báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất thôn khuổi liềng xã văn minh - huyện na rì

Hoàng Nhân Khôi
Hoàng Nhân Khôi(12971 tài liệu)
(296 người theo dõi)
Lượt xem 10
0
Tải xuống 5,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 30 | Loại file: PDF
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 23/02/2014, 23:32

Mô tả: Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ************** Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất thôn Bản sảng xã lạng san - huyện na rì Na rì, tháng 6 năm 2007 1Mục lục TrangDanh mục các chữ viết tắt i 1. Đặt vấn đề 6 2. Cơ sở pháp lý 6 3. Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội 6 3.1. Điều kiện tự nhiên 6 3.1.1. Vị trí địa lý 6 3.1.2. Đặc điểm địa đình, địa mạo, đất đai 6 3.1.3. Tài nguyên rừng 7 3.1.4. Khí hậu- thuỷ văn 7 3.2. Điều kiện kinh tế xã hội 8 3.2.1. Điều kiện về dân sinh, kinh tế 8 3.2.2. Kinh tế và cơ sở hạ tầng 8 4. Tiến trình thực hiện quy hoạch sử dụng đất 9 5. Phơng án quy hoạch sử dụng đất 10 5.1. Mục tiêu 10 5.2. Định hớng 10 5.3. Phơng pháp tính toán trên bản đồ 10 5.4. Hiện trạng sử dụng đất 10 5.5. Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất 12 5.5.1. Đất nông nghiệp 12 5.5.2. Đất ở nông thôn 12 5.5.3. Đất lâm nghiệp 12 6. Giải pháp 14 6.1. Cơ sở đa ra giải pháp 14 6.2. Giải pháp về kế hoạch và kỹ thuật 14 26.2.1. Rừng cộng đồng 14 6.2.2. Rừng đã giao cho hộ gia đình 16 6.3. Tổ chức thực hiện 18 6.4. Tài chính 18 7. Kết luận 18 Tài liệu tham khảo 20 Phụ lục Phụ lục 1. Những ngời tham gia xây dựng phơng án quy hoạch Phụ lục 2. Những ngời tham gia thúc đẩy Phụ lục 3 Sơ đồ hiện trạng sử dụng đất thôn Bản Sảng - xã Lạng San Phụ lục 4 Sơ đồ lát cắt thôn Bản Sảng Phụ lục 5. Lựa chọn loài cây trồng Phụ lục 6. Sơ đồ quy hoạch sử dụng đất thôn Bản Sảng Phụ lục 7. Biểu biến động đất đai thôn Bản Sảng Phụ lục 8. Kế hoạch thực hiện 3 Danh môc c¸c ch÷ viÕt t¾t NT: N«ng th«n NLKH: N«ng l©m kÕt hîp H§ND: Héi ®ång nh©n d©n UBND: Uû ban nh©n d©n CARD: Collaboration For Agriculture And Rural Development 4i1. Đặt vấn đề Thôn Bản Sảng là một thôn thuộc xã Lạng San, cách trung tâm xã khoảng 8,5 km. Hoạt động sản xuất ở đây chủ yếu là sản xuất nông lâm nghiệp. Tuy nhiên còn mang tính tự phát, cha lợi dụng triệt để và phát huy hiệu quả vốn đất sẵn có. Để việc sử dụng đất rừng và đất nông nghiệp một cách hợp lý và có hiệu quả cao, thì việc quy hoạch sử dụng đất cho thôn là cần thiết. Xuất phát từ nhu cầu cấp thiết trên. Đợc sự hỗ trợ của dự án CARD chúng tôi tiến hành quy hoạch sử dụng đất cho thôn Bản Sảng giai đoạn từ năm 2007 - 2010. 2. Cơ sở pháp lý Căn cứ pháp lý để lập quy hoạch sử dụng đất: - Báo cáo quy hoạch sử dụng đất xã Lạng San 2006 - 2010 - Nghị quyết của Đảng uỷ, HĐND, các báo cáo của UBND xã Lạng San. - Các loại bản đồ: Địa giới hành chính 364, bản đồ địa hình, bản đồ giao đất giao rừng, bản đồ hiện trạng đất. 3. Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội 3.1. Điều kiện tự nhiên 3.1.1. Vị trí địa lý Bản Sảng là một thôn thuộc xã Lạng San, cách trung tâm xã 8,5 km và trục đờng chính khoảng 6,5 km. Thôn có ranh giới tiếp giáp nh sau Phía Bắc giáp xã Văn Học Phía Nam giáp xã Lơng Thành Phía Tây giáp thôn To Đoóc Phía Đông giáp xã Văn Học và xã Lơng Hạ. 3.1.2. Đặc điểm địa đình, địa mạo, đất đai Địa hình Bản Sảng chủ yếu là đồi núi dốc, độ dốc trung bình từ 45 độ, độ cao so với mặt biển từ 400 - 650m. Có hai dạng địa hình: địa hình núi đất và địa hình núi đá. Địa hình bị chia cắt mạnh. 5Đất đai nhìn chung còn tốt, thành phần cơ giới nhẹ, thuận lợi cho phát triển cây lâm nghiệp. Có hai loại đất chính là: Đất Feralit vàng đỏ trên phiến thạch sét (trên núi đất), đây là loại đất chiếm diện tích lớn nhất, phân bố rộng khắp; Đất Feralit đỏ nâu trên đá vôi (trên núi đá vôi). 3.1.3. Tài nguyên rừng Hiện trạng tài nguyên rừng chủ yếu là các trạng thái rừng phục hồi sau nơng rẫy và sau khai thác kiệt, bao gồm các trạng thái sau: Trảng cỏ và cây bụi, chiếm u thế bởi các u hợp: Cỏ may (Chrysopogon aciculatus) + Sim (Rhodomyrtus tomentosa) + Mua (Melastoma sp.) và Lau (Erianthus arundinaceus) + Lách (Saccharum spontaneum) + Sim ( Rhodomyrtus tomentosa). Rừng tái sinh nghèo sau nơng rẫy có các loài cây chiếm u thế nh: Nứa (Neohouzeana sp.), Vầu (Indosasa sp.), Bồ đề (Styrax tonkinensis), Trẩu (Vernicia montana), Chẹo tía (Engelhardia serrata), Sau sau (Liquidambar formosana), Thẩu tấu (Aporosa sphaerosperma), Bùm bụp (Malotus sp.) Rừng tái sinh sau khai thác kiệt có các loài cây chiếm u thế nh: Xoan nhừ (Toona sinensis), Xoan (Melia azedarach), Trám (Canarium album), Bồ đề (Styrax tonkinensis), Sao (Shorea sp.), Kháo (Phoebe sp.), Dẻ gai (Castanopsis indica), Thôi ba (Alangium chinensis), Trai (Garcinia fagraeoides), Nghiến (Excentrodendron hsienmu), Thừng mức (Wrightia sp.), Hu đay (Trema orientalis), Sồi (Lithocarpus sp.) Rừng trồng, hiện tại chỉ có rừng trồng Hồi (Illicium verum). 3.1.4. Khí hậu- thuỷ văn Nhiệt độ trung bình năm là 22,10C, nhiệt độ cao trung bình năm là 27,10C vào các tháng 6 và 7, nhiệt độ tối thấp trung bình là 15 0C vào tháng 12, 1, 2. Mùa Đông thờng xuất hiện sơng muối gây ảnh hởng không nhỏ tới quá trình sản xuất nông lâm nghiệp. Tổng lợng ma hàng năm đạt khoảng 1300-1800mm. Nhìn chung lợng ma phân bố không đều trong năm, ma tập trung vào các tháng 6,7,8. 6 Về điều kiện thuỷ văn, có nhiều khe suối nhỏ, có nớc thờng xuyên hay theo mùa. 3.2. Điều kiện kinh tế xã hội 3.2.1. Điều kiện về dân sinh, kinh tế - Dân số Toàn thôn có 64 hộ gia đình, với 302 nhân khẩu. Thành phần dân tộc trong thôn có 4 dân tộc là Kinh, Tày, Nùng, Dao. Trong đó dân tộc chiếm nhiều nhất là Tày. - Giáo dục Đa số con em trong thôn đều đợc đi học, 100 % con em đều đợc phổ cập hết cấp 1, con em học hết cấp 2 và 3 còn ít. Có một điểm trờng cấp 1 đặt tại thôn. 3.2.2. Kinh tế và cơ sở hạ tầng - Kinh tế + Thu nhập chính của ngời dân chủ yếu là sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp + Mức sống trong thôn: có 44/64 hộ thuộc diện hộ nghèo, 6/64 hộ thuộc diện hộ trung bình, 14/64 hộ thuộc diện quá nghèo. - Điện: Cha có điện lới - Giao thông Thôn Bản Sảng có tuyến đờng đợc đất chạy qua khoảng 4,5 km, còn các đờng liên thôn thì đi lại khó khăn, đờng đất, dốc cao quanh co. - Thuỷ lợi + Các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp của thôn chủ yếu là nhờ tự nhiên, hệ thống kênh mơng tới nớc tạm thời do ngời dân tự làm, không cung cấp đủ nớc sản xuất nông nghiệp trong năm. + Trong thôn hiện nay có 6 bể và 50 vòi nớc sạch, cung cấp cho 80% số hộ trong thôn, đợc hỗ trợ nguồn nớc sạch của chơng trình 135. Các hộ còn lại lấy nớc ăn từ khe núi, hàng năm vào mùa khô thờng bị thiếu nớc sinh hoạt. 74. Tiến trình thực hiện quy hoạch sử dụng đất Bớc 1. Tập huấn quy hoạch Để tiến hành quy hoạch sử dụng đất có sự tham gia tại thôn Bản Sảng, một khoá tập huấn 2 ngày với sự tham gia của 6 cán bộ xã, thôn về nội dung, các bớc tiến hành quy hoạch và một số công cụ phục vụ công tác quy hoạch nh: - Phơng pháp sử dụng bản đồ hiện trạng, địa hình. - Các bớc và nội dung quy hoạch có sự tham gia. - Giới thiệu và thực hành các công cụ PRA (Vẽ sơ đồ hiện trạng, điều tra theo tuyến, lựa chọn cây trồng ). Bớc 2. Điều tra, đánh giá hiện trạng điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của thôn. Với sự thúc đẩy của 2 cán bộ đến từ khoa Lâm nghiệp, Đại học Nông lâm Thái Nguyên. 6 nông dân chủ chốt điều tra tổng hợp đợc điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thôn và đã cùng nhau thảo luận xây dựng đợc sơ đồ hiện trạng sử dụng đất, đi điều tra theo tuyến tìm hiểu các loại hình kinh doanh và đặc điểm của nó. Đồng thời dùng công cụ ma trận để lựa chọn cây trồng. Bớc 3. Quy hoạch, lập kế hoạch sử dụng đất Trên cơ sở đánh giá hiện trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, những ngời tham gia đã xác định rõ gianh giới đất đã giao cho hộ và đất cha giao, xác định rõ vị trí và các trạng thái rừng. Cùng nhau thảo luận mục đích, mục tiêu quản lý trên cơ sở đó quy hoạch sử dụng đất cộng đồng. Bớc 4. Họp thôn báo cáo kết quả quy hoạch. - Một cuộc họp toàn thể các hộ trong thôn để nghe nhóm nông dân chủ chốt báo cáo kết quả, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và dự kiến phơng án quy hoạch để cho mọi thành viên trong thôn góp ý kiến đi đến thống nhất hoàn thiện. 8 Bớc 5. Trình UBND xã phê duyệt Trên cơ sở đóng góp ý kiến của các thành viên tham gia hội thảo, nhóm nông dân chủ chốt hoàn thiện báo cáo quy hoạch, trình UBND xã phê duyệt. 5. Phơng án quy hoạch sử dụng đất 5.1. Mục tiêu - Sử dụng đất dốc hợp lý, đúng đối tợng, đúng mục đích để đem lại hiệu quả kinh tế cao, đồng thời phát huy tốt khả năng phòng hộ. 5.2. Định hớng Khai thác triệt để các nhân tố nguồn lực nội sinh, tiếp tục phát huy sức mạnh và những yếu tố thuận lợi trong sản xuất, tranh thủ tối đa sự hỗ trợ từ dự án Card để phát triển nhanh sản xuất nông lâm nghiệp theo hớng sản xuất hàng hoá, sử dụng có hiệu quả vốn đất lâm nghiệp hiện có và phát huy triệt để khả năng phòng hộ của rừng. 5.3. Phơng pháp tính toán trên bản đồ Trên cơ sở sơ đồ hiện trạng đợc nhóm nông dân chủ chốt xác định và kết quả thảo luận về kế hoạch và phơng án quy hoạch sử dụng đất đợc mô tả trên sơ đồ quy hoạch thôn một cách tơng đối về mặt diện tích. Sử dụng phần mềm MicroStation để tính toán chính xác về diện tích trên bản đồ tỷ lệ 1/15.000 của thôn. 5.4. Hiện trạng sử dụng đất Tính đến tháng 5 năm 2007 hiện trạng sử dụng đất thôn Bản Sảng, với tổng diện tích tự nhiên 598,93 ha, trong đó (Bản đồ hiện trạng sử dụng đất): + Đất nông nghiệp, đất ở nông thôn và đất khác: 134,12 ha chiếm 22,72% tổng diện tích tự nhiên. + Đất lâm nghiệp: 464.81 ha chiếm 77,28% tổng diện tích tự nhiên. Trong đó có 188,41 ha thuộc quyền quản lý của UBND xã Lạng San, dự kiến 9sẽ giao cho cộng đồng (gọi tắt là rừng cộng đồng); 276,40 ha rừng và đất lâm nghiệp đã giao cho hộ gia đình. Diện tích các loại hình rừng và chủ sử dụng đợc thống kê ở biểu 01. Biểu 01. Biểu thống kê các loại rừng và chủ sử dụng Thôn Bản Sảng Loại rừng và chủ sử dụng Tổng diện tích (ha) Tỷ lệ % Trữ lợng Ghi chú 1. Rừng cộng đồng 188.41 40.53 1.1. Rừng sản xuất Rừng tự nhiên núi đất IIa 4.84 1.04 Ic 76.24 16.40 Rừng tự nhiên núi đá IIa 71.48 15.38 1.2. Rừng phòng hộ Rừng tự nhiên núi đất Ic 35.82 7.71 2. Rừng đã giao cho hộ 276.40 59.46 Rừng tự nhiên núi đất IIa, Vầu 91.74 19.74 Ic 67.04 14.42 Đất trống (Ia, Ib) 102.79 22.11 Rừng trồng (Hồi) 6.39 1.37 Rừng tự nhiên núi đá IIa 4.94 1.06 Đất trống (Ia, Ib) 3.53 0.76 Tổng diện tích rừng và đất rừng 464.81 100.00 10 . năm 2007 - 2010. 2. Cơ sở pháp lý Căn cứ pháp lý để lập quy hoạch sử dụng đất: - Báo cáo quy hoạch sử dụng đất xã Lạng San 2006 - 2010 - Nghị quy t của. trạng sử dụng đất đai xã Lạng San từ 200 0-2 005 4. Báo cáo thuyết minh tổng hợp " Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2010" xã Lạng

— Xem thêm —

Xem thêm: báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất thôn khuổi liềng xã văn minh - huyện na rì, báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất thôn khuổi liềng xã văn minh - huyện na rì, báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất thôn khuổi liềng xã văn minh - huyện na rì

Lên đầu trang

Mục lục

-- Xem thêm --

Tài liệu liên quan

Từ khóa liên quan

Đăng ký

Generate time = 0.126172065735 s. Memory usage = 13.96 MB