Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại BIDV

nguu-chan
nguu-chan(2060 tài liệu)
(27 người theo dõi)
Lượt xem 49
2
Tải xuống 8,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 83 | Loại file: DOC
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 28/11/2012, 13:07

Mô tả: Tài liệu tham khảo tài chính ngân hàng Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại BIDV Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam _________________________________________________________________________Lời nói đầu1. Tính cấp thiết của đề tài:Cùng với sự phát triển thần kì của công nghệ thông tin, thẻ thanh toán -một phơng tiện chi trả không dùng tiền mặt -đã ra đời vào những năm 50 của thế kỉ 20. Cho đến nay, chính với những u việt của mình mà thẻ thanh toán đã tăng tr-ởng với tốc độ mạnh mẽ trên thế giới và dần dần thay thế cho việc thanh toán bằng tiền mặt, bằng séc Thanh toán thẻ trong hoạt động kinh doanh đã trở thành một xu thế tất yếu không ai có thể phủ nhận. Chính vì vậy, các ngân hàng hiện đại không thể nằm ngoài thị trờng đầy lợi nhuận và tháchthức này.ở Việt nam, vào đầu những năm 90, khi chính sách mở cửa bắt đầu đợc thực hiện, Hệ thống ngân hàng đã có chủ trơng hiện đại hóa để có thể hội nhập với thị trờng tài chính thế giới. Và vì vậy ứng dụng thẻ thanh toán là môt trong những u tiên hàng đầu. Đến nay, thị trờng thẻ thanh toán tại Việt nam đã có những chuyển biến bớc đầu. Một số ngân hàng đi đầu trong việc phát hành thẻ thanh toán nh ACB, ANZ, VCB đã có những thu hoạch đáng kể. Tuy nhiên với những lý do chủ quan và khách quan nh thói quen dùng tiền mặt, thu nhập của đại đa số ngời dân còn thấp nên thị tr ờng thẻ thanh toán ở Việt nam hiện còn cha thực sự phát triển, đòi hỏi ngành Ngân hàng cần nhiều nỗ lực hơn nữa trong thời gian tới mới đáp ứng đợc sự phát triển của nền kinh tế đang trên đờng hội nhập.Là một sinh viên của Học viện Ngân hàng, ngay từ khi đợc học về Thẻ thanh toán em đã rất quan tâm tới phơng thức này bởi tính u việt và tiện dụng của nó so với hình thức thanh toán bằng tiền mặt hiện nay của đa số nhân dân. Chính vì vậy khi đợc thực tập ở Ngân hàng Đầu t và phát triển Việt Nam, em đã đi sâu nghiên cứu việc phát triển thị trờng thẻ thanh toán. Nhng sau một thời gian tìm hiểu, em đợc biết trong thời gian qua, BIDV, một trong bốn ngân hàng thơng mại quốc doanh lớn nhất ở Việt Nam lại cha có sự phát triển tơng xứng về lĩnh vực Thẻ thanh toán. _________________________________________________________________________Phạm Thu Ngân 3032 HVNH -2004 1 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam _________________________________________________________________________ Chính vì những khó khăn và thách thức đối với thị trờng Thẻ thanh toán ở Việt nam nói chung và ở Ngân hàng Đầu t nói riêng cũng nh trên cơ sở nhận thức tính cấp thiết của vấn đề thẻ đã thúc đẩy em tìm hiểu và mạnh dạn chọn đề tài Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam cho khóa luận của mình. 2. Mục đích nghiên cứu đề tài:Từ lý luận chung về thẻ, từ thực tiễn hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam thời gian qua, nghiên cứu sẽ đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động phát hành và thanh toán thẻ của Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam trong thời gian tới.3. Phạm vi, đối tợng nghiên cứu:Trên cơ sở mục đích nghiên cứu đó, khoá luận tập trung nghiên cứu hai nghiệp vụ chủ yếu: phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam trong thời gian gần đây.4. Phơng pháp nghiên cứu:Ngoài phơng pháp thống kê, phân tích tổng hợp, tiếp cận hệ thống lý luận và thực tiễn, khóa luận còn sử dụng phơng pháp lôgic lịch sử và phơng pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử .5.Kết cấu của khoá luận: Ngoài lời nói đầu và kết luận, khoá luận chia thành 3 chơng:Chơng I : Những vấn đề cơ bản về phát hành và thanh toán thẻ của NHTM trong nền kinh thế thị trờng.Chơng II: Thực trạng phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt NamChơng III: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam.Do đây là một vấn đề còn mới mẻ không những ở BIDV mà cũng là vấn đề mới mẻ của hệ thống ngân hàng nớc ta, vì vậy chắc chắn luận văn không tránh _________________________________________________________________________ Phạm Thu Ngân 3032 HVNH -2004 2Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam _________________________________________________________________________ khỏi những sai sót, hạn chế. Rất mong đợc sự chỉ bảo, góp ý của các thầy cô trong Học viện để đề tài hoàn thiện hơn.Em xin chân thành cám ơn thầy Tô Ngọc Hng cũng nh các thầy cô trong tr-ờng và các bác, các cô, các chú, các anh, các chị ở Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam đã nhiệt tình hớng dẫn , tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành luận văn này._________________________________________________________________________ Phạm Thu Ngân 3032 HVNH -2004 3Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam _________________________________________________________________________ Chơng 1:Những vấn đề cơ bản về phát hành và thanh toán thẻ của ngân hàng thơng mại trong nền kinh tế thị tr-ờng.1.1. Những vấn đề chung về thẻ1.1.1 Cơ sở hình thành và phát triển của thẻ thanh toánThế kỉ 20 đã chứng kiến sự phát triển nh vũ bão của mọi ngành công nghiệp và đặc biệt của khoa hoc công nghệ. Trong đó không thể không kể đến các thành tựu công nghệ đã đợc ứng dụng vào ngành tài chính - ngân hàng, tạo nên một cuộc cách mạng hiện đại hóa, đồng thời đa dịch vụ thanh toán điện tử trở thành mũi nhọn kinh doanh của các Ngân hàng. Nằm trong dịch vụ thanh toán điện tử này, thẻ thanh toán hay tiền điện tử ra đời không những thay đổi thói quen kinh doanh của ngân hàng mà còn làm thay đổi thói quen tiêu dùng tại mọi quốc gia.Thẻ thanh toán đầu tiên ra đời mang tên Dinner club , đợc ngời Mỹ sử dụng vào năm 1949 để trả tiền tạI 27 nhà hàng trong hoặc ven thành phố NewYork. Ngay sau đó khoảng 1 năm, đã có 200 ngời Mỹ sử dụng thẻ này. Sau đó it lâu, trớc những lợi ích mà thẻ này mang lại, hàng loạt thẻ nh: Trip change, Golden, Key, Guest club .tiếp tục ra đời. Đến những năm 60, thẻ thanh toán đã dần dần xuất hiện trong cuộc sống của các nớc Châu Âu và trở thành một trong những phơng tiện thanh toán thông dụng trên thế giới. Xét riêng về các Ngân hàng, sau khi thẻ tín dụng do Ngân hàng Franklin National Bank ở Newyork đợc phát hành lần đầu tiên năm 1951, trớc những đặc tính tiện dụng và an toàn hơn rất nhiều so với các phơng tiện thanh toán khác, ngày càng có rất nhiều ngân hàng tham gia vào hoạt động kinh doanh thẻ. Năm 1959, một số ngân hàng phát hành thẻ tín dụng đã cung cấp thêm một dịch vụ _________________________________________________________________________ Phạm Thu Ngân 3032 HVNH -2004 4Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam _________________________________________________________________________ mới là thẻ tín dụng tuần hoàn. Với dịch vụ này, chủ thẻ có thể duy trì số d nợ trên tài khoản, chủ thẻ chỉ phải trả một phần d nợ, và phần còn lại đợc tính phí tài chính. Năm 1960, Bank of America giới thiệu sản phẩm thẻ đầu tiên của mình - BANKAMERICARD. Thẻ BANKAMERICARD phát triển rộng khắp và trong những năm tiếp theo, ngày càng nhiều tổ chức tài chính ngân hàng trở thành thành viên của BANKAMERICARD. Những thành công của BANKAMERICARD đã thúc đẩy các nhà phát hành thẻ khác trên khắp nớc Mỹ liên kết với nhau để cạnh tranh với loại thẻ này.Đến năm 1966, 14 ngân hàng hàng đầu của Mỹ đã thành lập Interbank - một tổ chức mới với chức năng là đầu mối trao đổi các thông tin về giao dịch thẻ. Ngay sau đó, năm 1967, 4 ngân hàng bang California đổi tên từ California Bank Card Association thành Western State Bank Card Association (WSBA). WSBA đã liên kết với Interbank để phát hành thẻ MASTERCHARGE. Tổ chức WSBA cho phép Interbank sử dụng tên và biểu tợng MASTERCHARGE của mình. Vào cuối những năm 60, một số lớn các tổ chức tài chính ngân hàng đã trở thành thành viên của MASTERCHARGE - đối thủ cạnh tranh của BANKAMERICARD.Năm 1977, BANKAMERICARD trở thành VISA INTERNATIONAL .Năm 1979, MASTERCHARGE trở thành MASTERCARDNgoài ra, cùng với sự phát triển của 2 tổ chức trên, hàng loạt các các tổ chức thẻ quốc tế đợc thành lập bởi các định chế tài chính khác làm cho thị trờng thẻ ngày càng phong phú: AMERICAN EXPRESS (AMEX), DINNER CLUB, JCB, EURO CARD . Nhng phát triển mạnh nhất và chiếm lĩnh thị trờng nhiều nhất vẫn luôn là VISACARD và MASTERCARD với số lợng thành viên đại lý, các đIểm rút tiền mặt lên tới hàng trăm nghìn, nằm rải rác trên 200 quốc gia. Đây cũng chính là một bằng chứng sinh động khẳng định xu thế phát triển tất yếu của hình thức thanh toán thẻ. _________________________________________________________________________ Phạm Thu Ngân 3032 HVNH -2004 5Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam _________________________________________________________________________ Tính đến thời điểm hiện nay, thẻ thanh toán đã trở thành một phơng tiện thanh toán thông dụng và không thể thiếu trong đời sống kinh tế xã hội của nhiều quốc gia trên thế giới. Với doanh số giao dịch hàng trăm tỉ USD mỗi năm, thẻ đang cạnh tranh quyết liệt cùng tiền mặt và séc trong hệ thống thanh toán toàn cầu. Có lẽ chỉ trong vài thập kỉ tới việc phơng tiện thanh toán thẻ sẽ thay thế hầu hết các phơng tiện thanh toán truyền thống khác không còn là điều đáng ngac nhiên với tất cả chúng ta.1.1.2 Khái niệm và đặc điểm của thẻ thanh toán1.1.2.1 Khái niệm thẻ thanh toánCơ sở lí luận tiền tệ hiện nay cũng cha có một định nghĩa chính xác về thẻ, nhng ta có thể đa ra kháI niệm khá phổ biến nh sau: Thẻ là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành thẻ cấp cho khách hàng sử dụng để thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ hoặc rút tiền mặt trong phạm vi số d của mình ở tài khoản tiền gửi hoặc hạn mức tín dụng đợc cấp theo hợp đồng ký kết giữa ngân hàng phát hành thẻ và chủ thẻ. Hoá đơn thanh toán thẻ chính là giấy nhận nợ của chủ thẻ đối với cơ sở chấp nhận thẻ. Cơ sở chấp nhận thẻ và đơn vị cung ứng dịch vụ rút tiền mặt đòi tiền chủ thẻ thông qua ngân hàng thanh toán thẻ và ngân hành phát hành thẻ.Qua khái niệm trên, ta có thể hiểu một cách đơn giản nhất, thẻ thanh toán là một lọai giấy tờ có giá trị đặc biệt đợc làm bằng chất dẻo tổng hợp, đợc nhà phát hành ấn định giá trị, dùng để chi trả tiền hàng hóa dịch vụ, hay để rút tiền mặt thông qua các máy đọc thẻ.1.1.2.2 Đặc điểm của thẻ thanh toánVì thẻ thanh toán có 2 loại khác nhau là thẻ từ và thẻ thông minh (sẽ đợc đề cập kỹ hơn trong phần Phân loại thẻ thanh toán), nhng phổ biến nhất vẫn là thẻ từ, nên trong phần này ta chủ yếu đề cập đến đặc điểm của thẻ từ. _________________________________________________________________________ Phạm Thu Ngân 3032 HVNH -2004 6Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam _________________________________________________________________________ Hầu hết các thẻ thanh toán hiện nay đều làm bằng nhựa cứng ASP hoặc PC cấu tạo với 3 lớp đợc ép với kĩ thuật cao, hình chữ nhật với kích thớc đợc chuẩn hóa quốc tế 54mm x 84mm x 0,76mm, có 4 góc tròn. Màu sắc của thẻ có thể khác nhau tùy NHPH . Mặt tr ớc của thẻ :- Loại thẻ (Tên và biểu tợng của ngân hàng phát hành thẻ)- Số thẻ đợc in nổi- Tên ngời sử dụng đợc in nổi- Ngày bắt đầu có hiệu lực và ngày hết hiệu lực của thẻ- Biểu tợng của tổ chức thẻ- Các đặc tính để tăng tính an toàn của thẻ, đề phòng giả mạo Mặt sau của thẻ :Là giải từ tính màu đen ( đối với thẻ từ) chạy dọc theo cạnh dài phía trên mặt sau của thẻ trong đó có chứa thông tin sau:- Số thẻ- Tên chủ thẻ- Thời hạn hiệu lực- Bảng lý lịch ngân hàng- Mã số bí mật_________________________________________________________________________ Phạm Thu Ngân 3032 HVNH -2004 7Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam _________________________________________________________________________ - Ngày giao dịch cuối cùng- Mức rút tối đa và số dRiêng đối với thẻ thông minh có 1 con chíp (vi mạch) lu giữ thông tin về ng-ời cầm thẻ và tài khoản của chủ thẻ. Chúng cũng lu giữ chi tiết tối đa là 200 giao dịch dùng thẻ gần nhất. Trên thẻ có dải băng chữ kí, dùng để đối chiếu khi chủ thẻ sử dụng thẻ để thanh toán và các phần khác nh điện thoại khi có thắc mắc.1.1.3. Phân loại thẻ thanh toánHiện nay, có rất nhiều loại thẻ khác nhau đợc sử dụng trên thế giới. Để có thể nắm bao quát đợc về các loại thẻ, chúng ta sẽ xem xét các loại thẻ dới các tiêu thức khác nhau.1.1.3.1 Theo đặc tính kĩ thuật: Thẻ băng từ (Megnetic Card): đợc sản xuất trên kỹ thuật từ tính với một băng từ chứa 2 rãnh thông tin nằm ở mặt sau của thẻ. Loại thẻ này đợc sử dụng phổ biến nhất (mà đặc điểm của nó đã đợc nêu rõ ở phần trên). Tuy nhiên loại thẻ này cũng có một số nhợc điểm nh khả năng bảo mật không cao do thông tin đợc ghi trong thẻ không tự mã hóa đợc nên ngời ta có thể đọc đợc dễ dang bằng thiết bị đọc gắn với máy vi tính. Thẻ thông minh (Smart Card): Đây là thế hệ mới nhất của thẻ thanh toán với nhiều tính năng u việt dựa trên kỹ thuật vi xử lý tin học nhờ gắn _________________________________________________________________________ Phạm Thu Ngân 3032 HVNH -2004 8Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam _________________________________________________________________________ vào thẻ một con chíp điện tử có cấu trúc giống nh một máy tính hoàn hảo. Thẻ thông minh có nhiều nhóm với dung lợng nhớ của chíp điện tử là khác nhau. Tuy nhiên một nhợc điẻm của loại thẻ này là giá thành sản xuất rất cao.1.1.3.2 Theo chủ thể phát hành: Thẻ do ngân hàng phát hành (Bank card): là loại thẻ do các ngân hàng phát hành giúp cho khách hàng sử dụng linh động tài khoản của mình tại ngân hàng, hoặc sử dụng một số tiền do ngân hàng cấp tín dụng. Loại thẻ này đợc sử dụng rất phổ biến, đợc lu hành không chỉ trong nớc mà còn trên toàn cầu (Master Card, Visa Card ) Thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành( Non- bank Card): là loại thẻ du lịch và giải trí của các tập đoàn lớn trong kinh doanh phát hành và cũng có tính chất toàn cầu (Dinner club, Amex )1.1.3.3 Theo tính chất thanh toán của thẻ: Thẻ tín dụng (Credit Card) : đây là loại thẻ đợc sử dụng rất phổ biến , theo đó chủ thẻ sẽ đợc cấp một khoản tín dụng không phải trả lãi (nếu chủ thẻ hoàn trả số tiền sử dụng đúng thời hạn, thờng là cuối tháng) để mua hàng hóa dịch vụ tại những cơ sở chấp nhận loại thẻ này hoặc để rút tiền mặt tại quầy giao dịch của ngân hàng . Hạn mức tín dụng này tơng đối nhỏ so với các khoản vay thông thờng, và khác nhau đối với từng loại khách hàng khác nhau, cũng nh chính sách của từng ngân hàng. Tất nhiên, những chủ thẻ có độ uy tín cao, cũng nh là khách hàng thờng xuyên thì sẽ đợc cung cấp 1 hạn mức tín dụng cao hơn. Thẻ ghi nợ (Debit Card) : đây là loại thẻ có liên quan trực tiếp đến tài khoản tiền gửi của chủ thẻ. Mỗi khi chủ thẻ mua 1 món hang hóa hay dịch vụ nào đó bằng loại thẻ này, ngân hàng sẽ tự động trừ bớt số tiền từ tài khoản tơng ứng của chủ thẻ và chuyển số tiền đó qua tài khoản ngời _________________________________________________________________________ Phạm Thu Ngân 3032 HVNH -2004 9Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam _________________________________________________________________________ bán hàng, cung ứng dịch vụ. Thông thờng thẻ ghi nợ không có hạn mức tín dụng vì nó phụ thuộc vào số d có trên tài khoản của khách hàng. Tuy nhiên, gần đây, để tăng tính cạnh tranh, nhiều ngân hàng đã cho phép chủ thẻ có một hạn mức thấu chi. Thẻ ghi nợ có 2 loại cơ bản :* Thẻ on-line là thẻ ghi nợ mà giá trị giao dịch đợc khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ khi diễn ra giao dịch.* Thẻ off-line là thẻ mà giá trị giao dịch sẽ đợc khấu trừ vào tài khoản của chủ thẻ sau ngày giao dịch vài ngày. Thẻ rút tiền ATM (Cash Card): là loại thẻ dùng để rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động ATM hoặc ở ngân hàng. Với chức năng chuyên biệt chỉ dùng để rút tiền, số tiền rút ra mỗi lần đợc trừ dần vào số tiền kí quĩ ban đầu, gồm có 2 loại:* Loại chỉ dùng để rút tiền mặt tai những máy rút tiền tự động của ngân hàng phát hành* Loại thẻ sử dụng không chỉ để rút tiền ở ngân hàng phát hành mà còn đợc sử dụng đẻ rút tiền ở các ngân hàng cùng tham gia tổ hợp thanh toán với ngân hàng phát hành thẻ. Thẻ thanh toán (Charge Card): là loại thẻ du lịch và giải trí ( travel and entertainment card) của các công ty nhu American Express, Dinner club Đây la loại thẻ không qui định tr ớc hạn mức chi tiêu, cuối tháng khách hàng sẽ nhận đợc bản thanh toán khi nhận đợc bản thông báo. Nếu tài khoản không đủ số d, chủ thẻ sẽ phải chịu phí nợ quá hạn. Thẻ thanh toán khác các thẻ khác ở chỗ, công ty phát hành thẻ tham gia giải quyết trực tiếp mọi giao dịch giữa chủ thẻ và cơ sở chấp nhận thẻ. Đồng thời chủ thẻ cũng phải thanh toán đầy đủ số d nợ khi nhận đợc bản thông báo tài khoản.1.1.3.4 Theo hạn mức tín dụng:_________________________________________________________________________ Phạm Thu Ngân 3032 HVNH -2004 10 . đề thẻ đã thúc đẩy em tìm hiểu và mạnh dạn chọn đề tài Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại ngân hàng Đầu t và Phát. giá hiệu quả hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại các NHTM1.2.1 Hoạt động kinh doanh thẻ1 .2.1.1 Quyền và nghĩa vụ của các bên trong phát hành và thanh

— Xem thêm —

Xem thêm: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại BIDV, Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại BIDV

Lên đầu trang

Tài liệu liên quan

Từ khóa liên quan

Đăng ký

Generate time = 0.13400101661682 s. Memory usage = 14 MB