Chiến lược phát triển của tỉnh hưng yên giai đoạn 2010 – 2020

Mộc Gô
Mộc Gô(1999 tài liệu)
(26 người theo dõi)
Lượt xem 194
5
Tải xuống 8,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 31 | Loại file: DOC
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 04/12/2012, 11:04

Mô tả: Luận Văn: Chiến lược phát triển của tỉnh hưng yên giai đoạn 2010 – 2020 1Đề tài: CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2010 – 2020.I. Giới thiệu tổng quan về tỉnh Hưng Yên.Tỉnh Hưng Yên nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và tam giác kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh. Là cửa ngõ phía Đông của Hà Nội, Hưng Yên có 23 km quốc lộ 5A và trên 20 km tuyến đường sắt Hà Nội – Hải Phòng chạy qua. Ngoài ra có quốc lộ 39A, 38 nối từ quốc lộ 5 qua thị xã đến quốc lộ 1A qua cầu Yên Lệnh và quốc lộ 10 qua cầu Triều Dương, là trục giao thông quan trọng nối các tỉnh Tây- Nam Bắc bộ (Hà Nam, Ninh Bình, Nam Định, Thanh Hóa…) với Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh. Hưng Yên gần các cảng biển Hải Phòng, Cái Lân và sân bay quốc tế Nội Bài, giáp ranh với các tỉnh và thành phố là Hà Nội, Bắc Ninh, Hà Tây, Hà Nam, Thái Bình và Hải Dương.1. Khí hậu và thời tiết.Cũng như các tỉnh khác thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, Hưng Yên chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm. Hàng năm có hai mùa nóng và lạnh rõ rệt. Số giờ nắng trung bình 1.519 giờ/năm, trung bình số ngày nắng trong tháng là 24 ngày; nhiệt độ trung bình mùa hè 23,2 độ C, mùa đông 16oC. Tổng nhiệt độ trung bình của năm từ 8.500 - 8.600 độ C.Lượng mưa trung bình từ 1.450 - 1.650 mm, tháng 5 đến tháng 10 chiếm tới 70% lượng mưa cả năm. Độ ẩm không khí trung bình trong năm là 86%, tháng cao nhất 92%, thấp nhất 79%.22. Tài nguyên thiên nhiên.Hưng Yên, với đặc trưng của một tỉnh đồng bằng, không có đồi, núi; địa hình tương đối bằng phẳng. Đất nông nghiệp 61.037 ha, cây hàng năm 55.645 ha (chiếm 91%), còn lại là đất trồng cây lâu năm, mặt nước nuôi trồng thủy sản, đất chuyên dùng và đất sử dụng cho các mục đích khác. Đất chưa sử dụng khoảng 7.471 ha, toàn bộ diện tích trên đều có khả năng khai thác và phát triển sản xuất nông nghiệp.Hưng Yên là một tỉnh được bao bọc bởi sông Hồng và sông Luộc, nên có nguồn nước ngọt rất dồi dào. Nguồn nước mặt cũng hết sức phong phú (sông Hồng có lưu lượng dòng chảy 6.400m3/s). Nước ngầm của Hưng Yên cũng rất đa dạng với trữ lượng lớn, ở dọc khu vực quốc lộ 5A từ Như Quỳnh đến Quán Gỏi có những mỏ nước ngầm rất lớn, hàng triệu m3, không chỉ cung cấp nước cho phát triển công nghiệp và đô thị mà còn có thể cung cấp khối lượng lớn cho các khu vực lân cận.Hưng Yên có nguồn than nâu (thuộc bể than nâu vùng đồng bằng sông Hồng) có trữ lượng rất lớn (hơn 30 tỷ tấn) hiện chưa được khai thác, song đây cũng là một tiềm năng lớn cho phát triển ngành công nghiệp này để cung cấp nhu cầu tiêu dùng, sản xuất trong nước và xuất khẩu.3. Diện tích - Dân số - Lao động.- Diện tích tự nhiên là 923,09 km2.- Dân số 1.116 nghìn người (năm 2003).- Mật độ dân số 1.209 người/km2.- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1%/năm.3Có 57 vạn lao động trong độ tuổi, trẻ khỏe và có trình độ văn hóa cao, chiếm 51% dân số, lao động đã qua đào tạo nghề đạt 25%, chủ yếu có trình độ đại học, cao đẳng, trung học và công nhân kỹ thuật được đào tạo cơ bản, có truyền thống lao động cần cù và sáng tạo.4. Tổ chức hành chínhTỉnh Hưng Yên có 10 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 01 thị xã, 09 huyện; có 07 phường, 09 thị trấn và 145 xã. Thị xã Hưng Yên là trung tâm chính trị, văn hóa của tỉnh. Diện tích, dân số được phân bố ở các huyện, thị như sau:Huyện, thị xã Diện tích (ha) Dân số (người)Mật độ dân số (người/km2)Tổng số: 92.309 1.116.401 1.2091. Thị xã Hưng Yên 4.680 77.398 1.6542. Văn Giang 7.179 94.763 1.3203. Văn Lâm 7.442 97.108 1.3054. Mỹ Hào 7.910 84.571 1.0695. Yên Mỹ 9.100 127.137 1.3976. Khoái Châu 13.086 186.102 1.4227. Ân Thi 12.822 130.295 1.0168. Kim Động 11.465 125.381 1.0949. Tiên Lữ 9.243 105.632 1.14310. Phù Cừ 9.382 88.014 938II. Đánh giá thực trạng môi trường chiến lược của tỉnh Hưng Yên.41. V phỏt trin kinh t.Bng 1: Tng hp kt qu thc hin chin lc phỏt trin 2001-2010 (tớnh n nm 2009) ca tnh Hng Yờn.Giai on 2001 2005.Nm 2006. Nm 2007 Nm 2008 Nm 2009 (d bỏo)Tc tng GDP12,28% 4,0% (KH 5%)13,75%. 12,33%, trờn 11%.Nụng nghip, thu sn5,2% 28,2% (KH 28%)5,8%, 4,52%, 3,5%;Cụng nghip 26,7% 17,6% (KH16,5%)28,2%, 23,5%, 23%;Dch v 15,7% 17,6% (KH 16,5%)tng15,5%. 14,1%. 15%;C cu NN,CN,DV30,3%-37,8%-31,9%27,7%,40,2%-32,1%25,9% -42,8% -31,3%.26,2% - 43% - 30,8%26,5% - 43,3% - 30,2%.Ngun: Bỏo cỏo tỡnh hỡnh thc hin k hoch phỏt trin KT-XH cỏc nmQua bng s liu trờn ta thy, trong giai on 2001-2009 kinh t - xó hi ton tnh tng trng nhanh, tng cao liờn tc qua cỏc nm. Trong nm 2006, tình hình quốc tế và trong n ớc có nhiều biến động, thời tiết diễn biến phức tạp. Song, với tinh thần phấn đấu cao của Đảng bộ và nhân dân toàn tỉnh tc tng trng t 4%. Nm 2008 l nm chu nh hng ca khng hong kinh t nn kinh t c nc t tc tng trng 6,18%, nhng tnh Hng Yờn vn duy trỡ tc tng trng cao12,33%. Khụng nhng th, kinh t ca tnh tng trng nhanh v ton din trờn tt c cỏc lnh vc. 51.1. VỊ s¶n xt n«ng nghiƯp vµ thủ s¶n.Nơng nghiệp phát triển theo hướng thâm canh, đa dạng, sản xuất hàng hố từng bước bắt nhịp theo cơ chế thị trường. Cơ cấu kinh tế nơng nghiệp chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng giá trị cây lương thực, tăng nhanh giá trị cây cơng nghiệp, rau quả, chăn ni. Giá trị nơng nghiệp chiếm 55% trong cơ cấu kinh tế vào năm 2005 và đến năm 2008 giảm xuống còn 47% . Cơ cấu nơng nghiệp năm 2005 đạt: Cây lương thực 40%; các loại rau quả, cây cơng nghiệp đạt 30%; chăn ni đạt 30%. Xây dựng vùng trồng cây ở các xã Đào Dương, Vân Du, Hồ Tùng Mậu, Văn Nhuệ. Vùng cây cơng nghiệp và rau quả từng bước được mở rộng tập trung vào các xã Hạ Lễ, Nguyễn Trãi, Hồ Tùng Mậu, . thâm canh, phát triển sản xuất theo hướng cơng nghiệp được áp dụng rộng rãi.Mục tiêu phấn đấu từ nay đến năm 2010 tập trung chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất nơng nghiệp theo hướng ổn định sản xuất lương thực là trọng tâm, chuyển diện tích trong cây lúa năng suất thấp, bấp bênh kém hiệu quả sang trồng cây có giá trị kinh tế cao. Đưa nhanh giống lúa có năng suất cao, chất lượng tốt và sản xuất, tăng diện tích cây vụ đơng hàng năm lên 50% diện tích canh tác. Phấn đấu đến năm 2010 tồn huyện có từ 150 - 200 trang trại, trong đó có 30% trang trại đạt tiêu chí của Bộ Nơng nghiệp và PTNT.1.2. VỊ s¶n xt c«ng nghiƯp. Sản xuất cơng nghiệp của Hưng n những năm qua đạt tốc độ tăng trưởng bình qn trên 23%/năm. Tổng số dự án đầu tư trong các khu cơng nghiệp của Hưng n đến nay là 114 dự án: trong đó 61 dự án có vốn đầu tư trong nước, tổng vốn đầu tư đăng ký là 4.860 tỷ đồng với diện tích th đất là 141 ha; 53 dự án có vốn đầu tư nước ngồi, tổng vốn đầu tư đăng ký là 609 6triệu USD với diện tích thuê đất là 104 ha. Đến nay đã có 77 dự án đã đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong đó: 47 dự án đầu tư trong nước với tổng vốn thực hiện là 2.850 tỷ đồng đạt 59 % tổng vốn đăng ký (2850/4860 tỷ đồng) và 30 dự án đầu tư nước ngoài với tổng vốn thực hiện ứơc đạt 140 triệu USD, đạt 23 % tổng vốn đầu tư đăng ký (140/609 triệu USD). Các dự án đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh đã đóng góp tích cực vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, tạo nguồn thu cho ngân sách cho tỉnh; giải quyết việc làm và thu nhập ổn định cho trên 16.000 lao động. 1.3. VÒ dÞch vô.Lĩnh vực thương mại, dịch vụ phát triển nhanh chóng, các dịch vụ: tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, bưu chính viễn thông . được mở rộng. Du lịch bước đầu phát triển với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế và sự liên kết với các địa phương. Tốc độ tăng trưởng thương mại dịch vụ đạt bình quân 15%/năm. Xuất khẩu tiếp tục duy trì tốc độ tăng cao, bình quân 41,9%/năm. Kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân 16%/năm, đạt trên 450 triệu USD.1.4. Chuy n d ch c c u kinh t .ể ị ơ ấ ếChuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn tỉnh phù hợp với xu hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn của cả nước cũng như với các địa phương khác trong vùng. Trong các giai đoạn trên tỷ trọng nông nghiệp giảm dần qua các năm, thay vào đó là tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ tăng lên. Tính sơ bộ năm 2009, cơ cấu kinh tế của Hưng Yên là: Nông nghiệp: 26,5% - Công nghiệp, xây dựng: 43,3% - Dịch vụ: 30,2%.2. Về môi trường sống.7II.1. Môi trường đô thị và các khu công nghiệp.a) Đánh giá chung: Tình trạng ô nhiễm bụi lơ lửng tại các đô thị, khu công nghiệp ở mức nhẹ có thể chấp nhận được, nhưng xu thế có thể ngày càng tăng do các hoạt động giao thông, phát triển công nghiệp ngày càng lớn.- Tiếng ồnTheo kết quả đo đạc tiếng ồn tại các vị trí quan trắc cho thấy đa số các vị trí có thông số tiếng ồn nằm trong giới hạn tiêu chuẩn cho phép. Tuy nhiên, tại một số có vị trí nằm gần QL5, thị xã do ảnh hưởng của các phương tiện giao thông nên có thông số tiếng ồn cao hơn tiêu chuẩn cho phép như: ngã tư Nguyễn Thiện Thuật, chợ Gạo (TX Hưng Yên), ngã ba QL5 và xã Trưng Trắc.- Các thông số hóa học.Kết quả khảo sát, lấy mẫu, đo đạc, phân tích các chỉ số tiêu hóa như: CO2, NO2, SO2, O3, H2S, dung môi hữu cơ tại các vị trí quan trọng đều thấp hơn tiêu chuẩn của Bộ Y tế ban hành. Các thông số tác nhân ô nhiễm hóa học tại các vị trí quan trắc đều được nêu ở phần phụ lục.- Đánh giá vấn đề xử lý chất thải của các bệnh viện.Qua kết quả điều tra, khảo sát tổng lượng rác thải của bệnh viện trên địa bàn thị xã là 767,4 kg, trong đó khối lượng rác thải độc hại là 122,78kg. Rác thải từ các bệnh viện đều chưa được phân loại triệt để từ nguồn thải, một phần chất thải được chôn lấp tại chỗ trong khuôn viên bệnh viện, một phần không nhỏ lẫn với rác thải sinh hoạt được vận chuyển đến bãi rác của thị xã. Tổng lượng rác thải của các bệnh viện là khoảng 1.064 m3/ngày đêm thải thẳng ra môi trường làm ô nhiễm môi trường nghiêm trọng nguồn nước mặt khu vực 8xung quanh các bệnh viện. Nước thải sinh hoạt từ chữa trị bệnh cũng không được xử lý. Do hệ thống thoát nước xuống cấp, nhiều chỗ chảy tràn tự do trên bề mặt làm ảnh hưởng đến mỹ quan, mất vệ sinh môi trường. - Tình hình ô nhiễm môi trường trong giao thông đô thị.Tốc độ gia tăng của các phương tiện giao thông đã tăng một cách đáng kể, trong đó nhiều phương tiện giao thông đã quá cũ vẫn còn sử dụng lưu hành. Các tuyến đường nội thị ngày càng được hoàn chỉnh, nâng cấp; các tuyến đường qua các thị trấn, tụ điểm, dân cư khác cũng được cải thiện đáng kể đây là lợi thế trong chiến lược phát triển của tỉnh. Tuy nhiên, bên cạnh đó thì các tuyến đường nhỏ vẫn trong tình trạng xuống cấp, lạc hậu, các hộ dân xây dựng để vật liệu bừa bãi, phương tiện giao thông khi vận chuyển nguyên vật liệu nhất là đất, cát không che chắn tốt đã là nguyên nhân nhiều tuyến đường có hàm lượng bụi vượt quá tiêu chuẩn cho phép.- Nhiên liệu sử dụng trong sinh hoạt ở các đô thị.Các hộ dân tại các đô thị chủ yếu sử dụng điện, gas, than, dầu làm chất đốt, hoặc dùng kết hợp nhiều loại nhiên liệu; các hộ dân ven thị xã, thị trấn còn sản xuất nông nghiệp nên phần lớn sử dụng rơm, rạ, củi đay làm chất đốt sinh hoạt. Hiện nay, mức thu nhập ngày càng được cải thiện hầu hết các hộ trong sinh hoạt đã sử dụng điện, gas làm chất đốt. - Hệ thống công viên, cây xanh đô thị.Cây xanh có tác dụng rất lớn hạn chế ô nhiễm không khí như hút bụi, giữ bụi, lọc không khí, giảm tiếng ồn, giảm nhiệt độ không khí, một số cây có khả năng hấp thụ kim loại nặng như chì, cadimi . Tỷ lệ cây xanh trên diện tích khu 9cơng nghiệp đạt từ 15-20%, các cơ sở cơng nghiệp mới nên có 30-40% diện tích hoa, cây cảnh, cây xanh. Thị xã Hưng n có 03 cơng viên với diện tích 7,05ha, trong đó có khoảng 3 ha diện tích cây xanh với các loại cây trồng như bằng lăng, gạo gai, hoa sữa, liễu . còn lại là mặt nước, các loại cây xanh đơ thị khác hầu hết do dân tự trồng khơng có quy hoạch thống nhất, hệ thống cây xanh dọc đường giao thơng quốc lộ, tỉnh lộ hầu hết đã bị chặt phá do cải tạo nâng cấp, mở rộng đường giao thơng. Đối với các cơ sở cơng nghiệp, diện tích cây xanh mới đạt ở mức 10-15%, các biệt có cơ sở diện tích cây xanh là 53%.b) Diễn biến chất lượng mơi trường bên trong và bên ngồi các cơ sở cơng nghiệp.Chất lượng mơi trường xung quanh các cơ sở cơng nghiệp còn tương đối tốt, ơ nhiễm trong phạm vi hạn hẹp. Qua khảo sát các vị trí đổ thải của các cơ sở cơng nghiệp tại Như Quỳnh cho thấy: đối với mùa mưa lũ, mực nước trên các kênh, sơng cao nước thải sẽ phân tán ra cả sơng Như Quỳnh, mương lớn giáp làng Khoai, hệ thống mương nội đồng tiếp giáp đường sắt, còn đối với mùa nước cạn, nước thải được thải phần lớn ra mương nội đồng mà khơng có sự thốt thải ra sơng. Đây là vấn đề rất nguy hiểm cho việc tưới nước cho sản xuất nơng nghiệp, vì thời điểm này nước thải ít bị pha lỗng, nồng độ chất ơ nhiễm cao rất dễ gây những tác động tiêu cực đến sản xuất hoa màu ở xã Như Quỳnh và khu vực xung quanh.II.2. Mơi trường nơng thơn.a) Mơi trường các cơ sở tiểu thủ cơng nghiệp – làng nghề.Các làng nghề và nhiều ngành nghề được khơi phục và phát triển hơn năm 2001. Hiện nay có 50 làng nghề hoạt động, tạo ra các mặt hàng: Chế biến 10nông sản thực phẩm; Vật liệu xây dựng; Hàng thủ công mỹ nghệ; Hàng tái chế phế liệu; Một số hàng khác…Lợi ích của các làng nghề mang lại không thể phủ nhận được, song so với quy mô các làng nghề đều nhỏ, sản xuất kinh doanh theo hộ gia đình, cá thể, thiết bị thủ công, lạc hậu, manh mún chắp vá, sản xuất mang nặng tính tự phát, dẫn đến ô nhiễm môi trường là điều không tránh khỏi.Nhận rõ nguy cơ ô nhiễm môi trường cao của một số làng nghề, được tham mưu của một số sở, ngành chuyên môn, hiện nay đã có dự án quy hoạch 4 làng nghề được đưa ra khỏi khu dân cư và sẽ được xây dựng với quy hoạch chi tiết, có hệ thống xử lý chất thải: làng nghề chế biến dong giềng xã Tứ Dân huyện Khoái Châu, làng nghề tái chế nhựa Minh Khai huyện Văn Lâm, làng nghề gốm sứ Xuân Quan huyện Văn Giang, cụm công nghiệp làng nghề thị xã Hưng yên. b) Tình trạng sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp.Để đạt mục tiêu tăng năng suất cây trồng, vật nuôi người ta phải áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến, thâm canh tăng vụ, đổi mới cơ cấu giống, mở rộng mạng lưới tưới tiêu, gắn với việc tăng cường sử dụng hóa chất, sử dụng phân bón hóa học, hóa chất, thuốc trừ sâu, trừ cỏ, diệt chuột, chất kích thích tăng trưởng. Tất cả các biện pháp này ít nhiều tác động đến môi trường.c) Vệ sinh môi trường nông thôn và nước sạch.Hiện nay trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đã có các công trình cung cấp nước sạch đang hoạt động: Nhà máy nước An Vũ, 12 trạm cung cấp nước sạch, tổng giếng khoan là 13.340 cái, trong đó 210 cái xây dựng bằng nguồn vốn của Tầm nhìn thế giới hỗ trợ cho hộ nghèo tại huyện Kim Động. Ngoài ra số còn lại do . 1Đề tài: CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2010 – 2020. I. Giới thiệu tổng quan về tỉnh Hưng Yên .Tỉnh Hưng Yên nằm trong vùng. quản lý nhà nước giai đoạn 2007 – 2010 (Đề án 30), UBND tỉnh Hưng Yên đã sớm thành lập tổ công tác của tỉnh, ban hành quy chế hoạt động của tổ công tác

— Xem thêm —

Xem thêm: Chiến lược phát triển của tỉnh hưng yên giai đoạn 2010 – 2020, Chiến lược phát triển của tỉnh hưng yên giai đoạn 2010 – 2020, Chiến lược phát triển của tỉnh hưng yên giai đoạn 2010 – 2020

Lên đầu trang

Tài liệu liên quan

Từ khóa liên quan

Đăng ký

Generate time = 0.0822899341583 s. Memory usage = 13.95 MB