phân tích bctc của công ty cổ phần thực vật dầu tường an

Kira
Kira(23513 tài liệu)
(344 người theo dõi)
Lượt xem 17
0
Tải xuống 5,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 28 | Loại file: DOC
0

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 17/02/2014, 12:37

Mô tả: Phân tích BCTC của công ty cổ phần thực vật dầu Tường AnPHẦN 1: LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP1.1. Mục đích:Ý nghĩa phân tích báo cáo tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra, đốichiếu và so sánh các số liệu tài chính hiện hành và quá khứ. Thông qua đógiúp người sử dụng thông tin đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũngnhư những rủi ro trong tương lai để ra các quyết định kinh tế. Báo cáo tài chính là phương pháp thể hiện và truyền tải thông tin kếtoán đến người ra quyết định kinh tế. Các báo cáo tài chính phản ánh kết quảvà tình hình các mặt hoạt động của doanh nghiệp bằng các chỉ tiêu giá trị.BCTC là nguồn tài liệu rất quan trọng và cần thiết đối với việc quản trịdoanh nghiệp đồng thời là nguồn thông tin hữu ích đối với những người bêntrong và bên ngoài doanh nghiệp có lợi ích kinh tế trực tiếp hoặc gián tiếp củadoanh nghiệp như:- Chủ sở hữu: quan tâm đến tổng thể tình hình sản xuất kinh doanh…- Các nhà quản lý doanh nghiệp: Quan tâm đến tất cả các kế hoạch kinhdoanh để đưa ra các quyết định tài chính chính xác, để khắc phục các vấn đềcó thể khắc phục được. đưa ra những giải pháp, kiến nghị.- Các nhà đầu tư hiện tại và tương lai: xem xét khả năng sinh lời, mứcđộ rủi ro, quan hệ làm ăn, uy tín, trả lời câu hỏi có nên đầu tư vào doanhnghiệp hay không?, đầu tư khi nào? - Các chủ nợ hiện tại và tương lai (người cho vay, cho thuê hoặc bánchịu hàng hóa, dịch vụ): quan tâm đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp…- Cơ quan quản lý chức năng của nhà nước.- Chính phủMỗi đối tượng quan tâm tới các báo cáo tài chính của doanh nghiệp vớinhững mục đích khác nhau. Phân tích báo cáo tài chính giúp các đối tượnggiải quyết được các vấn đề họ quan tâm khi đưa ra các quyết định kinh tế. 1Phân tích BCTC của công ty cổ phần thực vật dầu Tường AnPhương pháp phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp : Bao gồm một hệ thống các công cụ và biện pháp nhằm tiếp cận, nghiêncứu các sự kiện hiện tượng, các mối quan hệ bên trong và bên ngoài, cácluồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tài chính tổng hợp và chitiết, nhằm đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp. - Phương pháp so sánh- Phương pháp phân tích dọc, phân tích ngang- Phương pháp phân tích hệ số (tỷ số)- Phương pháp phân tích tổng hợpCác giai đoạn của quá trình phân tích:- Thu thập tài liệu- Kiểm tra số liệu- Tiến hành phân tích- Lập báo cáo tài chính1.2. Phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp 1.2.1. Phân tích bảng cân đối kế toánBảng cân đối kế toán là tài liệu quan trọng đối với việc nghiên cứu,đánh giá khái quát tình hình tài chính, quy mô cũng như trình độ quản lý vàsử dụng vốn. Để làm được việc đó, khi phân tích bảng cân đối kế toán cầnxem xét, xác định và nghiên cứu các vấn đề cơ bản sau:Thứ nhất: Xem xét sự biến động của tổng tài sản cũng như từng loạitài sản thông qua việc so sánh giữa cuối kỳ với đầu năm cả về số tuyệt đối lẫnsố tương đối của tổng số tài sản cũng như chi tiết đối với từng loại tài sản.Qua đó thấy được sự biến động về quy mô kinh doanh, năng lực kinh doanhcủa doanh nghiệp.- Sự chuyển biến của tiền và đầu tư tài chính ngắn hạn ảnh hưởng đếnkhả năng ứng phó đối với các khoản nợ đến hạn. - Sự biến động của hàng tồn kho chịu ảnh hưởng lớn bởi quá trình sảnxuất kinh doanh từ khoản dự trữ sản xuất đến khâu bán hàng. 2Phân tích BCTC của công ty cổ phần thực vật dầu Tường An- Sự biến động của các khoản thu chi chịu ảnh hưởng của công việcthanh toán và chính sách tín dụng của doanh nghiệp đối với khách hàng. Điềuđó ảnh hưởng lớn đến việc quản lý và sử dụng vốn. - Sự biến động của tài sản cố định cho thấy qui mô và năng lực sảnxuất hiện có của doanh nghiệp… Thứ hai: Thông qua việc xác định tỷ trọng của từng loại tài sản trongtổng tài sản đồng thời so sánh tỷ trọng từng loại giữa cuối kỳ với đầu năm đểthấy sự biến động của cơ cấu vốn. Kết hợp với việc xem xét tác động củatừng loại tài sản đến quá trình kinh doanh và hiệu quả kinh doanh đạt đượctrong kỳ. Thứ ba: Khái quát xác định mức độ đối lập (hoặc phụ thuộc) về mặt tàichính của doanh nghiệp qua việc so sánh từng loại nguồn vốn giữa cuối kỳvới đầu năm cả về số tuyệt đối lẫn tương đối, xác định và so sánh giữa cuốikỳ với đầu năm về tỷ trọng từng loại nguồn vốn trong tổng nguồn vốn. Nếunguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao và có xu hướng tăng thì điều đó chothấy khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính của doanh nghiệp là cao, mức độphụ thuộc về mặt tài chính đối với các chủ nợ thấp và ngược lại.Thứ tư: Xem xét mối quan hệ cân đối giữa các chỉ tiêu, các khoản mụctrên bảng cân đối kế toán. Nguồn vốn chủ sở hữu (nguồn vốn) = Tiền đầu tư tài chính ngắnhạn, hàng tồn kho, chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển, chi phí sựnghiệp + Tài sản cố định, đầu tư tài chính dài hạn, chi phí xây dựng cơbản dở dangĐiều đó có nghĩa là nguồn vốn chủ sở hữu vừa đủ trang trải các loại tàisản cho các hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp mà không phải đi vay hoặcchiếm dụng. TSCĐ và đầu tư dài hạn = Nguồn vốn chủ sở hữu + Vay dài hạn 3Phân tích BCTC của công ty cổ phần thực vật dầu Tường AnĐiều này cho thấy cách tài trợ các loại tài sản ở doanh nghiệp mang lạisự ổn định và an tâm về mặt tài chính. Bởi lẽ doanh nghiệp đã dùng nguồnvốn dài hạn để tài trợ cho sử dụng dài hạn vừa đủ. Tuy nhiên trong thực tế cóthể xảy ra một trong hai trường hợp.Trường hợp 1: Vế phải>Vế trái. Điều đó cho thấy việc tài trợ ở doanhnghiệp từ các nguồn vốn là rất tốt, nguồn vốn dài hạn thừa để tài trợ cho tàisản cố định và đầu tư dài hạn. Phần thừa này doanh nghiệp giành cho sử dụngngắn hạn. Đồng thời tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn lớn hơn nợ ngắn hạnthể hiện khả năng thanh toán nợ ngắn hạn hoặc là xấu hoặc tốt ( vấn đề này sẽđược xem xét kỹ ở phần sau). Trường hợp 2: Vế trái>Vế phải: nguồn vốn sử dụng dài hạn nhỏ hơn tàisản cố định và đầu tư dài hạn. Doanh nghiệp đã dùng nợ ngắn hạn tài trợ chosử dụng dài hạn, điều này cho thấy tình hình tài chính của doanh nghiệp làkhông sáng sủa. Trường hợp này thể hiện khả năng thanh toán của doanhnghiệp là yếu vì chỉ có tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn mới có thể chuyểnđổi thành tiền trong thời gian ngắn để đảm bảo cho việc trả nợ. Thứ năm: Xem xét trong năm doanh nghiệp đã có những khoản đầu tưnào, làm cách nào doanh nghiệp mua sắm được tài sản? doanh nghiệp đanggặp khó khăn hay phát triển? thông qua việc phân tích tình hình khai thác vàsử dụng nguồn tài trợ vốn trong năm.1.2.2. Phân tích khái quát tình hinh tài chính qua báo cáo kết quảhoạt động kinh doanhKhi phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cần xem xét, xácđịnh các vấn đề cơ bản sauThứ nhất: Xem xét sự biến động của từng chỉ tiêu trên phần lãi, lỗ giữakỳ này với kỳ trước. So sánh cả về số tuyệt đối và tương đối trên từng chỉ tiêugiữa kỳ này với kỳ trước. Điều này sẽ có tác dụng rất lớn nếu đi sâu xem xétnhững nguyên nhân ảnh hưởng đến sự biến động của từng chỉ tiêu. 4Phân tích BCTC của công ty cổ phần thực vật dầu Tường AnThứ hai: Tính toán và phân tích các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụngcác khoản chi phí, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. 1.2.3. Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ:Báo cáo lưu chuyển tiền tệ chính là một báo cáo tài chính tổng hợpphản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ. Báo cáolưu chuyển tiền tệ thực chất là một báo cáo cung cấp thông tin về những sựkiện và nghiệp vụ kinh tế có ảnh hưởng đến tình hình tiền tệ của một doanhnghiệp trong kỳ báo cáo. - Doanh nghiệp làm cách nào để kiểm soát được tiền và việc chi tiêu nó. -Quá trình đi vay và trả nợ vay của doanh nghiệp. Quá trình mua và bán lại chứng khoán vốn của doanh nghiệp. Quá trình thanh toán cổ tức và các quá trình phân phối khác cho các cổ đông.- Những nguyên nhân và nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tạo ra tiền và khảnăng thanh toán của doanh nghiệp. Như vậy, qua báo cáo lưu chuyển tiền tệ, các đối tượng quan tâm sẽbiết được doanh nghiệp đã tạo ra tiền bằng cách nào, hoạt động nào là hoạtđộng chủ yếu tạo ra tiền, doanh nghiệp đã sử dụng tiền vào mục đích gì vàviệc sử dụng đó có hợp lý hay không. Việc phân chia thành 3 loại hoạt động (hoạt động kinh doanh, hoạtđộng đầu tư, hoạt động tài chính) giúp các đối tượng quan tâm biết được từngloại hoạt động đã kiếm được tiền bằng cách nào và đã sử dụng tiền ra sao. Để đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp qua báo cáolưu chuyển tiền tệ, trước hết cần tiến hành so sánh lưu chuyển tiền tệ thuần (làchênh lệch giữa số tiền thu vào và chi ra) từ hoạt động kinh doanh với cáchoạt động khác. Đồng thời so sánh từng khoản tiền vào và chi ra của các hoạtđộng để thấy được tiền tạo ra chủ yếu từ hoạt động nào, hoạt động nào thuđược nhiều tiền nhất, hoạt động nào sử dụng ít nhất. Điều này có ý nghĩa quantrọng trong việc đánh giá khả năng tạo tiền cũng như sức mạnh tài chính củadoanh nghiệp. Sức mạnh tài chính của doanh nghiệp thể hiện ở khả năng tạo 5Phân tích BCTC của công ty cổ phần thực vật dầu Tường Antiền từ hoạt động kinh doanh chứ không phải tiền tạo ra từ hoạt động đầu tưvà hoạt động tài chính. - Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư dương (thu>chi) thể hiệnquy mô đầu tư của doanh nghiệp là thu hẹp vì đây là kết quả của số tiền thudo bán tài sản cố định và thu hồi vốn đầu tư tài chính nhiều hơn số tiền chi rađể mở rộng đầu tư, mua sắm TSCĐ…- Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính dương thể hiện lượngvốn cung ứng từ bên ngoài tăng. Điều đó cho thấy tiền tạo ra từ hoạt động tàichính là do sự tài trợ từ bên ngoài và như vậy doanh nghiệp có thể bị phụthuộc vào người cung ứng ở tiền ở bên ngoài.Tiến hành so sánh (cả số tuyệt đối và tương đối) giữa kỳ này với kỳtrước (năm nay với năm trước) của từng khoản mục, từng chỉ tiêu trên báocáo lưu chuyển tiền tệ để thấy sự biến động về khả năng tạo tiền của từng hoạtđộng từ sự biến động của từng khoản thu, chi. Điều này có ý nghĩa quan trọngtrong việc xác định xu hướng tạo tiền của các hoạt động trong doanh nghiệplàm tiền đề cho việc dự toán khả năng tạo tiền của doanh nghiệp trong tươnglai. Đây cũng là cơ sở để đánh giá tiếp theo và dự đoán tình hình tài chính vàkhả năng thanh toán của doanh nghiệp. 1.2.4. PHÂN TÍCH QUA CÁC HỆ SỐ (TỶ SỐ)Các hệ số thường được sử dụng trong phân tích báo cáo tài chính là:1. Các hệ số phản ánh khả năng thanh toán:2. Hệ số đòn cân nợ3. Hệ số hoạt động 4. Hệ số doanh lợi5. Hệ số cổ phần thường6. Hệ số đo lường nội tại. 6Phân tích BCTC của công ty cổ phần thực vật dầu Tường AnPHẦN 2: VẬN DỤNG VÀO PHÂN TÍCH BCTC CỦA DOANH NGHIỆP CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU THỰC VẬT TƯỜNG AN1. Giới thiệu chung:- Tên Công ty : Công ty CP Dầu thực vật Tường An (mã CK: TAC)- Địa chỉ: 48/5 Phan Huy Ích, Phường 15 Quận Tân Bình Tp HCM- Ngày niêm yết: 26/12/2006 (Sàn HOSE)- Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất, mua bán xuất nhập khẩu các sản phẩmchế biến từ dầu, mỡ động thực vật, từ các loại hạt có dầu.- Mệnh giá: 10.000 VND- Giá sổ sách: 17.692 VND- EPS (2007): 6.623 VND - Dividend yield: 24,32%- EPS 4 quý gần nhất: 6.196 VND- P/E 4 quý gần nhất: 7,82- Số lượng cổ phiếu lưu hành: 18,98 triệu- Giá cao nhất/giá thấp nhất (52 tuần): 186.000/48.500 VND- Khối lượng giao dịch trung bình: 50.370 CP 7Phân tích BCTC của công ty cổ phần thực vật dầu Tường AnI. Phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp1. Cơ cấu bảng cân đối kế toán2007 2006 2005Số tiền(VNĐ)tỷtrọng(%)tỷtrọng lượngtỷtrọng TÀI SẢN A TÀI SẢN NGẮN HẠN 601,396,272,556 71.85 263,110,733,687 48.06 324,769,931,25875.91I. Tiền và các khoản tương đương tiền 364,228,585,799 43.51 115,278,641,919 21.06 42,570,634,9559.951 Tiền 78,473,585,799 9.37 35,278,641,919 6.44 42,570,634,9559.952 Các khoản tương đương tiền 285,755,000,000 34.14 80,000,000,000 14.61 00.00II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 50,000,000,000 5.97 0 0.00 180,000,000,00042.071 Đầu tư ngắn hạn 50,000,000,000 5.97 0 0.00 180,000,000,00042.072 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn 0 0.00 0 0.00 00.00III. Các khoản phải thu ngắn hạn 28,186,656,195 3.37 28,061,725,178 5.13 21,865,403,1065.111 Phải thu khách hàng 23,492,419,644 2.81 22,418,278,860 4.10 14,319,136,2243.352 Trả trước cho người bán 603,390,921 0.07 77,492,616 0.01 4,744,734,4921.113 Phải thu nội bộ ngắn hạn 0 0.00 0 0.00 00.004 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng 0 0.00 0 0.00 00.005 Các khoản phải thu khác 4,090,845,630 0.49 5,565,953,702 1.02 2,883,977,9430.676 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 0 0.00 0 0.00 -82,445,553-0.02IV. Hàng tồn kho 151,885,292,016 18.15 115,081,614,518 21.02 76,657,379,28517.921 Hàng tồn kho 151,885,292,016 18.15 115,081,614,518 21.02 76,657,379,28517.922 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 0 0.00 0 0.00 00.00V. Tài sản ngắn hạn khác 7,095,738,546 0.85 4,688,752,072 0.86 3,676,513,9120.861 Chi phí trả trước ngắn hạn 365,188,263 0.04 2,313,734,364 0.42 697,614,6670.162 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 6,730,550,283 0.80 2,214,150,636 0.40 2,885,704,2450.67 8Phân tích BCTC của công ty cổ phần thực vật dầu Tường An3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 0 0.00 135,765,292 0.02 00.004 Tài sản ngắn hạn khác 0 0.00 25,101,780 0.00 93,195,0000.02B TÀI SẢN DÀI HẠN 235,665,133,108 28.15 284,297,933,757 51.94 103,057,634,75124.09I. Các khoản phải thu dài hạn 0 0.00 0 0.00 00.001 Phải thu dài hạn của khách hàng 0 0.00 0 0.00 00.002 Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc 0 0.00 0 0.00 00.003 Phải thu dài hạn nội bộ 0 0.00 0 0.00 00.004 Phải thu dài hạn khác 0 0.00 0 0.00 00.005 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi 0 0.00 0 0.00 00.00II. Tài sản cố định 225,499,001,268 26.94 152,313,933,757 27.82 101,681,634,75123.771 Tài sản cố định hữu hình 44,431,510,612 5.31 51,516,488,993 9.41 63,393,279,02414.82Nguyên giá 164,665,945,891 19.67 160,775,217,257 29.37 160,612,618,60937.54Giá trị hao mòn lũy kế -120,234,435,279 -14.36 -109,258,728,264 -19.96 -97,219,339,585-22.722 Tài sản cố định thuê tài chính 0 0.00 0 0.00 00.00Nguyên giá 0 0.00 0 0.00 00.00Giá trị hao mòn lũy kế 0 0.00 0 0.00 00.003 Tài sản cố định vô hình 21,323,340,757 2.55 34,110,865,801 6.23 35,067,959,5658.20Nguyên giá 23,808,897,338 2.84 39,150,394,538 7.15 38,570,394,5389.02Giá trị hao mòn lũy kế -2,485,556,581 -0.30 -5,039,528,737 -0.92 -3,502,434,973-0.824 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 159,744,149,899 19.08 66,686,578,963 12.18 3,220,396,1620.75III. Bất động sản đầu tư 0 0.00 0 0.00 00.00Nguyên giá 0 0.00 0 0.00 00.00Giá trị hao mòn lũy kế 0 0.00 0 0.00 00.00IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 1,984,000,000 0.24 131,984,000,000 24.11 1,376,000,0000.321 Đầu tư vào công ty con 0 0.00 0 0.00 00.002 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 0 0.00 0 0.00 00.00 9Phân tích BCTC của công ty cổ phần thực vật dầu Tường An3 Đầu tư dài hạn khác 1,984,000,000 0.24 131,984,000,000 24.11 1,376,000,0000.324 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn 0 0.00 0 0.00 00.00V. Tài sản dài hạn khác 8,182,131,840 0.98 0 0.00 00.001 Chi phí trả trước dài hạn 8,182,131,840 0.98 0 0.00 00.002 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 0 0.00 0 0.00 00.003 Tài sản dài hạn khác 0 0.00 0 0.00 00.00TỔNG CỘNG TÀI SẢN 837,061,405,664100.00 547,408,667,444 100.00 427,827,566,009100.00NGUỒN VỐN 0.00 0.000.00A - NỢ PHẢI TRẢ 475,621,134,390 56.82 283,303,168,621 51.75 186,292,512,88443.54I. Nợ ngắn hạn 372,169,691,610 44.46 251,401,316,787 45.93 172,050,557,35140.211 Vay và nợ ngắn hạn 0 0.00 0 0.00 00.002 Phải trả người bán 316,246,824,986 37.78 187,984,507,349 34.34 110,768,660,31125.893 Người mua trả tiền trước 3,990,721,615 0.48 8,082,174,758 1.48 17,674,341,3054.134 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 4,647,300,814 0.56 4,098,140,885 0.75 1,662,157,1570.395 Phải trả người lao động 25,376,686,819 3.03 35,899,491,816 6.56 32,459,257,4067.596 Chi phí phải trả 0 0.00 0 0.00 593,121,4970.147 Phải trả nội bộ 0 0.00 0 0.00 00.008 Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng 0 0.00 0 0.00 00.009 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 21,908,157,376 2.62 15,337,001,979 2.80 8,893,019,6752.0810 Dự phòng phải trả ngắn hạn 0 0.00 0 0.00 00.00II. Nợ dài hạn 103,451,442,780 12.36 31,901,851,834 5.83 14,241,955,5333.331 Phải trả dài hạn người bán 0 0.00 0 0.00 00.002 Phải trả dài hạn nội bộ 0 0.00 0 0.00 00.003 Phải trả dài hạn khác 160,000,000 0.02 160,000,000 0.03 160,000,0000.044 Vay và nợ dài hạn 103,114,253,552 12.32 31,615,343,631 5.78 14,019,236,2603.285 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 0 0.00 0 0.00 00.00 10 . 11 Phân tích BCTC của công ty cổ phần thực vật dầu Tường An 2. Bảng báo cáo kết quả kinh doanh 12 Phân tích BCTC của công ty cổ phần thực vật dầu Tường. trên cổ phiếu 6,623 0.00 2,407 0.00 2,1120.0013 Phân tích BCTC của công ty cổ phần thực vật dầu Tường An 14 Phân tích BCTC của công ty cổ phần thực vật

— Xem thêm —

Từ khóa: báo cáoluận vănchuyên đềtiểu luậnkhóa luậnthạc sĩ

Xem thêm: phân tích bctc của công ty cổ phần thực vật dầu tường an, phân tích bctc của công ty cổ phần thực vật dầu tường an, phân tích bctc của công ty cổ phần thực vật dầu tường an

Gửi bình luận

Bình luận
Lên đầu trang
  • EnglishCertificate123
    EnglishCertificate123 · Vào lúc 11:02 pm 18/02/2014
    Cám ơn những tài liệu website đã cung cấp ^.^
  • Mộc Gô
    Mộc Gô · Vào lúc 11:48 am 20/02/2014
    Cảm ơn, tài liệu rất hay
  • c'est la vie
    c'est la vie · Vào lúc 12:17 pm 20/02/2014
    Cảm ơn bạn nhiều nhé! Mong rằng bạn sẽ đóng góp cho cộng đồng nhiều hưn nữa..hehe
  • hồng dung
    hồng dung · Vào lúc 04:28 am 21/02/2014
    Tài liệu nghe coi bộ hot quá......... down về liền
  • fresh boy 32
    fresh boy 32 · Vào lúc 06:39 pm 21/02/2014
    Cảm ơn bạn đã share, tài liệu rất hữu ích với mình
Xem thêm
Đăng ký

Generate time = 0.348836898804 s. Memory usage = 13.42 MB