giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Kira
Kira(23611 tài liệu)
(438 người theo dõi)
Lượt xem 2
0
Tải xuống 5,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 65 | Loại file: DOC
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 19/02/2014, 14:44

Mô tả: MỤC LỤC MỞ ĐẦU 3Chương 1: VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG 41.1 Khái niệm vốn lưu động 41.2 Vai trò vốn lưu động 121.2 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp 20Chương 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG VTC 252.1 Giới thiệu chung về công ty 252.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn 37Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG 533.1 Định hướng phát triển 533.2 Các giải pháp 533.3 Kiến nghị với các cơ quan hữu quan 63 KẾT LUẬN 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO 651 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂUBảng 2-1: Cơ cấu vốn và nguồn vốn 38Bảng 2-2: Cơ cấu vốn lưu động 40Bảng 2-3: Tình hình công nợ của Công ty VTC 43Bảng 2-4: Nguồn hình thành vốn lưu động của công ty VTC 47Bảng 2-5: Tình hình luân chuyển VLĐ 49Bảng 2-6: Bảng phân tích khả năng thanh toán 512 MỞ ĐẦUQuá trình hội nhập phát triển cùng nền kinh tế khu vực và thế giới đã ra cho nước ta nhiều cơ hội và thử thách mới. Hội nhập đồng nghĩa với hàng hoá bên ngoài tràn vào với giá rẻ hơn và những hàng hóa có lợi thế trong nước sẽ xuất sang thị trường nước ngoài, nhưng đồng thời cũng làm tăng sức ép cạnh tranh vốn đã gay gắt lại càng gay gắt hơn giữa các doanh nghiệp. Do đó để đứng vững trên thị trường các doanh nghiệp phải vận động tối đa với các chính sách tín dụng, quản lý tiền mặt và dự trữ hàng tồn kho. Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải biết ứng dụng kịp thời các thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến của nhân loại vào sản xuất nhằm tăng sức cạnh tranh. Đồng thời, các Nhà quản trị phải quản lý tốt vốn lưu động để phát triển hoạt động kinh doanh. Vì vậy, quản trị vốn lưu động là một việc rất quan trọng giúp doanh nghiệp đứng vững và phát huy hơn nữa thế mạnh của mình điển hình. Với mục đích nghiên cứu và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty CP Viễn thông VTC. Để từ đó tìm ra nguyên nhân làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty là nội dung chính của chuyên đề này. Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Đào Văn Hùng đã tận tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này.3 Chương 1: VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG1.1 Khái niệm vốn lưu động1.1.1 Khái niệm chung về vốnTrong nền kinh tế thị trường, mỗi chủ thể trong xã hội khi đã nắm trong tay những nguồn tài lực (hay nguồn tài chính) nhất định là đã nắm trong tay một sức mua để có thể phục vụ cho mục đích tích luỹ hay tiêu dùng.Trong thực tế, nguồn tài chính nói trên được nói đến duới nhiều tên gọi: Vốn bằng tiền, vốn hiện vật và những tên gọi khác trong những trường hợp cụ thể như : Vốn trong dân, vốn tín dụng, vốn ngân sách, vốn kinh doanh…Với sự phát triển năng động và với tốc độ cao của nền kinh tế thị trường làm nảy sinh nhu cầu thường xuyên và to lớn về vốn để đầu tư dài hạn cũng như để đáp ứng nhu cầu chi dùng thưòng xuyên. Như vậy vốn là tiền đề, là yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh, quyết định tới mọi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Vậy vốn là gì? Thông qua thị trường, vốn được trao đổi mua bán và thể hiện đầy đủ bản chất, vai trò của nó. Các Mác đã khái quát phạm trù của vốn thông qua phạm trù tư bản: “Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư”. Định nghĩa này đã phản ánh được nội dung, các đặc trưng và vai trò, tác dụng của vốn. Để nhận thức đúng quan điểm của Các Mác, cần phải hiểu sâu sắc hơn phạm trù vốn qua các đặc trưng của vốn• Trước hết, vốn được biểu hiện duới hình thái giá trị của những tài sản, tức là vốn phải đại diện cho một lượng giá trị thực của tài sản nhất định.4 • Vốn phải vận động nhằm mục đích sinh lời. Trong quá trình vận động, vốn tiền tệ có điểm xuất phát và kết thúc là giá trị- là tiền, sau một chu kì vận động, nó phải được lớn lên và quay về nơi xuất phát với giá trị lớn hơn.Sự vận động của vốn bằng tiền (T) thể hiện qua ba phương thức:• T - H… SX … H’-T’: Đây là phương thức vận động của các doanh nghiệp sản xuất. H là hàng hoá, dịch vụ được lưu thông và thực hiện giá trị.• T - H - T’: là phương thức vận động vốn của các DN thương mại.• T-T’: là phương thức vận động vốn của các tổ chức tài chính trung gianThông qua các phương thức vận động trên, vốn thường phải thay đổi hình thái và nhờ đó đã tạo ra khả năng sinh lời. Khả năng sinh lời của vốn vừa là mục đích kinh doanh, vừa là tiền vốn vận động ở chu kì tiếp theo.Vốn phải được tập trung đến một lượng nhất định. Trong đầu tư sản xuất kinh doanh đòi hỏi phải có môt lượng vốn nhất định mới có thể đầu tư sản xuất kinh doanh và mang lại hiệu quả đồng thời tăng sức cạnh tranh lẫn nhau.Vốn có giá trị về mặt thời gian. Điều này cũng có nghĩa phải xem xét về yếu tố thời gian của đồng vốn.Vốn phải gắn với chủ sở hữu. Mỗi đồng vốn phải gắn với một chủ sở hữu nhất định và đồng vốn có xác định rõ chủ sở hữu mới được sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả cao.Như vậy, từ những phân tích trên đây về pham trù vốn trong nền kinh tế thị trường, ta có thể có đươc định nghĩa chung: Vốn đầu tư là các tài sản xã hội được đưa vào đầu tư nhằm mang lại hiệu quả trong tương lai. Đối với doanh nghiệp, căn cứ vào mục đích kinh doanh thì vốn đầu tư đồng nghĩa với 5 vốn kinh doanh.Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản được đầu tư vào kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Tuỳ từng loại hình doanh nghiệp mà quy mô vốn kinh doanh, cơ cấu thành phần của chúng cũng khác nhau. Tuy nhiên nếu căn cứ vào nội dung kinh tế thì vốn kinh doanh của một doanh nghiệp sản xuất thông thường bao gồm 3 thành phần là: Vốn cố định, vốn lưu động và vốn đầu tư tài chính.Vốn cố định của doanh nghiệp là một bô phận của vốn đầu tư ứng trước về tài sản cố định.Vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản lưu động và tài sản lưu thông nhằm đảm bảo quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục.Một bộ phận của vốn kinh doanh của doanh nghiệp được đầu tư ngắn hạn và dài hạn ra bên ngoài nhằm mục đích sinh lời gọi là vốn đầu tư tài chính của doanh nghiệp.1.1.2 Vốn lưu động và đặc điểm luân chuyển vốn lưu độngĐể tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài các tư liệu lao động, DN cần có các đối tượng lao động. Khác với các tư liệu lao động, đối tượng lao động (như nguyên, nhiên vật liệu, bán thành phẩm …) chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch một lần vào giá trị sản phẩm.Những đối tượng lao động nói trên, nếu xét về hình thái hiện vật được gọi là các tài sản lưu động(TSLĐ).Trong doanh nghiệp, người ta thường chia TSLĐ thành hai loại: TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông.TSLĐ sản xuất bao gồm các tài sản ở khâu dự trữ sản xuất như nguyên, nhiên, vật liệu; phụ tùng thay thế, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang…đang 6 trong quá trình dự trữ sản xuất hoặc sản xuất, chế biến.TSLĐ lưu thông của doanh nghiệp gồm các sản phẩm hàng hoá chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả trước…Trong quá trình SXKD, các TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông luôn vận động, thay thế và chuyển hoá lẫn nhau, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục. Để hình thành nên các TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông, doanh nghiêp phải bỏ ra một lượng vốn đầu nhất định để đầu tư vào các tài sản ấy.Vì vậy có thể nói: VLĐ của doanh nghiệp là số vốn tiền tệ ứng trước để đầu tư, mua sắm các TSLĐ của doanh nghịêp.Như vậy VLĐ là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ, nên đặc điểm vận động của VLĐ luôn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của TSLĐ của doanh nghiệp.VLĐ có các đặc điểm sau:• VLĐ của doanh nghiêp không ngừng vận động chuyển hoá từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu sang hình thái vốn vât tư hàng hoá dự trữ và vốn sản xuât rồi cuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ ban đầu thông qua các giai đoạn của chu kì kinh doanh: Dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông.• VLĐ vận động liên tục, thường xuyên lặp lại theo chu kỳ và được gọi là chu kỳ tuần hoàn, chu chuyển của VLĐ.• Giá trị của VLĐ được chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm, hàng hoá và được bù đắp khi kết thúc một quá trình SXKD • VLĐ chỉ tham gia một lần vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ SXKD 7 1.1.3 Phân loại và kết cấu vốn lưu động1.1.3.1 Phân loại VLĐ Để quản lý, sử dụng VLĐ có hiệu quả cần phải tiến hành phân loại VLĐ của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau. Có nhiều cách phân loại VLĐ, mỗi cách có những tác dụng riêng nhằm giúp cho các nhà quản trị tài chính DN đánh giá được tình hình tổ chức, quản lý, sử dụng VLĐ của DN từ đó đề ra những biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của DN mình.Thông thường có những cách phân loại sau đây: *Phân loại theo vai trò của VLĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh Theo cách phân loại này VLĐ có thể chia thành 3 loại sau: • VLĐ trong quá trình dự trữ sản xuất: Bao gồm giá trị các loại nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ.• VLĐ trong khâu sản xuất: Bao gồm giá trị sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển.• VLĐ trong khâu lưu thông: Bao gồm các loại giá trị thành phẩm, vốn bằng tiền (kể cả vàng, bạc, đá quý…); các khoản vốn đầu tư ngắn hạn (đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn…); các khoản thế chấp, ky cược, ký quỹ ngắn hạn; các khoản vốn trong thanh toán ( các khoản phải thu, các khoản tạm ứng ).Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bổ của VLĐ trong từng khâu của quá trình SXKD từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấu VLĐ hợp lý sao cho có có hiệu quả sử dụng cao nhất.*Phân loại theo hình thái biểu hiện8 Theo cách phân loại này VLĐ có thể chia làm 2 loại:• Vốn vật tư, hàng hoá: Là các khoản VLĐ có hình thái biểu hiện bằng hiện vật cụ thể như nguyên, nhiên, vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm thành phẩm… • Vốn bằng tiền: Bao gồm các khoản vốn bàng tiền như tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn. Cách phân loại này giúp cho các DN xem xét, đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của DN.*Phân loại theo quan hệ sở hữu về vốnTheo cách này người ta chia VLĐ thành 2 loại: • Vốn chủ sở hữu: Là số VLĐ thuộc quyền sở hữu của DN, DN có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối, định đoạt. Tuỳ theo loại hình DN thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sở hữu có nội dung cụ thể riêng như: Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước; Vốn do chủ DN tư nhân bỏ ra; vốn góp cổ phần trong công ty cổ phần; vốn góp từ các thành viên trong doanh nghiệp liên doanh; vốn tự bổ sung từ lợi nhuận doanh nghịêp…• Các khoản nợ: Là các khoản VLĐ được hình thành từ vốn vay các ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính khác; vốn vay thông qua phát hành trái phiếu; các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán. DN chỉ có thể sử dụng trong một thời gian nhất định.Cách phân loại này cho thấy VLĐ của DN được hình thành bằng vốn của bản thân DN hay từ các khoản nợ.Từ đó có các quyết định trong huy động quản lý sử dụng VLĐ hợp lý hơn, đảm bảo an ninh sử dụng vốn của DN. 9 *Phân loại theo nguồn hình thànhNếu xét theo nguồn hình thành VLĐ có thể chia thành các nguồn sau: • Nguồn vốn điều lệ: Là số VLĐ được hình thành từ nguồn vốn điều lệ ban đầu khi thành lập hoặc nguồn vốn điều lệ bổ sung trong quá trình sản xuất kinh doanh của DN • Nguồn vốn tự bổ sung: Là nguồn vốn do DN tự bổ sung trong quá trình SXKD từ lợi nhuận của DN được tái đầu tư.• Nguồn vốn liên doanh, liên kết: Là số VLĐ được hình thành từ vốn góp liên doanh của các bên tham gia DN liên doanh.Vốn góp liên doanh có thể là tiền mặt hoặc hiện vật là vật tư, hàng hoá… theo thoả thuận của các bên liên doanh.• Nguồn vốn đi vay: Vốn vay của các ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tín dụng, vốn vay của người lao động trong DN, vay các DN khác.• Nguồn vốn huy động từ thị trường vốn bằng việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu.Việc phân chia VLĐ theo nguồn hình thành giúp cho DN thấy được cơ cấu nguồn vốn tài trợ cho nhu cầu VLĐ trong kinh doanh của mình.Từ góc độ quản lý tài chính mọi nguồn tài trợ đều có chi phí sử dụng của nó. Do đó DN cần xem xét cơ cấu nguồn tài trợ tối ưu để hạ thấp chi phí sử dụng vốn của mình.1.1.3.2 Kết cấu VLĐ và các nhân tố ảnh hưởng* Kết cấu VLĐ Từ các cách phân loại trên DN có thể xác định được kết cấu VLĐ của 10 . 1: VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG 41.1 Khái niệm vốn lưu động 41.2 Vai trò vốn lưu động 121.2 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn 37Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG 533.1 Định hướng phát triển 533.2 Các giải pháp 533.3

— Xem thêm —

Xem thêm: giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Lên đầu trang

Mục lục

-- Xem thêm --

Tài liệu liên quan

Từ khóa liên quan

Đăng ký

Generate time = 0.6289439201355 s. Memory usage = 17.67 MB