BPLT CMND_Passport ( hoặc các văn bằng có hình còn thời hạn sử dụng ). BPLT căn cứ vào đó để kiểm tra lại thông tin khi khách đăng ký phòng. Sau khi kiểm tra xong BPLT sẽ chỉ trả lại các văn bằng này khi khách hàng làm xong thủ tục trả phòng. Sau đó BPLT sẽ kiểm tra lại tình trạng phòng để tiến hành giao phòng cho khách. Nếu khách không đồng ý thì làm thủ tục đổi phòng cho khách ( nếu còn phòng trống ). Trong thời gian ở khách sạn, khách có thể sử dụng các loại dịch vụ, yêu cầu phục vụ. Mọi yêu cầu sẽ do BPLT đảm nhiệm và đáp ứng trong phạm vi hoạt động của khách sạn. Khách hàng sử dụng dịch vụ chưa thanh toán thì Bộ phận dịch vụ sẽ ghi hoá đơn nợ và chuyển đến BPLT tính vào hoá đơn tổng.Sau khi đặt phòng khách có thể huỷ đăng ký và phải bồi thường cho khách sạn theo quy định đã thoả thuận. Vì thế tiền đặt cọc là phải có trước khi nhận phòng. Để tránh rủi ro thì số tiền đặt cọc phải lớn hơn hay bằng số tiền phải bồi thường. Tuy nhiên trước 7 ngày nhận phòng khách huỷ đăng ký không phải bồi thường.Khi hết thời hạn thuê phòng như đã đăng ký thì khách phải trả phòng cho khách sạn. Khi khách làm thủ tục trả phòng, BPLT sẽ kiểm tra lại tình trạng phòng, tổng hợp lại các hoá đơn sử dụng dịch vụ chưa thanh toán trong thời gian khách ở khách sạn. sau khi tổng hợp in ra hoá đơn tổng để khách thanh toán và trả lại CMND_Passport cho khách. Hình thức thanh toán ở khách sạn chủ yếu bằng tiền mặt (tiền Việt nam_VNĐ).• Ghi chú:Giá phòng có thể thay đổi theo mùa, khách quen và trẻ em.Nếu khách hàng là vợ chồng thì phải có giấy đăng ký kết hôn.Công việc tin học hoá nhằm đáp ứng:1. Cập nhật các thông tinDanh mục khách hàngDanh mục phòngDanh mục các dịch vụ Danh mục nhân viên2. Xem thông tin và in ra nếu cầnDanh sách khách hàng (DSKH) ở tại khách sạnDSKH đăng ký thuê phòngDSKH huỷ đăng kýDanh sách phòngDanh sách nhân viênPhiếu thanh toán tiền3. Tra cứu thông tinKhách hàng theo tiêu chí họ tên, phòng sốHoá đơn sử dụng dịch vụHoá đơn tiền phòng Nguyễn Hữu Thành - Lớp Tin 47B Trang 6Chuyên đề tốt nghiệp Gvhd: Nguyễn Anh PhươngChương 2:MỘT SỐ LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN 2.1. Các khái niệm cơ bản- Cơ sở dữ liệu: Là một tập hợp các bảng dữ liệu có quan hệ với nhau sao cho cấu trúc của chúng cũng như các mối quan hệ bên trong giữa chúng là tách biệt với chương trình ứng dụng bên ngoài, đồng thời nhiều người dùng khác nhau cũng như nhiều ứng dụng khác nhau có thể cùng khai thác và chia xẻ một cách chọn lọc lúc cần.- Thực thể: Là hình ảnh cụ thể của một đối tượng trong hệ thống thông tin quản lý. Một thực thể xác định Tên và các thuộc tính.- Thuộc tính: Là một yếu tố dữ liệu hoặc thông tin của thực thể ấy.- Lớp thực thể: Là các thực thể cùng thuộc tính.- Lược đồ quan hệ: Tập các thuộc tính của một quan hệ. Lược đồ một quan hệ gồm các thuộc tính của thực thể cùng với các mệnh đề ràng buộc.VD: Lược đồ một quan hệR = <x, w> = ( A1:D1,A2:D2, , An :Dn , M)Trong đó: R là một lược đồ quan hệAi : tên thuộc tínhDi : miền xác định của thuộc tínhM : mệnh đề ràng buộcNội dung của một lược đồ quan hệ gọi là các bộ.- Các phép toán tối thiểu:* Tìn kiếm dữ liệu theo tiêu chuẩn đã chọn, không làm thay đổi trạng thái cơ sở dữ liệu.* Thay đổi cấu trúc cơ sở dữ liệu.* Thay đổi nội dung cơ sở dữ liệu.* Xử lý, tính toán trên cơ sở dữ liệu. 2.1.2 Khái niệm phụ thuộc dữ liệu và các dạng chuẩn- Một thuộc tính gọi là phụ thuộc vào các thuộc tính khác khi giá trị của thuộc tính này phụ thuộc vào giá trị của thuộc tính kia. Sự phụ thuộc này có thể là gián tiếp hay trực tiếp.- Một quan hệ bao giờ cũng có một nhóm thuộc tính mà giá trị của chúng qui định giá trị của các thuộc tính khác, nhóm thuộc tính đó gọi là khoá.- Với một quan hệ tuỳ vào các phụ thuộc của các thuộc tính vào khoá có trong đó mà ta phân chia các quan hệ đó thành các dạng chuẩn khác nhau. Các dạng chuẩn cơ bản:* Dạng chuẩn 1 * Dạng chuẩn 2* Dạng chuẩn 3 Nguyễn Hữu Thành - Lớp Tin 47B Trang 7Chuyên đề tốt nghiệp Gvhd: Nguyễn Anh PhươngCác dữ liệu lưu trữ dưới dạng chuẩn 3 tránh được hiện tượng dư thừa dữ liệu, tạo cho dữ liệu có tính độc lập cao. Các quan hệ nếu chưa ở dạng chuẩn 3 sẽ được phân rã thành các quan hệ nhỏ hơn có dạng chuẩn 3. 2.1.3. Khái niệm chỉ dẫn và khoá chỉ dẫnĐể có thể tìm kiếm thông tin nhanh theo một tiêu chuẩn nào đó chúng ta tạo ra các thông tin chỉ dẫn theo tiêu chuẩn đó. Các thông tin chỉ dẫn là các thông tin giúp ta tìm kiếm dữ liệu nhanh. Các thông tin này gọi là khoá chỉ dẫn. Khoá chỉ dẫn có thể là 1 trường hoặc nhiều trường trong trường hợp này phải chỉ ra thứ tự. Với cách tạo ra khoá theo tiêu chuẩn nào đó ta có thể tìm kiếm dữ liệu nhanh theo tiêu chuẩn đó. 2.1.4 Mục tiêu và tính ưu việt của mô hình quan hệ- Cho một lược đồ dữ liệu dễ sử dụng, mô hình đơn giản, người dùng không cần biết cấu trúc vật lý của dữ liệu. Tiện lợi cho người dùng cuối không chuyên tin học.- Tăng cường tính độc lập của dữ liệu, đặc biệt là độc lập vật lý.- Cho một khả năng có một ngôn ngữ thao tác bậc cao.- Tối ưu việc tìm kiếm dữ liệu trong cơ sở dữ liệu, hệ quản trị tự tìm cách truy nhập.- Cải thiện nâng cao toàn vẹn dữ liệu và bảo mật dữ liệu.- Có thể phục vụ cho nhiều chương trình ứng dụng.- Có cơ sở toán học phong phú chắc chắn:* Lý thuyết quan hệ* Dạng chuẩn có độ bền vững và đầy đủ thông tin2.2. Công cụ phát triển 2.2.1. Lựa chọn công cụDo tính chất của cơ sở dữ liệu của bài toán chương trình này sử dụng ngôn ngữ lập trình Visual Basic 6.0 trong việc tạo giao diện và chương trình chính, kết hợp với Microsoft Access 97 tạo cơ sở dữ liệu. Chương trình chạy trên nền Win95/ Win98.Visual Basic là ngôn ngữ lập trình thông dụng trên Windows. Visual Basic 6.0 hỗ trợ quản lý Cơ sở dữ liệu và Internet, đặc biệt là quản lý cơ sở dữ liệu.Visual Basic có nhiều tính năng mới. Các điều khiển mới cho phép ta viết các chương trình ứng dụng kết hợp các giao diện, cách xử lý và tính năng của Office 97 và trình duyệt Web Internet Explorer.Mặt khác, khi dùng Visual Basic sẽ tiết kiệm thời gian và công sức so với các ngôn ngữ lập trình khác khi xây dựng cùng một ứng dụng.Visual Basic gắn liền với khái niệm lập trình trực quan (Visual), nghĩa là khi thiết kế chương trình ta nhìn thấy ngay kết quả qua từng thao tác và giao diện khi chương trình thực hiện. Đây là thuận lợi lớn so với các ngôn ngữ lập trình khác, Visual Basic cho phép ta chỉnh sửa đơn giản, nhanh chóng về màu sắc, kích thước và hình dáng của các đối tượng có mặt trong ứng dụng.Bên cạnh đó, Visual Basic còn hỗ trợ tính năng kết nối môi trương dữ liệu Access, SQL, .Việc liên kết dữ liệu có thể thực hiện bằng nhiều cách. Trong đó thiết kế DataEnvironment là một điểm mới trong VB 6.0. Nó dùng để quản lý một cách trực quan việc kết nối một cơ sở dữ liệu. Nghĩa là khi ta có một thiết kế DataEnvironment trong ứng dụng thì ta có thể quản lý tất cả các thông tin gắn liền với kết nối ở một nơi, chứ Nguyễn Hữu Thành - Lớp Tin 47B Trang 8Chuyên đề tốt nghiệp Gvhd: Nguyễn Anh Phươngkhông phải như những kỹ thuật cổ điển nhúng thông tin kết nối trong CSDL trong chương trình.Chương trình "Quản lý khách sạn" là chương trình quản lý cơ sở dữ liệu (lưu trữ, tra cứu .) tại khách sạn. Do đó việc dùng ngôn ngữ VB 6.0 là thích hợp. 2.2.2. Môi trường làm việc- Hệ thống máy tính chủ yếu được sử dụng hiện nay tại các khách sạn là máy PC.- Đa số người sử dụng trên thực tế đã làm quen với tin học với hệ điều hành Windows.- Hệ thống chương trình quản lý khách sạn sẽ rất tiện dụng khi chạy trên môi trường mạng. Tuy nhiên nó vẫn có thể cài trên máy lẻ, áp dụng với những cơ sở chưa ứng dụng mạng máy tính trong quản lý.2.3. Một số lý thuyết cơ bản vể hệ thống thông tin 2.3.1. Khái niệm hệ thống thông tinHệ thống thông tin (Information System) là một hệ thống mà mục tiêu tồn tại của nó là cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động của con người trong tổ chức nào đó. Ta còn có thể hiểu hệ thống thông tin là hệ thống mà mối liên hệ giữa các thành phần của nó cũng như mối liên hệ giữa nó với các hệ thống khác là sự trao đổi thông tin. Ví dụ máy tính, hệ thống quản lý khách sạn, hệ thống quản lý nhân sự, hệ thống kế toán, hệ thống quản lý điểm, hệ thống quản lý thư viện…2.3.2. Chức năng của hệ thống thông tinHệ thống thông tin có bốn chức năng chính là nhận thông tin vào, lưu trữ, xử lý và đưa thông tin ra. Nhận thông tin vào dưới dạng các dữ liệu gốc về một chủ điểm, một sự kiện hoặc một đối tượng nào đó trong hệ thống, các yêu cầu xử lý hoặc cung cấp thông tin, các lệnh. Xử lý dữ liệu: sắp xếp dữ liệu theo một thứ tự nào đó, sửa chữa, thay đổi dữ liệu trong bộ nhớ, thực hiện các tính toán tạo ra thông tin mới, thống kê, tìm kiếm các thông tin thỏa mãn một yêu cầu nào đó. Lưu trữ các loại thông tin khác nhau có cấu trúc đa dạng, phục vụ nhu cầu xử lý khác nhau. Đưa ra thông tin: có thể đưa dữ liệu dưới các khuôn dạng khác nhau ra các thiết bị như bộ nhớ ngoài, màn hình, máy in…2.3.3. Thông tin và xử lý thông tinNhiệm vụ của hệ thống thông tin là xử lý các thông tin quản lý. Đó là một tập hợp những thao tác áp dụng lên các thông tin nhằm chuyển chúng về một dạng trực tiếp sử dụng được, làm chúng trở thành hiểu được, tổng hợp hơn, truyền đạt được, hoặc có dạng đồ họa. Mục đích của việc xử lý thông tin là từ những dữ liệu đã có, phải đưa ra những thông tin có ích trong quản lý.2.4. Quy trình phân tích thiết kế hệ thống.Bao gồm bốn giai đoạn2.4.1. Hoạch định và chọn lựa hệ thống (System planning and selection)Giai đoạn đầu tiên trong chu kì sống (SDLC: System development life cycle), hoạch định và chọn lựa hệ thống, có hai hoạt động chính.• Hoạt động thứ nhất, ai đó nhận diện sự cần thiết phải có một hệ thống mới hay một hệ thống nâng cấp. Nhu cầu thông tin tổ chức được xem xét và các dự án phù hợp với Nguyễn Hữu Thành - Lớp Tin 47B Trang 9Chuyên đề tốt nghiệp Gvhd: Nguyễn Anh Phươngcác nhu cầu này được nhận diện. Nhu cầu hệ thống thông tin của tổ chức có thể là kết quả của: - Các yêu cầu phải đối phó với các thủ tục kinh doanh hiện hành- Sự mong muốn thi hành các nhiệm vụ mới- Sự hiện thực điều mà công nghệ thông tin có thể được sử dụng nhằm tận dụng một cơ hội hiện có.Nhóm phân tích hệ thống được thành lập trong giai đoạn này, ưu tiên chuyển đổi yêu cầu thành các kế hoạch cho bộ phận IS (Information system), bao gồm một thời biểu phát triển mới cho hệ thống chính. • Hoạt động thứ 2: Điều nghiên hệ thống và xác định phạm vi yêu cầu của hệ thống2.4.2. Phân tích hệ thống (System analysis)Giai đoạn thứ hai trong chu kì sống là phân tích hệ thống, trong giai đoạn này ngừơi phân tích thông qua thủ tục kinh doanh hiện hành của tổ chức và hệ thống thông tin được sử dụng để tạo ra các công việc như thực hiện sổ cái, vận chuyển, nhận đơn hàng, lên lịch thiết bị và chi trả lương. Phân tích vài giai đoạn con, giai đoạn con thứ nhất bao hàm đến việc yêu cầu hệ thống. Trong giai đoạn con này, bạn hay một phân tích viên khác làm việc với những người sử dụng để xác định người dùng mong muốn điều gì từ một hệ thống được đề nghị. Giai đoạn con này bao gồm sự nghiên cứu tỉ mỉ các hệ thống hiện hành, bằng thủ công hay bằng máy tính, sẽ đựơc thay thế hay cải tiến xem như một phần của dự án. Bước kế tiếp, bạn nghiên cứu các yêu cầu và cấu trúc chúng phù hợp với các mối tương quan của chúng, loại bỏ sự dư thừa. Thứ ba, phát sinh các thiết kế lựa chọn phù hợp với yêu cầu của hệ thống. So sánh với nhau và chọn ra cái tốt nhất. 2.4.3. Thiết kế hệ thống (System design)Đây là giai đoạn thứ ba trong chu kì sống. Trong quá trình thiết kệ hệ thống, người phân tích chuyển bản mô tả của giải pháp chọn lựa được đề nghị thành đặc tả logic rồi vật lý, bạn phải thiết kế mọi diện mạo của hệ thống từ nhập vào và xuất ra của màn hình, máy in, cơ sở dữ liệu,…- Thiết kế logic không bị ràng buộc bởi bất kì phần cứng hoặc phần mềm cụ thể nào. Về phương diện lý thuyết, hệ thống mà bạn thiết kế có thể thực hiện trong bất cứ phần cứng hay phần mềm nào. Thiết kế logic tập trung vào khía cạnh doanh nghiệp của hệ thống; nghĩa là hệ thống sẽ tác động ra sao với các đơn vị nhiệm vụ trong tổ chức doanh nghiệp.- Thiết kế vật lý: chuyển từ thiết kế logic thành thiết kế vật lý hay đặc tả. 2.4.4. Thực hiện và vận hành hệ thống.- Giai đoạn cuối cùng của chu kì sống là một quy trình hai bước: Thực hiện và vận hành hệ thống. Trong quá trình thực hiện và vận hành hệ thống, bạn chuyển các đặc tả hệ thống thành các hệ thống làm việc rồi được vận hành thử rồi đưa vào sử dụng. Thực hiện bao gồm mã hóa, chạy thử và cài đặt. Trong quá trình mã hóa, lập trình viên lập các chương trình tạo Nguyễn Hữu Thành - Lớp Tin 47B Trang 10 . tính, hệ thống quản lý khách sạn, hệ thống quản lý nhân sự, hệ thống kế toán, hệ thống quản lý điểm, hệ thống quản lý thư viện…2.3.2. Chức năng của hệ thống. tập và hệ thống quản lý khách sạn Chương 2: Một số lý thuyết cơ bản về hệ thống thông tin Chương 3: Phân tích và thiết kế hệ thống quản

— Xem thêm —

Xem thêm: Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý khách sạn, Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý khách sạn, Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý khách sạn

Lên đầu trang

Tài liệu liên quan

Từ khóa liên quan

Đăng ký

Generate time = 0.105414867401 s. Memory usage = 13.98 MB