Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Việt Anh

Lượt xem 126
8
Tải xuống
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 16 | Loại file: DOC
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 05/12/2012, 09:35

Mô tả: Luận Văn: Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Việt Anh Báo cáo thực tập Nguyễn Thanh NamLỜI MỞ ĐẦUNước ta đang từng bước CNH_HĐH với những bước đi vững chắc và đầy triển vọng trên con đường hội nhập kinh tế quốc tế. Việc chuyển đổi từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường đã tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển hết mình song cũng chứa đựng không ít khó khăn buộc các doanh nghiệp phải tự tìm cách vượt qua, tự khẳng định mình, nâng cao khả năng cạnh tranh để tự tồn tại trên thị trường. Để đạt được mục đích đó thì điều kiện cần phải có là các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh phải có hiệu quả. Việc kinh doanh đạt được hiệu quả cao tức là lợi cao với chi phí thấp nhất. Thể hiện trình độ quản lí kinh doanh của doanh nghiệp, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực và trình độ chi phí các nguồn lực để tái sản xuất kinh doanh nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh đã đề ra. Vì vậy để đạt đựơc mục tiêu đó các nhà kinh doanh phải có kiến thức, kinh nghiệm, óc sáng tạo lòng dũng cảm và sự sáng suốt . Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Việt Anh em đã học hỏi được rất nhiều kinh nghiệm quý báu từ Công ty. Trong những năm qua Công ty đã có nhiều bước đi vững chắc đặc biệt là trong khâu tiêu thụ sản phẩm vì vậy đã gây dựng được lòng tin với nhiều đối tác chiếm được ưu thế trên thị trường.Từ những kiến thức đã học tại trường và sự hướng dẫn tận tình của cán bộ công nhân viên trong Công ty em xin trình bày một số vấn đề mà em thu nhận được từ quá trình thực tập tại Công ty thông qua “báo cáo thực tập tốt nghiệp”Nội dung báo cáo bao gồm;Phần I: Giới thiệu tổng quan Phần II: Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Việt AnhPhần III: Đánh giá công tác quản trị và đề xuất kiến nghị1Báo cáo thực tập Nguyễn Thanh NamDo kiến thức còn hạn chế thời gian tìm hiểu có hạn nên bài viết của em không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các cô chú công nhân viên công ty để bài viết của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! 2Báo cáo thực tập Nguyễn Thanh NamPHẦN IIGIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH IN VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT ANHI. GIỚI THIỆU VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN1. Lịch sử hình thành.Công ty TNHH IN&Thương Mại Việt Anh có trụ sở chính số 8 Láng Hạ- Đống Đa- Hà Nội, là một Công ty TNHH 2 thành viên trở lên và được thành lập theo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số: 0102021601do Sở Kế Hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 29 tháng 07 năm 1995. Các sản phẩm chủ yếu của Công ty hiện nay là: máy móc thiết bị, vật tư nguyên liệu phục vụ cho công nghệ in. Công ty có tư cách pháp nhân đầy đủ, có con dấu và được mở tài khoản tại ngân hàng. Công ty được nhà nước công nhận sự tồn tại lâu dài và tính sinh lời hợp pháp của việc kinh doanh. Mọi hoạt động của Công ty tuân thủ theo quy định của pháp luật. Công ty có quyền kinh doanh và chủ động trong mọi hoạt động kinh doanh, được quyền sở hữu tư liệu sản xuất, quyền thừa kế về vốn và các quyền lợi hợp pháp khác.Trải qua bao biến động của kinh tế thị trường cho tới thời điểm hiện nay Công ty đã từng bước vươn lên và tự khẳng định mình. Ngay từ khi mới thành lập quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty còn nhỏ, chiếm lĩnh thị trường hẹp, số lượng cán bộ nhân viên còn ít. Sau một thời gian đi vào hoạt động công ty đã chiếm lĩnh được thị trường và thu hút được nhiều lao động. 2. Chức năng nhiệm vụ:2.1. Chức năng. 3Báo cáo thực tập Nguyễn Thanh Nam Công ty có chức năng cung cấp các sản phẩm in và công nghệ in cho thị trường nội thành và các tỉnh lân cận. Đồng thời kết hợp với Nhà xuất bản giáo dục hàng năm in các sản phẩm sách vở học sinh và các sản phẩm thứ yếu khác. 2.2. Nhiệm vụ.• Nhiệm vụ chủ yếu của công ty là luôn tổ chức nghiên cứu thị trường để năm vững nhu cầu thị trường, đầu tư mở rộng và đáp ứng sự phát triển của hoạt động kinh doanh • Công ty cần tổ chức tốt việc quản lí điều hành khai thác tốt nguồn lao động, tiền vốn và đảm bảo phát triển công ty ổn định và vững chắc • Thực hiện các quy chế báo cáo của công ty và ngành. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY _Giám đốc Công ty: Là người đứng đầu điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật đồng thời ban hành các quy chế quản lí nội bộ Công ty.4Giám đốcPhó Giám đốcPhòngSản xuất Phòng kỹ thuậtPhòng kế toán tài vụPhòng Kinh doanh Phòng nhân sựSản xuất 1 Sản xuất 2Báo cáo thực tập Nguyễn Thanh Nam_ Phó giám đốc: Có trách nhiệm giám sát các báo cáo kết qủa hoạt động sản xuất kinh doanh lên giám đốc phụ trách quản lí trực tiếp các phòng ban. Thay mặt giám đốc điều hành khi giám đốc đi vắng._ Phòng Kế toán tài vụ: Nhiệm vụ thu thập xử lí số liệu kế toán theo đúng chuẩn mực kế toán giúp giám đốc quản lí về vốn và tài sản của Công ty._Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ lập các kế hoạch sản xuất kinh doanh khai thác các nguồn hàng, tìm kiếm đối tác._ Phòng sản xuất: Chịu trách nhiệm in theo mẫu và chịu sự quản kí của giám đốc phụ trách kinh doanh_ Phòng nhân sự: Chức năng điều chuyển phân công bố trí cán bộ công nhân viên trong công ty cho phù hợp với vị trí công việc và tạo điều kiện để họ phát huy tối đa khả năng vốn có._ Phòng kĩ thuật: Chịu trách nhiệm về máy móc thiết bị phương tiện vận tải.II. Thực trạng hoạt đông sản xuất kinh doanh của Công ty. Trong những năm qua được sự chỉ đạo thường xuyên của Bộ văn hoá về giải quyết việc làm, tổ chức sản xuất, tổ chức cán bộ, tài chính, đầu tư mua sắm thiết bị,v v…Công ty đã đạt đựơc một số kết quả đáng khích lệ. Tuy nhiên do cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt và các điều kiện bất lợi khác như máy móc thiết bị xuống cấp nhanh, giá thành sản xuất cao trong khi doanh thu công in thấp đã gây không ít khó khăn cho hoạt động kinh doanh .Biểu 1: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn (2003-2005)Chỉ tiêu Đơn vịNăm So sánh 2004/2003 So sánh 2005/20042003 2004 2005Chênhlệch (trđ)Tỷ lệ (%)Chênhlệch (trđ)Tỷ lệ (%)1. Sản lượng trang in công nghiệptr.trang 2.145,3 2.457,3 3.018,6 312 114,54 561,3 122,842. Sản lượng in thành phẩmtr.trang 1.440,5 1.557,8 1.808,9 117,3 108,14 251,1 116,113. Doanh thu, thu nhập Tr.đ 10.570 14.074 18.355 3.504 133,15 4.281 130,42- Doanh thu thuần- Doanh thu khácTr.đ 10.13243813.89018418.1901653.758-254137,09424.300-19130,9589,75Báo cáo thực tập Nguyễn Thanh Nam4. Tổng chi phí Tr.đ 10.169,713.680,517,953,53.510,8 134,52 4.273 131,235. Nộp NSNN Tr.đ 324 265,4 483,3 -58,6 819 217,9 1826. Tổng quỹ lương Tr.đ 2.732 3.135 3.914 403 114.75 779 124,847. Số lao động Người 326 237 239 1 100,4 2 100,88. Thu nhập bq 1 người/thángTr.đ 0,9647 1.1023 1.3647 0,1376 1,14 0,2624 123,89. Lợi nhuận trước thuế Tr.đ 400,3 393,5 401,5 -6,8 98,3 8 102 (Nguồn: Công ty in và thương mại Việt Anh 2003 – 2005)Qua bảng số liệu trên ta thấy những năm qua tình hình hoạt động của Công ty ngày càng đạt hiệu quả cao đặc biệt công ty luôn làm ăn có lãi, lợi nhuận luôn đạt xấp xỉ 400 triệu đồng. Mọi chỉ tiêu năm sau thường cao hơn năm trước duy chỉ lợi nhuận tăng chậm và thậm chí năm 2004 kém hơn năm 2003 là do tổng chi phí ngày càng tăng và tốc độ tăng nhanh hơn tông doanh thu tuy nhiên mức giảm của lợi nhuận không đáng kể. Nổi bật nhất là đời sống người lao động tăng nhanh qua những năm gần đây và đặc biệt năm 2005 tăng 16% so với năm 2003. Thu nhập của người công nhân tăng tăng cao nguyên nhân là tổng quỹ lương năm 2005 tăng so với năm 2004 là 21,7% hay 669 triệu đồng đặc biệt là các khoản ngoài lương tăng mạnh tăng 220% hay 110 triệu đồng làm cho tổng thu nhập tăng từ 3135 triệu đồng lên 3914 triệu đồng tăng 24,8%. Bước sang năm 2005 Công ty đã có nhiều cố gắng trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Công ty đã triển khai và mở rộng mặt hàng chất lượng cao. Tổng doanh thu năm 2004 tăng 3504 triệu đồng(33,1%) so với năm 2003 đến năm 2005 tăng hơn so với 2003 là 7785 triệu đồng(73,6%).Và nếu so với năm 2004 thì doanh thu năm 2005 tăng 4.218 triệu (bằng 130,4%)Tuy doanh thu tăng nhanh nhưng do tổng chi phí tăng nhanh hơn vì giá vật tư đầu vào tăng giá, hơn nữa do cạnh tranh gay gắt vốn lưu động và vốn tự bổ sung của Công ty được ít, không đủ đáp ứng cho hoạt động sản xuất kinh doanh do vậy để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh Công ty phải vay vốn 6Báo cáo thực tập Nguyễn Thanh Namlưu động tại ngân hàng với mức bình quân 1,5 tỷ đồng và trả lãi 144,78 triệu đồng/năm. Công ty đã phải trả lãi trên vốn vay hằng năm tính vào giá thành là 199,31 triệu. Chính những nhân tố trên đã ảnh hưởng rất lớn đến kết quả tài chính của công ty. Tuy nhiên năm 2005 công tác kế hoạch điều độ quản lí sản xuất được công ty quan tâm đã tạo ra sự chuyển biến tích cực và hiệu quả trong quản lí, điều độ sản xuất, quản lí kĩ thuật, quản lí sản phẩm và khối luợng sản xuất. Giai đoạn này có sự nhảy vọt về doanh thu. Việc tăng doanh thu trong giai đoạn trên là do kết quả của việc tăng sản lượng, tăng hệ số màu, tạo điều kiện để Công ty đảm bảo chỉ tiêu lợi nhuận trong điều kiện giá công in thấp. Biểu 2: Tổng doanh thu Công ty giai đoạn 2003 - 2005Đơn vị: triệu đồngChỉ tiêu 2003 2004 2005Lượng tăng Tốc độc phát triển (%)2004/2003 2005/2004 2004/2003 2005/2004Doanh thuTrong đó- Từ nhà XBGD-Doanh thu vở học sinh- Từ in ngoài NXBGD- Doanh thu phế liệu- Bán vật tư10.5706.321,303.250341,2657,514.0747.0821.7503.728643,8870,218.3558.2384.3993.3549451.4193.504760,7-478302,6212,74.2811.1562.649-374301,2548,8133,15112,03-114,7188,68132,34130,41116,32251,3789,96146,78163,06Doanh thu từ nhà xuất bản giáo dục tăng 12,03% giai đoạn 2003_2004 và tăng 16,32% trong năm sau, điều này thể hiện sự quan tâm của Nhà xuất bản giáo dục giao in sớm và tăng cường hệ số màu cho nhà in .Doanh thu vở học sinh tăng đã khẳng định được chất lượng in vở học sinh của công ty đã có chỗ đứng trên thị trường_ Doanh thu in từ ngoài nhà xuất bản giáo dục tăng liên tục qua các năm nguyên nhân chủ yếu là công ty tập trung cao năng lực thiết bị cho việc hoàn thành các quyết định in sách giáo khoa của giám đốc Nhà xuất bản giáo dục7Báo cáo thực tập Nguyễn Thanh Nam_ Doanh thu phế liệu tăng nhanh khẳng định công tác tận dụng phế liệu của công ty nề nếp và hiệu quả._ Doanh thu bán vật tư tăng là do Công ty đã quan tâm hơn trong việc bán vật tư chưa cần sử dụng nhằm giải quyết thu hồi vốn và quay vòng vốn.Trong giai đoạn này lợi nhuận có thể nói là không tăng tuy nhiên duy trì được lợi nhuận như vậy cũng đã là cố gắng lớn của Công ty trong điều kiện giá công in thấp chi phí đầu vào tăng để cạnh tranh với các Công ty in khác. Các chỉ tiêu trên đây cho thấy trong 3 năm gần đây công ty hoạt động khá tốt cần giữ vững và phát huy trong những năm tiếp theo.2. Tình hình sử dụng lao động của công ty trong thời gian quaLao động là một trong các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất. Yếu tố này đóng vai trò chủ đạo trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong những năm qua việc sử dụng lao động hợp lí đã cho kết quả sản xuất kinh doanh đáng khích lệ. Tình hình sử dụng lao động trong những năm qua được thể hiện trong biểu 3 như sau:Biểu 3: Tình hình sử dụng lao động Công ty TNHH IN & Thương Mại Việt Anh giai đoạn 2003 - 2005Chỉ tiêu 2003 2004 2005Lượng tăng Tốc độc phát triển (%)2004/2003 2005/2004 2004/2003 2005/2004Tổng số lao động hiện có:* Lao động thường xuyên:+ Theo TC công việc-Viên chức quản lý chuyên môn nghiệp vụ- Lao động công nghiệp- Lao động phụ trợ236201201281541923720120128154192392022022915419100000212100100,42100100100100100100,84100,49100,49103,5100100 (Nguồn: tổng hợp từ phòng Kế toán -Tài vụ)8Báo cáo thực tập Nguyễn Thanh NamQua bảng trên ta thấy tình hình sử dụng lao động trong 3 năm không có sự thay đổi lớn. Trong chiến lược phát triển, Công ty luôn chú trọng vấn đề bồi dưỡng và sử dụng nguồn lực sao cho đạt hiệu quả tối ưu nhất.3 Tình hình sử dụng tài sản của Công ty3.1 Tài sản cố định.Tài sản cố định là hình thái biểu hiện vật chất của vốn cố định vì vậy việc đánh giá cơ cấu tài sản cố định của Công ty có ý nghĩa rất quan trọng. Nó cho ta biết những nét sơ bộ về công tác đầu tư dài hạn của Công ty về việc bảo toàn và phát triển năng lực sản xuất của máy móc thiết bị.Ta có thể xem cơ cấu TSCĐ của Công ty và tỷ trọng mỗi loại tài sản trong bảng sau:9Báo cáo thực tập Nguyễn Thanh NamBảng 4: Giá trị TSCĐ của Công ty TNHH IN & Thương Mại Việt AnhĐơn vị: triệu đồngChỉ tiêu2003 2004 2005NG GTCL NG GTCL NG GTCLI. TSCĐ đang dùng 17.615,5 9.380,7118.849,9 7.860 18.195,55.9201. Nhà cửa, vật kiến trúc 1.575,61 973,2 2.681,9 1.964 2.468,5 1.852,72. Máy móc, thiết bị 15.133,3 7.755,41 15.197,4 5.344,4 14.825 3.737,83. TSCĐ không dùng 0 0 0 0 0 04. Phương tiện vận tải truyền dẫn408,9 303,6 448,9 165,7 442,1 128,05. Thiết bị dụng cụ quản lý 490,1 348,5 481,5 385,9 459,9 228,5II. TSCĐ chờ thanh lý 8,4 7,29 0 0 0 0Tổng TSCĐ: 17.623,9 9.388 18.849,9 7.860 18.195,5 5.920(Nguồn: Tổng hợp từ bảng cân đối kế toán các năm 2004, 2005)NG : Nguyên giáGTCL : Giá trị còn lạiTheo bảng trên ta thấy TSCĐ của Công ty trong những năm 2004, 2005 đã hoàn toàn đi vào hoạt động điều này chứng tỏ Công ty có giải pháp tốt trong vấn đề thanh lí TSCĐ đã hết hạn sử dụng, không còn lại tài sản không dùng vào sản xuất. Về kết cấu TSCĐ của Công ty là hợp lí giá trị bộ phận máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn trong tổng TSCĐ đang dùng chứng tỏ Công ty đã tận dụng được sức sản xuất của máy móc thiết bị hạn chế được hiện tượng hao mòn vô hình rất dễ xảy ra trong điều kiện khoa học kĩ thuật phát triển mạnh mẽ như hiện nay.3.2 Tài sản lưu độngBên cạnh TSCĐ một nhân tố khác không thể thiếu được trong quá trình sản xuất là tài sản lưu động(TSLĐ) để nắm rõ về tình hình TSLĐ của Công ty ta xem bảng sau:10 . trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh. 1. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong vài năm qua.2. Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuât kinh doanh. 3. Những. sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.I.Tổng quan hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.1. Khái niệm về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. 2.

— Xem thêm —

Xem thêm: Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Việt Anh, Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Việt Anh

Lên đầu trang

Tài liệu liên quan

Từ khóa liên quan

Đăng ký

Generate time = 0.384371042252 s. Memory usage = 13.95 MB