Ảnh hương của các nhân tố vĩ mô đến hoạt động Marketing và mô hình SWOT của Clear

Nga Nguyen
Nga Nguyen(1 tài liệu)
(0 người theo dõi)
Lượt xem 23
0
Tải xuống 5,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 28 | Loại file: DOC
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 06/03/2014, 22:08

Mô tả: 1MỞ ĐẦU.Như chúng ta đã biết nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển, hội nhậptoàn thế giới. Vì vậy đời sống con người ngày càng được nâng cao, theo đó nhu cầucủa con người càng ngày càng đa dạng, phong phú. Thỏa mãn những nhu cầu vàmong muốn đó là các sản phẩm ( hàng hóa và dịch vụ). Vì vậy các sản phẩm cũngngày càng đa dạng và phong phú, thị trường càng rộng rãi, số lượng, chất lượng đadạng, có sự chênh lệch nhau, các mẫu mã cũng phong phú đa dạng nhằm phục vụcho cuộc sống của con người.Những sản phẩm được tung ra thị trường đã phải trải qua rất nhiều khó khăn,thách thức mới đến được người tiêu dùng, mới được người tiêu dùng chấp nhận vàtin cậy.Vì vậy, các nhà sản xuất luôn tìm hiểu nghiên cứu nhu cầu của người tiêudùng ở các thời điểm để đưa ra các chiến lược, chiến thuật, phương án đối với sảnphẩm. Nhà sản xuất cũng phải tìm hiểu các vấn đề về dân cư - kinh tế, văn hóa –xãhội, chính trị - pháp luật, tự nhiên – công nghệ để đưa ra các quyết định sản xuấtkinh doanh sản phẩm. Đó chính là những nhân tố trong môi trường marketing vĩmô. Để các bạn hiểu rõ hơn về sự ảnh hưởng của những nhân tố này ta sẽ đi vàomột sản phẩm cụ thể đang được chào bán trên thị trường. Sản phẩm được chúng tôilựa chọn đó chính là sản phẩm Clear- men của công ty Unilever – một loại sảnphẩm chuyên biệt mới trên thị trường Việt Nam.2I. Lý thuyết.1. Marketing là gì? Theo Phillip Kotler “Marketing là những hoạt động của con người hướngvào việc đáp ứng những nhu cầu và ước muốn của người tiêu dùng thông qua quátrình trao đổi”. Marketing là một sản phẩm tốt được bán ở những nơi thuận tiện cho đúngngười cần mua với mức giá hợp lý. (Adcoketal) Marketing là những hoạt động hướng tới khách hàng nhằm thỏa mãn nhữngnhu cầu và mong muốn của họ thông qua quá trình trao đổi tương tác. (Kotler1980) Marketing là một nhiệm vụ trong cơ cấu tổ chức và là một tập hợp các tiếntrình để nhằm tạo ra, trao đổi, truyền tải các giá trị đến các khách hàng, và nhằmquản lý quan hệ khách hàng bằng những cách khác nhau để mang về lợi ích cho tổchức và các thành viên trong hội đồng cổ đông. (American Marketing Association– Hiệp Hội Marketing Mỹ 2008) Định nghĩa của viện marketing Anh “Marketing là quá trình tổ chức và quảnlý toàn bộ hoạt động kinh doanh từ việc phát hiện ra và biến sức mua của ngườitiêu dùng thành nhu cầu thực sự về một mặt hàng cụ thể, đến sản xuất và đưa hànghoá đến người tiêu dùng cuối cùng nhằm đảm bảo cho công ty thu được lợi nhuậnnhư dự kiến Định nghĩa của AMA (1985) “Marketing là một quá trình lập ra kế hoạch vàthực hiện các chính sách sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến và hỗ trợ kinh doanhcủa của hàng hoá, ý tưởng hay dịch vụ để tiến hành hoạt động trao đổi nhằm thoảmãn mục đích của các tổ chức và cá nhân” Theo I. Ansoff, một chuyên gia nghiên cứu marketing của LHQ, một kháiniệm được nhiều nhà nghiên cứu hiện nay cho là khá đầy đủ, thể hiện tưduy marketing hiện đại và đang được chấp nhận rộng rãi: “Marketing là khoa họcđiều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh kể từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ, nó3căn cứ vào nhu cầu biến động của thị trường hay nói khác đi là lấy thị trường làmđịnh hướng” Theo quan điểm của các nhà doanh nghiệp trong cơ chế thị trường hiện naythì: Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thỏa mãn những nhucầu, mong muốn của họ thông qua trao đổi về một loại sản phẩm – dịch vụ nào đótrên thị trường.Trong khái niệm Marketing, điều quan trọng đầu tiên mang tínhquyết định thành hay bại trong kinh doanh của các doanh nghiệp là phải nghiên cứunhu cầu, mong muốn và yêu cầu cũng như hành vi mua hàng của khách hàng, sauđó tiến hành sản xuất sản phẩm – dịch vụ phù hợp trước khi đem ra tiêu thụ trên thịtrường thông qua các hoạt động trao đổi và giao dịch.2. Những khái niệm cốt lõi của Marketing (Marketing Originals)- Nhu cầu: là trạng thái thiếu hụt một sự thỏa mãn cơ bản (thức ăn, quần áo,nơi ở, sự an toàn, của cải, sự quý trọng.Để biết thêm về nhu cầu, mời bạn thamkhảo tháp nhu cầu của Maslow.- Mong muốn: là sự ao ước có được những thứ cụ thể để thỏa mãn được nhữngnhu cầu sâu xa hơn (Hamburger, Pierre Carding, Mercedes…). Mong muốn khôngđược được phát triển.- Nhu cầu có khả năng thanh toán: là sự mong muốn có được những sản phẩmcụ thể được hậu thuẫn của khả năng và thái độ sẵn sàng mua chúng. Mong muốntrở thành yêu cầu khi có sức mua hỗ trợ.3. Môi trường marketing.3.1. Khái niệm.Môi trường marketing là tập hợp các chủ thể tích cực bên trong và các lựclượng hoạt động bên ngoài doanh nghiệp và có ảnh hưởng tới khả năng chỉ đạo cáchoạt động Marketing, nhằm thiết lập và duy trì các mối quan hệ tốt đẹp với cáckhách hàng mục tiêu.Đặc trưng của môi trường marketing là luôn biến động, khó khống chế vàhoàn toàn bất định, nhưng lại có ảnh hưởng sâu sắc tới sự sống còn của doanh4nghiệp. Người làm marketing luôn phải nhạy bén, tỉnh táo để có thể hiểu rõ, nắmbắt các thay đổi của môi trường Marketing để có các phản ứng và hành động kịpthời.Môi trường marketing là một tập hợp những lực lượng “không khống chếđược” mà các công ty phải chú ý đến khi xây dựng các hệ thống marketing - mixcủa mình. Môi trường marketing được hiểu như sau: Môi trường marketing của công ty là tập hợp những chủ thể tích cực và nhữnglực lượng hoạt động ở bên ngoài công ty và có ảnh hưởng đến khả năng chỉ đạo bộphận marketing, thiết lập và duy trì mối quan hệ hợp tác tốt đẹp với các khách hàngmục tiêu. Do tính chất luôn biến động, khống chế và hoàn toàn bất định, môi trườngmarketing động chạm sâu sắc đến đời sống công ty. Những biến đổi diễn ra trongmôi trường này không thể gọi là chậm và có thể dự đoán trước được. Nó có thể gâyra những điều bất ngờ lớn và những hậu quả nặng nề. Vì thế công ty cần phải chú ýtheo dõi tất cả những diễn biến của môi trường bằng cách sử dụng vào mục đíchnày việc nghiên cứu marketing và những khả năng thu thập thông tin marketingthường ngày bên ngoài công ty hiện có. 3.2. Cấu trúc. Môi trường marketing gồm có môi trường vĩ mô và môi trường vi mô.•Môi trường vi mô là những lực lượng có quan hệ trực tiếp với bản thân côngty và những khả năng phục vụ khách hàng của nó, tức là những người cung ứng,những người môi giới marketing, các khách hàng, các đối thủ cạnh tranh và côngchúng trực tiếp. •Môi trường vĩ mô là những lực lượng trên bình diện xã hội rộng lớn hơn, cóảnh hưởng đến môi trường vi mô, như các yếu tố nhân khẩu, kinh tế, tự nhiên, kỹthuật, chính trị và văn hóa. 5II. Sơ lược về công ty Unilever và sản phẩm Clear men.1. Tổng quan về công ty Unilever.Trên thế giới, Tập đoàn Unilever là nhàsản xuất thực phẩm và các sảnphẩm giữ vệ sinh cho người và vật dụng hàng đầu.Unilever ra đời năm 1930 từ sựsáp nhập giữa 2 công ty là Lever Brothers (công tysản xuất xà bông của Anh) và MargarineUnie (sản xuất bơ thực vật của Hà Lan).Thống kê cho thấy con số nhân viên tập đoàn toàn thếgiới năm 2008 là hơn174 000 nhân viên làm việc trong hơn 500 công ty tại 90 quốc gia trên thếgiới cùng mức lợi nhuận hàng năm trên toàn cầu vào khoảng 40 tỷ euro. Trụ sở chính hiện nayđặt tại hai nơi là Luân Đôn (Anh) và Rotterdam (Hà Lan), cổ phiếu cũng được niêm yết ở cảthị trường chứng khoán Luân Đôn và Rotterdam. Dù mang tên khác nhaunhưng haicông ty có cùng giám đốc và hoạt động theo mô hình 1 công ty.Unilever sở hữu rất nhiềuthương hiệu. Một số trong thực phẩm và đồ uốnglà Flora, Doriana, Rama, Wall,Amora, Knorr, Lipton và Slim Fast. Các sản phẩm vệ sinh và chăm sóc cơ thể gồm Axe,Dove, Lifebuoy, Lux, Pond’s, Rexona, Close-up, Sunsilk và Vaseline. Các sản phẩm choquần áo và các đồ vật trong nhà thì cóComfort, Omo, Radiant, Sunlight, Surf…Tập đoàn này đã phải trải qua nhiều năm để sở hữu nhiều thương hiệu như thế.Ví dụ, năm 1972, tập đoàn mua lại chuỗi nhà hàng A&W ở Canada. Năm 1984, hãngmua lại thương hiệu Brooke Bond của nàh sản xuất trà PG Tips . Năm 1987, Unilever tăngcường sức mạnh trong thị trường chăm sóc da bằng việcmua lại Chesebrough-Ponds (nhà sản xuất các sản phẩm chăm sóc da như Ragus,Pond’s, Aqua-Net, CutexNail Polish, Vaseline, và kem đánh răng Pepsodent). Hai năm sau, Unilever tiếp tục mualại mỹ phẩm Calvin Klein, Fabergé và ElizabethArden, nhưng rồi lại bán ElizabethArden cho FFI Fragrances vào năm 2000. Năm 1996, Unilever mua Công ty HeleneCurtis Industries để tăng cường sựhiện diện trong thị trường dầu gội đầu và sản phẩm khửmùi cơ thể ở Mỹ.Với thương vụ này, Unilever sở hữu Suave và Finesse, hai dòng sảnphẩmchăm sóc tóc, và nhãn hiệu sản phẩm khử mùi Degree. Năm 2000, Unilever6thâutóm Công ty Best Foods của Mỹ để bắt đầu nhảy vào lĩnh vực thực phẩm vàđồngthời đẩy mạnh hoạt động trong khu vực Bắc Mỹ.Cũng năm đó, vào cùng một ngàytrong tháng 4, Unilever mua một lúc haicông ty là Ben & Jerry’s (với loại kem nổi tiếngcùng tên) và Slim Fast. Một điều đáng lưu ý trong chiến lược kinh doanh của Unilever là gầnđây tập đoàn đa quốc gia này đã khởi động một kế hoạch 5 năm, trong đó họ bắt đầunhập bộ phận marketing của nhiều công ty con trong các lĩnh vực khác nhau vềcùng một mối để phát huy sức mạnh tổng hợp2. Giới thiệu về sản phẩm Clear MenTrong những năm gần đây, sức cạnh tranhgiữa hàng hoá Việt Nam và hànghoá nước ngoài diễn ra hết sức quyết liệt, đặc biệt làcác sản phẩm có xuất xứ từ cáccông ty đa quốc gia hiện đang có mặt và thống lĩnhtrên thị trường ViệtNam.Thị trường dầugội đầu là một minh chứng tiêu biểu. Clear Vốn đã là mộtthương hiệu dầu gộiđầu nổi tiếng của Unilever, Hình ảnh Clear luôn xuất hiệntrong tâm trí người tiêudùng với tác dụng: mát lạnh, trị gàu, giảm ngứa, ngăn ngừa gàu,ngứa Clear Men là một nhánh của thương hiệu Clear được ra đời với tham vọng là sản phẩmdầu gội đầu trị gầu hàng đầu của đàn ông và cuối cùng đã xuất hiện trênthị trườngvào tháng 4/2007 trong bối cảnh thị trường dầu gội dành cho nam đangdiễn biến hếtsức sôi động.Thêm vào đó là một X-men đang có sự tăng trưởng vượt bậc trên thị trườngdầu gội. Tới năm 2007 đã đạt tới 7,5% thị phần của toàn thịtrường, và 60% thịtrường dầu gội dành cho nam. Điều này khiến Unilever giậtmình. Và đócũng là nguyên nhân cho sự ra đời không kém phần hoành tráng của Clear Men –“đứa em trai út” trong gia đình Unilever (tính đến thời điểm lúc đó)Đối thủ chính lúc đó của Clear Men là X-men của ICP với hình ảnh ngườiđànông bản lĩnh, Và Romanno của UNZA với hình ảnh người đàn ông lịch lãm. Sựxuất hiệncủa Clearmen mà đứng đằng sau là ông trùm Unilever đã khiến cuộc hiếndầu gội đầu dành cho nam giới càng thêm sôi động, khốc liệtĐặc tính nổi bật của Clear Men đó là trị gầu triệt để, mang đến cảm giác mátlạnh, hướng người tiêu dùng liêntưởng tới hình ảnh: người đàn ông thành công là người7đàn ông tự tin với mái tóc mềm, mượt, không gầu. Vớislogan “CHỈ ĐÓN NGƯỜIĐẸP, MIỄN TIẾP GÀU” đã cho thấy đối tượng mà Clearmenhướng tới lànhững người trẻ, thành đạt, tự tinClear Men được ưu đãi tuyệt đối bằng những khoản chi cho các chiếndịchmarketing khổng lồ. Với lợi thế của một đại gia, Unilever có vẻ như muốn đẩycácđối thủ cạnh tranh tới đường cùng.Chiến dịch “Quà tặng yêu thương” cùng với đại sứthương hiệu là Bi Rain đãtạo một cơn lốc mang âm điệu Clear khắp Bắc, Trung, Nam.Và tớibây giờ, thị phần dầu gội của Clear Men đang đuổi sát với X-Men, và gấp đôi Romano.III. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường marketing vĩ mô đếnhoạt động marketing kinh doanh sản phẩm Clear men.1. Nhân khẩu học. Nhân khẩu học là khoa học nghiên cứu thống kê về dân số loài người.Đây là một nghành khoa học chung có thể áp dụng cho bất cứ một quần thể dân sốnào mà có sự thay đổi theo thời gian và không gian. Nó bao gồm những nghiên cứuvề kích thước, cấu trúc và sự phân bố của những quần thể dân số này, những thayđổi về không gian và thời gian để đáp ứng với sự sinh đẻ, di cư, già hóa và cái chết. Nhân khẩu học hay dân số tác động tới hoạt động marketing của doanhnghiệp chủ yếu như sau.- Quy mô và tốc độ tăng dân số là khía cạnh quan trọng tác động tới quy mônhu cầu.Thông thường quy mô dân số của một quốc gia của một vùng,một khu vực,một địa phương càng lớn thì quy mô thị trường càng lớn. Bất kỳ công ty nào kể cảcông ty sản xuất hàng tư liệu sản xuất hay tiêu dùng đều bị hấp dẫn bởi thị trườngcó quy mô dân số lớn. Tốc độ tăng dân số là quy mô dân số được xem xét ở trạngthái động. Dân số tăng nhanh, chậm hay giảm sút là chỉ số báo hiệu triển vọngtương ứng của quy mô thị trường. Tất nhiên đối với từng mặt hàng cụ thể, tươngquan đó không phải bao giờ cũng ăn khớp tuyệt đối, do đó, nó có thể là thời cơ chodoanh nghiệp này nhưng lại là bất lợi cho doanh nghiệp khác.8- Cơ cấu dân số có ảnh hưởng rất lớn đến cơ cấu nhu cầu của các hàng hóa dịch vụcụ thể và đến đặc tính nhu cầu.Cơ cấu dân số cũng dược xem xét theo nhiều thamsố khác nhau.Mỗi một tham số sẽ có những tác đông khác nhau tới các quyết địnhmarketing. Những tham số điển hình của cơ cấu dân số mà các nhà quản trịmarketing đặc biệt là trong lĩnh vực hàng tiêu dùng quan tâm là: giới tính và tuổitác. Ngoài ra,nếu cơ cấu dân số được xem xét dưới góc độ cơ cấu nghề nghiệp,cơcấu theo thành thị và nông thôn,theo trình độ học vấn cũng là những tham số đánquan tâm của các nhà quản trị marketing.-Tình trạng hôn nhân và gia đình: tuổi kết hôn, tuổi sinh con đầu lòng, quy môgia đình số lượng gia đình.- Tốc độ đô thị hóa: tốc độ và trào lưu muốn trở thành dân cư đô thị và miễncưỡng trở thành dân cư đô thị của xã hội Việt Nam rong những năm đổi mới vừaqua đang trở thành cơ hội kinh doanh phát đạt của nhiều ngành. Ảnh hưởng: Việt Nam được biết đến là một quốc gia đông dân,dân sốtrung bình cả nước năm 2011 ước tính 87,84 triệu người (dự đoán năm 2012 dân sốViệt Nam sẽ vượt ngưỡng 88 triệu người), đứng thứ 13 trên thế giới,mỗi năm tăngkhoảng 1 triệu người trong đó dân số nam 43,47 triệu người, chiếm 49,5% tổng dânsố cả nước, tăng 1,1%; dân số nữ 44,37 triệu người, chiếm 50,5% tăng 0,99%.Với các số liệu thống kê trên, lần lượt phân tích tác động của từng khía cạnh trênđến hoạt động marketing của Clear men. Quy mô dân số: Việt Nam là 1 quốc gia đông dân, mỗi năm tăng bìnhquân 1 triệu người, người Việt Nam lại được đánh giá là cần cù, chịu khó, dễ tiếpthu kiến thức, công nghệ mới vì vậy hứa hẹn đây sẽ là nguồn nhân lực chất lượngcao dồi dào cho hoạt động marketing của UNILEVER nói chung và cho nhãn hiệudàu gội clear men nói riêng.  Cơ cấu dân số: số lượng dân số nam của Việt Nam là tương đốilớn(chiếm 49,5%) và theo như số liệu ở trên tốc độ tăng dân số của nam giới(1,1%)tăng nhanh hơn tốc độ tăng của nữ giới nên có thể dự đoán trong tương lai không9xa, ở Việt Nam nam giới sẽ chiếm tỉ lệ áp đảo, tức là đây là một thị trường tiêu thụtiềm năng, màu mỡ cho nhãn hiệu clearmen- nhãn hiệu dầu gội đầu giành riêng chonam giới. Việt Nam có cơ cấu dân số trẻ nên tạo nhiều cơ hội cho clearmen vì khách hàngmục tiêu của sản phẩm này là khách hàng nam giới có độ tuổi từ 18-30 tuổi. Tuynhiên, do chính sách dân số- kế hoạch hóa của chính phủ mà dân số Việt Nam đangcó xu thế già đi,và cơ cấu dân só già sẽ không cò là lợi thế của Unilever nói chungvà sản phẩm clearmen nói riêng cả về nguồn nhân công lẫn nguồn khách hàng mụctiêu.Ngoài ra, ở Việt Nam mô hình gia đình mở rộng khá phổ biến, đặc biệt là các giađình mở rộng trung lưu hoặc hạ lưu thường cân nhắc kĩ hơn khi đưa ra 1 quyết địnhmua sắm.Vì thế để có thể tạo được lợi thế trong những trường hợp này clearmencần có chính sách giá cả và chính sách sản phẩm phù hợp, có tính cạnh tranh.Tỉ lệ dân thành thị tăng, trình độ dân trí ở khu vực thành thị thường cao nên vừa lànguồn tiêu thụ tiềm năng đồng thời cung cấp một nguồn nhân lực chất lượng caocho Unilever trong việc sản xuất, phân phối, xúc tiến, của clearmen.2. Kinh tếCác yếu tố liên quan đến kinh tế ở đây được xem xét ảnh hưởng đến hoạt độngmarketing của sản phẩm clearmen bao gồm 1 số tham số như: tốc độ tăng trưởngcủa nền kinh tế, định hướng phát triển, nhu cầu của thị trường, thu nhập của ngườidân, - Nhu cầu của thị trường- khách hàng phụ thuộc lớn vào khả năng mua sắmcủa họ.Trên thị trường hàng tiêu dùng, khả năng mua sắm phụ thuộc vào thunhập,mức giá Trên thị trường hàng tư liệu sản xuất ,khả năng mua sắm phụ thuộcvào quy mô, vốn đầu tư và khả năng vay nợ. Đến lượt mình, khả năng vay vốn lạiphụ thuộc rất lớn vào lãi suất tín dụng…- Thu nhập của người tiêu dùng Việt Nam hiện nay do các nguồn sau đem lại:tiền lương, thu nhập ngoài lương,thu nhập từ lãi suất tiết kiệm, Trong tất cả cácnguồn trên nguồn thu nhập từ lương tăng lên rất chậm,thậm chí là thấp hơn chỉ số10 . hóa. 5II. Sơ lược về công ty Unilever và sản phẩm Clear men.1. Tổng quan về công ty Unilever. Trên thế giới, Tập đoàn Unilever là nhàsản xuất thực phẩm. Mỹ.Với thương vụ này, Unilever sở hữu Suave và Finesse, hai dòng sảnphẩmchăm sóc tóc, và nhãn hiệu sản phẩm khử mùi Degree. Năm 2000, Unilever 6thâutóm

— Xem thêm —

Xem thêm: Ảnh hương của các nhân tố vĩ mô đến hoạt động Marketing và mô hình SWOT của Clear, Ảnh hương của các nhân tố vĩ mô đến hoạt động Marketing và mô hình SWOT của Clear, Ảnh hương của các nhân tố vĩ mô đến hoạt động Marketing và mô hình SWOT của Clear

Lên đầu trang

Mục lục

-- Xem thêm --

Tài liệu liên quan

Từ khóa liên quan

Đăng ký

Generate time = 0.472183942795 s. Memory usage = 13.98 MB