Đồ án độ tin cậy hệ thống điện

Nguyễn Vương
Nguyễn Vương(1 tài liệu)
(0 người theo dõi)
Lượt xem 15
0
Tải xuống 2,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 15 | Loại file: PDF
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 14/03/2014, 22:35

Mô tả: Dành cho các bạn quan tâm đến các hệ thống điện 1 Các phương pháp đánh giá độ tin cậy của hệ thống tính toán qua cấu trúc hệ thống NXB H. : ĐHCN, 2012 Số trang 67 tr. + Lê Thị Hải Yến Trường Đại học Công nghệ Luận văn ThS ngành: Công nghệ phần mềm; Mã số: 60 48 10 Người hướng dẫn: Tiến sĩ Lê Quang Minh Năm bảo vệ: 2012 Abstract: Trình bày một số khái niệm cơ bản về độ tin cậy, các chỉ số liên quan đến độ tin cậy và phương pháp tính độ tin cậy của hệ thống qua cấu trúc nối tiếp và song song. Nghiên cứu một số bài toán cơ bản, các thuật toán cũng như các phương pháp để giải quyết chúng. Trình bày việc xây dựng bài toán tính toán độ tin cậy của hệ thống, đưa ra các hàm chức năng cần thiết để xây dựng và giải quyết bài toán đánh giá độ tin cậy của hệ thống mạng máy tính. Đưa ra ví dụ về một hệ thống mạng máy tính thực, đặc tả hệ thống đó và xét các trường hợp cơ bản có thể ảnh hưởng đến độ tin cậy của hệ thống. Keywords: Công nghệ phần mềm; Cấu trúc hệ thống; Mạng máy tính Content CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Khái niệm cơ bản về độ tin cậy Tổng quan “Hệ thống là một tập hợp gồm nhiều phần tử tương tác, có các mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau và cùng hoạt động hướng tới một mục tiêu chung thông qua chấp thuận các đầu vào, biến đổi có tổ chức để tạo kết quả đầu ra”. Hay “Hệ thống là một tập hợp gồm nhiều phần tử có các mối quan hệ ràng buộc tương tác lẫn nhau để thực hiện một mục đích chung”[6]. Định nghĩa về độ tin cậy Độ tin cậy P(t) của phần tử hoặc của hệ thống là xác suất để trong suốt khoảng thời gian khảo sát t phần tử đó hoặc hệ thống đó vận hành an toàn. P(t) = P{ ≥ t} (1.1) Trong đó: -  là thời gian liên tục vận hành an toàn của phần tử. Dạng chung của xác suất an toàn Kiến thức cơ bản cần thiết để phân tích độ tin cậy của hệ thống nói chung là: - Kiến thức về lý thuyết xác suất và quá trình ngẫu nhiên; 2 - Kiến thức về các thành phần, thông số kỹ thuật của hệ thống. Độ tin cậy của hệ thống còn được gọi theo cách khác là xác suất an toàn. P(t) = P{ ≥ t} Xác suất không an toàn (Q(t)) hay còn gọi là xác suất hỏng của hệ thống [1] sẽ là: Q(t) = 1-P(t) 1.2 Chỉ số độ tin cậy của hệ thống Các hệ thống, thiết bị kỹ thuật (các phần tử) tồn tại trong thực tiễn thường tồn tại dưới 2 dạng là phục hồi được và không phục hồi được. 1.2.1 Phần tử không phục hồi Phần tử không phục hồi[2] là phần tử khi được đưa vào sử dụng, nếu bị hư hỏng thì sẽ loại bỏ ngay mà không tiến hành sửa chữa do không thể hoặc việc sửa chữa không mang lại hiệu quả, ví dụ như: linh kiện điện trở, tụ điện, IC … ta chỉ quan tâm đến sự kiện xảy ra sự cố đầu tiên. Trong phần này sẽ nói đến những thông số cơ bản của phần tử không phục hồi và cách tính các thông số đó dựa vào lý thuyết xác suất và thống kê. 1.2.2 Phần tử phục hồi Phần tử phục hồi [2] là phần tử khi đưa vào sử dụng đến khi xảy ra sự cố có thể được đem đi sửa chữa phục hồi. Trong phần này sẽ nói đến những thông số cơ bản của phần tử không phục hồi và cách tính các thông số đó dựa vào lý thuyết xác suất và thống kê. 1.3 Phương pháp tính độ tin cậy của hệ thống qua cấu trúc hệ thống Cấu trúc của một hệ thống dù phức tạp đến đâu thì cũng chỉ quy về 2 dạng là cấu trúc nối tiếp hoặc cấu trúc song song [4] (Phương pháp tính độ tin cậy của hệ thống không có dự phòng và có dự phòng của hệ thống [2]). Phương pháp này xây dựng mối quan hệ trực tiếp giữa độ tin cậy của hệ thống với độ tin cậy của các phần tử đã biết. Sơ đồ khối độ tin cậy (Reliability Block Diagrams - RBD) của hệ thống được xây dựng trên cơ sở phân tích ảnh hưởng của hỏng hóc phần tử đến hỏng hóc của hệ thống. 1.3.1 Sơ đồ khối độ tin cậy của các phần tử nối tiếp Cấu trúc đơn giản hơn cả là cấu trúc không có dự phòng của một hệ thống được tạo nên bởi n phần tử, mỗi trở ngại của một phần tử riêng biệt đều dẫn đến trở ngại của cả hệ thống. Thời gian hoạt động an toàn trung bình của hệ thống là: Xác suất trạng thái hỏng của hệ thống: 3 1.3.2 Sơ đồ khối độ tin cậy của các phần tử song song Trong sơ đồ các phần tử song song [8] (hệ thống có dự phòng), sự cố của 1 phần tử nào đó không nhất định là sẽ dẫn đến sự cố cho toàn hệ thống, ở sơ đồ này hệ thống sẽ gặp sự cố khi tất cả các phần tử gặp sự cố. Độ tin cậy của hệ thống: Thời gian hoạt động an toàn trung bình của hệ thống là:  Xác suất làm việc không có sự cố của hệ thống song song luôn cao hơn xác suất làm việc không có sự cố của hệ thống nối tiếp. 1.4 Các biện pháp để nâng cao độ tin cậy của hệ thống Nêu một số biện pháp để nâng cao độ tin cậy của hệ thống từ đó đưa ra những chiến lược bảo dưỡng thích hợp. 1.5 Kết luận Xác suất vận hành an toàn của phần tử giảm dần theo thời gian. Xác suất vận hành an toàn của hệ thống song song luôn cao hơn xác suất vận hành an toàn của hệ thống nối tiếp. Độ tin cậy của một hệ thống có một ý nghĩa hết sức quan trọng đối với các hệ thống lớn như máy bay, phi thuyền, tên lửa, dây chuyền sản xuất công nghiệp, … Để đảm bảo độ tin cậy của toàn hệ thống trước hết cần thiết kế đảm bảo độ tin cậy riêng cho các thành phần trong hệ thống Độ tin cậy của sản phẩm phải được thể hiện bằng khả năng sản phẩm hoạt động hoàn hảo trong thời gian xác định cụ thể. Các công thức phân phối xác suất được sử dụng để tính toán, đánh giá độ tin cậy của từng phần tử cũng như của cả hệ thống. Việc tính toán chính xác độ tin cậy của hệ thống đặc biệt quan trọng bởi trong công tác bảo trì độ tin cậy của thiết bị càng thấp thì nhu cầu bảo trì càng cao. CHƢƠNG 2 PHƢƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CỦA HỆ THỐNG QUA CẤU TRÚC HỆ THỐNG 4 Sử dụng đồ thị và các ma trận liên kết để tính toán độ tin cậy của hệ thống, chẳng hạn như xác suất để hệ thống làm việc an toàn trong thời gian t là P(t); xác suất hệ thống gặp sự cố Q(t); hàm mật độ phân phối xác suất q(t), Phần mềm tính toán các chỉ số tin cậy cho hệ thống có cấu trúc phức tạp gồm nhiều giai đoạn [10] nhưng đều có chung bốn bước cơ bản sau: Giai đoạn đầu: Xây dựng sơ đồ cấu trúc logic; Giai đoạn 2: Tìm tất cả các đường đi thành công của hệ thống. Giai đoạn 3: Tất cả các đường đi thành công của hệ thống sẽ được ghi lại dưới dạng các toán tử logic cơ bản, tối thiểu hoá các toán tử logic đó. Giai đoạn 4: Trực giao hoá các toán tử logic, chuyển đổi mô hình logic sang đại số và tính toán xác suất hệ thống hoạt động an toàn, thời gian trung bình giữa các lần hỏng hóc và các chỉ số khác của độ tin cậy. 2.1 BÀI TOÁN TÌM ĐƯỜNG ĐI TRONG ĐỒ THỊ HỆ THỐNG 2.1.1 Thuật toán chuyển đổi sơ đồ cấu trúc logic thành sơ đồ khối Sơ đồ cấu trúc logic là biểu diễn cấu trúc logic của hệ thống bằng sơ đồ theo các quy ước về cách mã hoá và biểu diễn mối quan hệ giữa các thành phần dưới dạng các ký hiệu. Việc xây dựng thành công sơ đồ cấu trúc logic của hệ thống cho ta một hình ảnh trực quan về cấu trúc hệ thống và sẽ là điều kiện tiên đề để có thể phân tích và đánh giá độ tin cậy của hệ thống. 2.1.2 Phân loại các đỉnh và các cạnh của đồ thị liên kết Việc phân loại các đỉnh, các cạnh sẽ giúp ta xây dựng sơ đồ cấu trúc logic một cách chính xác. 2.1.3 Thuật toán chuyển đổi sơ đồ cấu trúc logic sang đồ thị liên kết Trường hợp sơ đồ cấu trúc logic vô hướng thì việc biến đổi là đơn giản nhưng nếu sơ đồ cấu trúc logic có hướng thì việc quan trọng là phải xác định hướng của các cung và xây dựng làm sao cho hệ thống đạt hiệu quả. 2.1.4 Thuật toán tìm tất cả các đƣờng đi trong ma trận liên kết Thuật toán để tìm tất cả các đường đi trong ma trận kề dựa trên thao tác nhân ma trận liên kết một cột tương ứng của ma trận đó được thể hiện như sau: Bk = A B* k- 1(*) Trong đó: - Bk cột mà trận kết quả của phép nhân (*). - B* k- 1 là kết quả của phép chuyển đổi B k- 1 ; Vậy bài toán đặt ra ở đây là cho ma trận A và ma trận cột B1 hãy tìm tất cả các đường đi có thể có từ nguồn (điểm phát) tới đích (điểm nhận). +) Bước 1: Kiểm tra ma trận cột B1 có chứa cung bắt đầu từ đỉnh nguồn hay không. Nếu cung tồn tại thì ghi nhận đường đi đó và thay thế cung đó bởi giá trị 0. Cho ta kết quả là B*1 ; +) Bước 2: Xét với k=2. +) Bước 3: Thực hiện phép tính (*) để tìm các giá trị Bk tương ứng. 5 +) Bước 4: Kiểm tra Bk bắt đầu từ nguồn, nếu đường đi tồn tại thì ghi nhớ và thay thế đường đi đó bởi giá trị 0. Nếu đường đi xuất hiện trong Bk là đường đi đầy đủ thì thay thế Bk =0. Kết quả là B*k. +) Bước 5: Kiểm tra B*k . Nếu B*k =0 thì thực hiện tiếp bước 7. Nếu B*k ≠0 thì thực hiện tiếp bước 6. +) Bước 6: Kiểm tra điều kiện k ≤ n-1. Nếu thoả mãn điều kiện k < n-1 thì tăng k lên 1 và thực hiện tiếp bước 3. Nếu điều kiện k = n-1thì thực hiện tiếp bước 7. +) Bước 7: Kiểm tra lại danh sách đường đi và kết quả nhận được là danh sách các đường đi có thể có từ đỉnh đầu đến đỉnh cuối. 2.1.5 Thuật toán tìm tất cả đƣờng đi của ma trận liên kết trong lý thuyết đồ thị. Tư tưởng của tìm kiếm theo chiều sâu là: Từ đỉnh nguồn (đỉnh đầu) của đồ thị ta di chuyển đến một đỉnh khác (một đỉnh bất kỳ mà có thể đi từ đỉnh đầu). Từ đỉnh này ta tiếp tục đi đến khác đỉnh khác. Nếu không thể đi tiếp được nữa thì quay lại đỉnh trước đó và đi đến đỉnh khác. Cứ như vậy cho đến khi đến đỉnh cuối của đồ thị. 2.1.6 Kết luận Dựa vào những kết quả các thuật toán đã trình bày, ta có thể rút ra một vài kết luận như sau: - Thuật toán chuyển đổi từ sơ đồ cấu trúc logic sang đồ thị liên kết nếu thực hiện bằng tay sẽ đơn giản hơn là lập trình, vì việc lập trình chuyển đổi là tương đối phức tạp. Đầu tiên phải nói đến là số lượng lớn các thành phần trong sơ đồ cấu trúc logic và sự phức tạp trong việc xây dựng các ký pháp đồ hoạ. Vậy việc chuyển đổi từ sơ đồ cấu trúc logic sang đồ thị liên kết bằng tay là đơn giản tuy nhiên lại mất rất nhiều thời gian. - Từ thuật toán tìm đường đi đã biết trong lý thuyết đồ thị ta có thể phát triển thành thuật toán tìm tất cả các đường đi trong đồ thị bằng cách chuyển đồ thị đó thành ma trận tương ứng, phần tử trong ma trân δij =1 nếu tồn tại đường đi giữa i và j, δij =0 nếu không tồn tại đường đi giữa i và j. 2.2 BÀI TOÁN TỐI THIỂU CÁC TOÁN TỬ LOGIC Việc tối thiểu hoá các toán tử logic thường dựa trên các hằng đẳng thức Boole hay còn được gọi là các luật trong đại số Boole. Vậy đại số Boole là gì và các phép toán, các luật liên quan đến đại số Boole mà ta sẽ sử dụng để tối thiểu hoá các toán tử logic là gì? Trong mục này chúng ta sẽ đi giải quyết vấn đề đó. 2.2.1 Định nghĩa và các phép toán trong đại số Boole Một đại số Boole là một cấu trúc đại số gồm một tập hợp S chứa ít nhất là 2 phần tử, được ký hiệu là 0 và 1, cùng với hai phép toán 2 ngôi “+” (tuyển - ˅) và “.” (hội - ˄) và một phép toán 1 ngôi “¯” (phủ định) . 2.2.2 Các phƣơng pháp cơ bản để tối thiểu hoá các toán tử logic - Phương pháp biến đổi đại số; - Phương pháp bảng Karnaugh; - Phương pháp Quine – Mc.Cluskey. 6 2.3 BÀI TOÁN XÁC ĐỊNH TRỰC GIAO HOÁ CÁC TOÁN TỬ LOGIC Phương pháp trực giao chính là phương pháp biến đổi logic sao cho kết quả của các toán tử đều bằng 0. 2.3.1 Các phƣơng pháp giảm thiểu các hàm đại số logic đối với các hình thức trực giao và trực giao không lặp. a) Thuật toán cắt giảm Thuật toán này dựa trên việc triển khai các hàm logic cho ta kết quả là các hàm logic đã trực giao, trực giao không lặp và trường hợp đặc biệt đó là dạng chuẩn tắc tuyển trực giao. b) Thuật toán trực giao hoá theo công thức của Poresky Thuật toán trực giao hoá theo công thức của Poresky [10] gồm các bước sau: 1. Hàm logic được viết dưới dạng chuẩn tắc tuyển như sau: f(xn) = K1 ˅ K2 ˅ …˅ Kj ˅ ….˅ KR Trong đó: Kj là mệnh đề sơ cấp có số thứ tự là j. 2. Tất cả các biến trong hàm logic khi được viết dưới dạng chuẩn tắc tuyển thì phải được sắp xếp theo thứ tự tăng dần, bắt đầu với bậc thấp nhất của biến. 3. Dạng chuẩn tắc tuyển được viết dưới dạng công thức Poresky như sau: f(xn) = K1 ˅ K2 ˅ …˅ Kj ˅ ….˅ KR = 4. Khai triển công thức ta được dạng trực giao không lặp của hàm ban đầu. c) Thuật toán cắt giảm hàm đại số logic bằng cách đưa về dạng chuẩn tắc tuyển Thuật toán gồm các bước sau đây: 1. Đây là một hàm của dạng chuẩn tắc tuyển. 2. Tìm các phép hội sơ cấp xuất hiện trong dạng chuẩn tắc tuyển. 3. Tìm tất cả các tập hợp được bao phủ bởi mỗi phép hội sơ cấp 4. Khai triển tất cả các tập hợp, ta sẽ được hàm ban đầu trong dạng chuẩn tắc tuyển hoàn toàn. 2.3.2 Các quy tắc chuyển đổi hàm logic sang dạng xác suất trong dạng chuẩn tắc tuyển Quá trình chuyển đổi về hàm xác suất được thực hiện theo quy tắc sau: 1. Sử dụng công thức De Morgan để đưa về dạng chuẩn tắc hội, không chứa phép cộng logic nào. 2. Các ký hiệu phép cộng và nhân logic được thay thế bởi dấu các phép cộng và phép nhân đại số. 3. Các ký hiệu xi và được thay thế bằng các xác suất Pi và Qi tương ứng. 4. được thay thế bởi 1- 2.3.3 Kết luận - Thuật toán cắt giảm thích hợp để tính bằng tay vì khi khai triển hàm thì sẽ làm giảm các kết quả trung gian. 7 - Việc sử dụng thuật toán cắt giảm để đưa về dạng chuẩn tắc tuyển có thể nhìn sẽ dài dòng hơn nhưng nó lại dễ dàng hơn khi lập trình trên máy tính. - Thuật toán trực giao hoá theo công thức Poresky không đơn giản khi giải bằng tay vì số lượng các biến khi khai triển khá dài. CHƢƠNG 3 THIẾT LẬP VÀ XÂY DỰNG CHƢƠNG TRÌNH TÍNH ĐỘ TIN CẬY CỦA HỆ THỐNG MẠNG MÁY TÍNH Sau khi đã hiểu rõ về cách thức cũng như phương pháp để tính toán độ tin cậy của hệ thống thì ta sẽ phải cụ thể hoá các phương pháp đó bằng một ngôn ngữ lập trình cụ thể. 3.1 Thiết lập bài toán 3.1.1 Viết chƣơng trình để tìm các đƣờng đi trong ma trận liên kết 3.1.1.1 Các yêu cầu đối với chƣơng trình và xây dựng chƣơng trình Chương trình được thiết kế với mục đích là tìm tất cả các đường đi giữa hai nút trong ma trận liên kết, mà ma trận liên kết này được xây dựng từ đồ thị liên kết. Tham số đầu vào của chương trình là ma trận liên kết được xây dựng từ đồ thị liên kết. Chương trình phải hoạt động sao cho tìm được các đường đi của ma trận liên kết. Tham số đầu ra của chương trình là tất cả các đường đi được viết dưới dạng các phép hội sơ cấp. Để có thể chạy được ứng dụng này thì máy tính của bạn phải có bộ nhớ tối thiểu là 32MB. 3.1.1.2 Lựa chọn thuật toán để viết chƣơng trình tìm tất cả các đƣờng đi giữa hai nút trong ma trận liên kết Trong chương 2 chúng ta có nói đến thuật toán tìm tất cả các đường đi giữa hai nút. Thuật toán ở phần 2.1.4 nói về việc tìm tất cả đường đi giữa hai nút trong ma trận liên kết, còn thuật toán ở phần 2.1.5 nói về việc tìm tất cả các đường đi giữa hai nút của ma trận liên kết trong lý thuyết đồ thị. Hai thuật toán đó đều có những ưu và nhược điểm riêng. Ta sẽ sử dụng thuật toán 2.1.5 để xây dựng chương trình tìm tất cả các đường đi giữa hai nút trong ma trận kết nối. 3.1.1.3 Phát triển hàm tìm kiếm tất cả các đƣờng đi giữa hai nút trong ma trận liên kết Vì các đường đi mà chúng ta tìm kiếm phải là khác nhau và không lặp, như thế có nghĩa là chúng có thể khác nhau về độ dài, số đỉnh của mỗi đường đi mà cũng có thể không nhưng thứ tự trong các đường đi phải khác nhau hoàn toàn. Để thực hiện được điều này ta phải xác định loại của tất cả các đường đi như: unsigned int K [maxN [maxK] unsigned int i_line, unsigned int Leng [maxN] Tất cả các đường đi được lưu trong ma trận hai chiều K, với i_line dòng, chiều dài mỗi đường đi được lưu trong ma trận Leng. 8 Các biến maxN (số lượng tối đa các đường đi), maxK (kích cỡ tối đa của ma trận) phải được khai báo hạn chế để tiết kiệm tài nguyên bộ nhớ khi chạy chương trình. Hàm tìm kiếm tất cả các đường đi giữa hai nút trong ma trận liên kết được viết bởi ngôn ngữ C++, chi tiết thể hiện trong phụ lục 1, /* function Find: Tim kiem vet can theo nguyen tac de quy tat ca cac duong di tu dinh Dau (I_ISTOK) den dinh cuoi I_STOK) */ void Find( unsigned int A[maxK][maxK], unsigned int P[maxK unsigned int L, unsigned int N, unsigned int i_istok, unsigned int i_stok, unsigned int i_end, unsigned int K[maxN][maxK], unsigned int Leng[maxN], unsigned int &i_line ); 3.1.2 Xây dựng chƣơng trình trực giao hoá hàm đại số logic 3.1.2.1 Các yêu cầu đối với chƣơng trình và xác định các vấn đề Tham số đầu vào của chương trình là hàm đại số logic được thiết lập từ tập các biến mà mô tả đặc điểm chức năng của một trạng thái hoạt động tốt trong một hệ thống phức tạp. Tham số đầu ra của chương trình là hàm đại số logic đã được giảm thiểu, viết dưới dạng trực giao hoặc trực giao không lặp. 3.1.2.2 Phân tích và lựa chọn thuật toán trực giao hoá Ta thấy thuật toán trực giao hoá theo công thức Poresky là phù hợp để viết chương trình hơn cả. Công thức Poresky được sử dụng trong thuật toán là: K1 ˅ K2 ˅ …˅ Kj ˅ ….˅ Kn = Công thức có thể viết dưới dạng khác như sau: K1 ˅ K2 ˅ …˅ Kj ˅ ….˅ Kn = = 9 Ki có thể là một biến nhưng cũng có thể là một tập các biến: Ki = x1 x2 xm khi đó sẽ được tính như sau: = v x1 v x1 x2 v . . . v x1 x2 x3 . . . . 3.1.2.3 Thiết kế các hàm chức năng cho thuật toán trực giao hoá /* Function Ortogonal: Truc giao hoa tat ca cac thanh phan cua K1, ket qua luu trong ma tran AB, ma van giu duoc dang CTT truc giao.*/ void ortogonal( unsigned int K1[maxN][maxK], //input unsigned int i_line, unsigned int LengK1[maxN], unsigned int AB[maxN][maxK], //output unsigned int &i_line_AB, unsigned int Leng_AB[maxN] ); 3.2 Các ví dụ sử dụng các hàm đã xây dựng Ví dụ 1: a b Hình 3.4a: Sơ đồ cấu trúc logic; 3.4b: Đồ thị liên kết tương ứng Ví dụ 2: Xét hệ thống máy chủ có cấu trúc như hình 3.5: - 0: Là máy chủ (server); - 1,2,3: Là các máy chủ thứ cấp mà kết nối trực tiếp với server; - 4,5: Các đường truyền; - 6,7,8: Các Bus; - 9,10, ,14: Các trạm trung chuyển; - 15,16,17: Các máy trạm (client) là người sử dụng cuối. 0 1 2 3 4 5 6 7 8 6 1 7 2 8 0 3 4 5 10 067412358 11910131217141615Hình 3.5 Đồ thị liên kết hệ thống 3.3 Phát triển các chức năng và các yêu cầu cần thiết bổ sung cho việc tính toán Để giải quyết một số phép toán cộng và nhân ta sử dụng một số quy tắc trong toán logic sau: - x.x = x hay x˄x = x; - x+x = x hay x˅x = x; - = 0, hay = 0; - Nếu xi * K(xi) = K(xi) thì * K(xi) = 0, trong đó K(xi) là một phép tuyển mà có liên quan đến biến logic xi . 3.4 Kết luận Chương này nói đến các yêu cầu để thiết lập, hướng giải quyết và xây dựng các hàm chức năng của bài toán –xây dựng hệ thống tính toán độ tin cậy và khả năng sống sót (khả năng hoạt động an toàn) của hệ thống. Với những gì đã xây dựng được ở trên thì chúng ta có thể tính toán độ tin cậy và khả năng sống sót của bất cứ hệ thống nào. Tuy nhiên ngay từ bước đầu việc chuyển đổi từ sơ đồ cầu trúc logic sang ma trận liên kết nếu không được thực hiện chính xác thì kết quả thu được sẽ không chính xác. Hướng phát triển của chương trình là xây dựng một giao diện đồ họa để nâng cao khả năng tương tác giữa người và hệ thống làm việc. Chương trình đã xây dựng đáp ứng được cơ bản các yêu cầu của bài toán, nhưng trong quá trình phát triển chương trình vẫn còn nhược điểm chưa khắc phục được đó là việc sử dụng ma trận lưu trữ tất cả các đường đi tìm được giữa hai nút trong đồ thị làm cho ma trận liên kết đầu vào cũng phải được giới hạn về kích thước nếu không chương trình không thể hoạt động chính xác được và cũng là để tiết kiệm tài nguyên bộ nhớ chương trình (nếu kích thước của ma trận liên kết lớn khoảng 23x23 thì chương trình chạy khá lâu và kết quả xuất ra file out quá lớn - cỡ hàng Gb).

— Xem thêm —

Xem thêm: Đồ án độ tin cậy hệ thống điện, Đồ án độ tin cậy hệ thống điện, Đồ án độ tin cậy hệ thống điện

Lên đầu trang

Tài liệu liên quan

Từ khóa liên quan

Đăng ký

Generate time = 0.205151081085 s. Memory usage = 13.95 MB