Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á.DOC

luanvan02
luanvan02(10967 tài liệu)
(275 người theo dõi)
Lượt xem 1022
63
Tải xuống 7,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 63 | Loại file: DOC
0

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 01/09/2012, 13:59

Mô tả: Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á MỤC LỤCMỤC LỤC . 1 LỜI CẢM ƠN . 4 LỜI MỞ ĐẦU . 1 CHƯƠNG IHOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI . 3 1 Nguồn vốn của Ngân Hàng Thương Mại . 3 1.1.Vốn chủ sở hữu 3 1.2. Vốn huy động 3 1.3. Vốn đi vay . 4 1.4. Vốn khác . 4 2. Các hình thức huy động vốn của NHTM. . 4 2.1. Phân loại theo thời gian huy động 4 2.2. Phân loại theo đối tượng huy động . 5 2.3. Huy động vốn từ tài khoản tiền gửi của khách hàng. 6 2.4. Huy động vốn bằng phát hành các giấy tờ có giá. 6 3. Nội dung các biện pháp tạo vốn của NHTM . 7 3.1. Biện pháp kinh tế 7 3.2. Biện pháp kỹ thuật: . 9 3.3. Biện pháp tâm lý: 10 4. Tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác huy động vốn 11 4.1 Nguồn vốn tăng trưởng ổn định về số lượng và thời gian : 12 4.2 Nguồn vốn có khả năng đáp ứng cho các hoạt động kinh doanh của ngân hàng : . 12 4.3 Chi phí huy động vốn . 12 5. Nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động huy động vốn 13 5.1.Nhân tố chủ quan . 13 Nguyễn Thùy Ninh Lớp: Ngân hàng 47CChuyên đề tốt nghiệp5.2. Nhân tố khách quan. . 14 CHƯƠNG II:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐÔNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á . 17 1. Tổng quan về ngân hàng TMCP Đông Nam Á . 17 1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển . 17 1.2 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP Đông Nam Á 19 1.3 Khái quát hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong thời gian qua . 26 2. Thực trạng công tác huy động vốn tại ngân hàng TMCP Đông Nam Á 34 2.1 Huy động tiền gửi của các tổ chức kinh tế . 34 2.2 Huy động từ tiền gửi dân cư: 36 2.3 Phát hành cổ phiếu, trái phiếu ngân hàng . 38 2.4 Đi vay 40 2.5 Huy động vốn nợ thông qua hình thức đầu tư. . 40 2.6 Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư, cho vay TCTD chịu rủi ro 40 3. Đánh giá về hoạt động huy động vốn của ngân hàng 40 3.1 Những thành công 40 3.2 Những hạn chế và nguyên nhân . 42 CHƯƠNG IIINHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN 45 1.Định hướng hoạt động kinh doanh của ngân hàng . 45 2. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn . 46 2.1 Đa dạng hoá liên tục các hình thức huy động vốn . . 46 2.2 Mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động của các dịch vụ ngân hàng. 47 Nguyễn Thùy Ninh Lớp: Ngân hàng 47CChuyên đề tốt nghiệp2.3 Nâng cao trình độ và nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, thường xuyên giáo dục đạo đức, tác phong nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ . . 48 2.4. Tạo lập uy tín cho Ngân hàng. . 49 2.5. Kết hợp lợi ích của khách hàng với Ngân hàng : 49 2.6. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn : . 50 2.7. Đơn giản hoá các thủ tục nhận tiền gửi cho tới các thủ tục cho vay. 51 2.8 Ngân hàng không ngừng đổi mới công nghệ, hoàn thiện các tiện ích như thanh toán, thu chi hộ, . . 51 2.9. Áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt: 52 2.10. Thực hiện bảo hiểm tiền gửi : . 53 2.11. Thực hiện chính sách Marketing Ngân hàng năng động : 53 3 Một số kiến nghị . 54 3.1 Đối với Chính phủ và Nhà nước . 54 3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 56 KẾT LUẬN . 58 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 59 Nguyễn Thùy Ninh Lớp: Ngân hàng 47CChuyên đề tốt nghiệpLỜI CẢM ƠN Được sự hướng dẫn và giảng dạy nhiệt tình của thầy cô trong bốn năm qua và được sự giúp đỡ tận tình của các cô chú, anh chị tại ngân hàng thương mại cố phần Đông Nam Á, em đã hoàn thành chuyên đề của mình. Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô đã truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu giúp em có được nền tảng học vấn vững chắc phục vụ cho quá trình nghiên cứu, thực hiện chuyên đề tốt nghiệp và quá trình công tác sau này. Em xin chân thành cảm ơn Thạc sĩ Đăng Anh Tuấn đã nhiệt tình hướng dẫn em trong suốt thời gian làm chuyên đề. Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú,anh chị tại phòng phát triển sản phẩm và thị trường, ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành chuyên đề của mình. Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do thời gian nghiên cứu lĩnh vực huy động vốn quá ngắn,lại không có kinh nghiệm thực tiễn nên em không tránh khỏi nhiều thiếu sót và hạn chế. Kính mong được sự hướng dẫn, đóng góp ý kiến của thầy cô. Hà Nội ngày tháng năm Sinh viên thực hiệnNguyễn Thuỳ NinhNguyễn Thùy Ninh Lớp: Ngân hàng 47CChuyên đề tốt nghiệpLỜI MỞ ĐẦUỞ Việt Nam hiện nay, vấn đề vốn đang là đòi hỏi cấp bách trong sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá. Nó đóng vai trò vô cùng quan trọng đến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế đất nước. Để đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế, cần phải có các biện pháp, chính sách nhằm huy động tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế. Ở nước ta thị trường chứng khoán chưa phát triển do vậy lượng vốn huy động được bằng con đường tài chính trực tiếp thông qua phát hành cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác còn rất nhỏ so với nhu cầu vốn của nền kinh tế. Do đó quá trình nhận và chuyển vốn trên thị trường chủ yếu được thực hiện thông qua các ngân hàng thương mại và thị trường tín dụng. Có thể nói ở Việt Nam hơn 80% lượng vốn trong nền kinh tế là do hệ thống ngân hàng cung cấp. Do đó vai trò của Ngân hàng trong hoạt động huy động vốn cho nền kinh tế là vô cùng quan trọng.Như vậy công tác huy động vốn của ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế nói chung và trong hoạt động của ngân hàng nói riêng. Trong thời gian học tập tại trường và thời gian thực tập tại ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á em đã cố gắng nghiên cứu và tìm hiểu kỹ về công tác huy động vốn và chọn đề tài chuyên đề tốt nghiệp: “Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á”Chuyên đề tập trung vào nghiên cứu các phương thức huy động vốn của ngân hàng thương mại, các nhân tố ảnh hưởng đến các phương thức đó. Thực trạng về công tác huy động vốn của ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á (các phương thức huy động vốn mà ngân hàng áp dụng, các nhân tố ảnh hưởng tới nó), từ đó đưa ra các giải pháp và kiến nghị.Chuyên đề ngoài phần mở đầu và kết luận được hình thành gồm có 3 chương.Nguyễn Thùy Ninh Lớp: Ngân hàng 47C1Chuyên đề tốt nghiệpChương I. Họat đông huy động vốn của ngân hàng thương mạiChương II. Thực trạng công tác huy động vốn của ngân hàng thương mại cố phần Đông Nam ÁChương III. Những giải pháp nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn tại ngân hàng thương mại cố phần Đông Nam Á Nguyễn Thùy Ninh Lớp: Ngân hàng 47C2Chuyên đề tốt nghiệpCHƯƠNG IHOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI1 Nguồn vốn của Ngân Hàng Thương Mại1.1.Vốn chủ sở hữuVốn chủ sở hữu của NHTM là vốn tự có do ngân hàng tạo lập được thuộc sở hữu riêng của ngân hàng, thông qua góp vốn của các chủ sở hữu hoặc hình thành từ kết quả kinh doanh. Mặc dù chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng, nhưng lại là điều kiện pháp lý bắt buộc khi thành lập một ngân hàng. Vì đây là nguồn vốn ổn định, vì vậy một mặt ngân hàng chủ động sử dụng nó vào mục đích kinh doanh của mình, mặt khác lại được coi như tài sản đảm bảo, gây lòng tin đối với khách hàng và duy trì khả năng thanh toán trong trường hợp ngân hàng gặp rủi ro tín dụng. Vốn tự có của NHTM được hình thành bởi vốn điều lệ (vốn pháp định), vốn tự bổ sung (quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ,quỹ dự phòng bù đắp rủi ro, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi…).1.2. Vốn huy độngĐây là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong ngân hàng. Nó là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động được từ các cá nhân trong xã hội và các tổ chức kinh tế. Ngân hàng chỉ có quyền sử dụng, không có quyền sở hữu với nguồn vốn này và phải có trách nhiệm hoàn trả đúng hạn cả gốc lẫn lãi khi chủ sở hữu có nhu cầu rút vốn.Vốn này luôn biến động nên ngân hàng không được sử dụng hết mà phải có dự trữ với một tỷ lệ hợp lý nhằm đảm bảo khả năng thanh toán.Vốn huy động của NHTM chủ yếu bao gồm: Nhận tiền gửi của các tổ chức kinh tế (tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn), huy động từ các tầng lớp dân cư, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, và nguồn vốn đi vay.Nguyễn Thùy Ninh Lớp: Ngân hàng 47C3Chuyên đề tốt nghiệp1.3. Vốn đi vayLà loại vốn mà ngân hàng chủ động đi vay với mục đích, thời hạn vay và đối tượng vay khác nhau. Nó là quan hệ vay mượn giữa NHTM và NHNN, giữa các NHTM với nhau, giữa NHTM với các tổ chức tín dụng khác trong nước hoặc nước ngoài nhằm bổ sung vào vốn hoạt động khi ngân hàng sử dụng hết vốn khả dụng.1.4. Vốn khácNgoài các hình thức huy động vốn trên, ngân hàng có thể huy động từ:+ Vốn trong thanh toán: Là nguồn vốn ngân hàng tạo lập trong quá trình làm trung gian thanh toán.+ Vốn tiếp nhận: Là số vốn NHTM tiếp nhận từ NHNN do tài trợ, uỷ thác đầu tư, làm đại lý, nhằm cấp phát và cho vay các công trình tập trung trọng điểm của Nhà nước. 2. Các hình thức huy động vốn của NHTM.2.1. Phân loại theo thời gian huy động* Vốn ngắn hạn: Là hình thức NHTM huy động vốn không kỳ hạn hoặc có kỳ hạn với thời gian ngắn. Nguồn vốn này kỳ hạn tối đa là một năm.* Vốn trung hạn: Có thời gian huy động từ một năm đến ba năm. Nguồn vốn này được các NHTM sử dụng để cho các doanh nghiệp vay trung hạn đối với các dự án đầu tư chiều sâu mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm mang lại hiệu quả kinh tế thiết thực cho bản thân doanh nghiệp.* Vốn dài hạn: Nguồn vốn này có thời gian huy động trên ba năm và được NHTM sử dụng vào nhiệm vụ đầu tư phát triển theo định hướng phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước như: đầu tư vào các dự án phục vụ Nguyễn Thùy Ninh Lớp: Ngân hàng 47C4Chuyên đề tốt nghiệpquốc tế dân sinh, các dự án đổi mới thiết bị công nghệ, xây mới các nhà máy… Lãi suất mà NHTM phải trả cho chủ sở hữu nguồn vốn này thường rất cao.2.2. Phân loại theo đối tượng huy động* Huy động từ các tổ chức kinh tế: Với tư cách là trung tâm thanh toán, các NHTM thực hiện việc mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho các khách hàng. Từ đó một khối lượng tiền khổng lồ được chuyển qua các NHTM để thực hiện chức năng thanh toán của nó theo yêu cầu của chủ tài khoản. Do đó sự đan xen giữa các khoản phải thu và các khoản phải trả, cho nên hệ thống tài khoản thanh toán của ngân hàng luôn hình thành một số dư tiền gửi nhất định và nó đã trở thành nguồn vốn huy động có chi phí thấp, nếu biết khai thác sử dụng thì nguồn vốn này sẽ mang lại hiệu quả rất lớn cho hoạt động kinh doanh của NHTM.* Huy động từ các tầng lớp dân cư: Mỗi một gia đình và cá nhân trong xã hội đều có những khoản tiền tiết kiệm để dự phòng cho những nhu cầu chi dùng cho tương lai. Khi xã hội càng phát triển thì khoản dự phòng này càng lớn. Hiểu rõ được tình hình đó, các NHTM đã tìm mọi hình thức nhằm huy động tối đa các khoản tiết kiệm này, từ đó tạo ra một nguồn vốn không nhỏ để đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế và thu được lợi nhuận cho bản thân ngân hàng.* Vốn vay từ NHNN và các tổ chức tín dụng khác: Đây là nguồn vốn mà ngân hàng có được nhờ quan hệ vay mượn giữa NHTM với NHNN, giữa các NHTM với nhau và với các tổ chức tín dụng khác. Nguồn vốn này ngân hàng phải chịu với chi phí cao hơn, do đó chỉ trong trường hợp ngân hàng thiếu vốn khả dụng trong thời gian ngắn thì ngân hàng mới đi vay.Nguyễn Thùy Ninh Lớp: Ngân hàng 47C5Chuyên đề tốt nghiệp2.3. Huy động vốn từ tài khoản tiền gửi của khách hàng.* Tiền gửi không kỳ hạn: Là loại tiền gửi khách hàng gửi vào ngân hàng mà không có sự thoả thuận trước về thời gian rút tiền. Với loại tiền gửi này ngân hàng chỉ phải trả với một mức lãi suất thấp. Do tiền gửi loại này rất biến động, khách hàng có thể rút ra bất cứ lúc nào, do đó ngân hàng không chủ động sử dụng số vốn này, ngân hàng phải dự trữ một số tiền đảm bảo để có thể thanh toán ngay khi khách hàng có nhu cầu.* Tiền gửi có kỳ hạn: Là loại tiền gửi khách hàng gửi vào ngân hàng có sự thoả thuận trước về thời hạn rút tiền. Loại tiền gửi này tương đối ổn định vì ngân hàng xác định được thời gian rút tiền của khách hàng. Vì vậy ngân hàng có thể chủ động sử dụng số tiền gửi đó vào mục đích kinh doanh trong thời gian ký kết. đối với loại tiền gửi này, ngân hàng có rất nhiều loại thời hạn từ 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng… nhằm tạo cho khách hàng có được nhiều kỳ hạn gửi phù hợp với thời gian nhàn rỗi của khoản tiền mà họ có. Lãi suất tiền gửi có kỳ hạn cao hơn lãi suất tiền gửi không kỳ hạn.2.4. Huy động vốn bằng phát hành các giấy tờ có giá.* Trái phiếu ngân hàng: Là một cam kết xác nhận nghĩa vụ trả nợ (cả gốc và lãi) của ngân hàng phát hành đối với người chủ sở hữu trái phiếu. Mục đích của ngân hàng khi phát hành trái phiếu là nhằm huy động vốn trung và dài hạn. Việc phát hành trái phiếu, các NHTM chịu sự quản lý của NHNN, của các cơ quan quản lý trên thị trường chứng khoán và có thể bị chi phối bởi uy tín của ngân hàng. * Trái phiếu chuyển đổi : là một loại trái phiếu có khả năng chuyển đổi thành cổ phiếu công ty theo một tỉ lệ công bố trước và vào một khoảng thời gian xác định trước. Thông thường bao giờ người phát hành trái phiếu chuyển đổi cũng dành cho người mua quyền quyết định có chuyển đổi sang cổ phiếu hay không. Người nắm giữ trái phiếu chuyển đổi có quyền không Nguyễn Thùy Ninh Lớp: Ngân hàng 47C6 . hàng thương mại cố phần Đông Nam ÁChương III. Những giải pháp nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn tại ngân hàng thương mại cố phần Đông Nam Á . tài chuyên đề tốt nghiệp: Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á Chuyên đề tập trung vào nghiên cứu các phương

— Xem thêm —

Từ khóa: huy động vốngiải pháp ngân hàng thương mại cổ phần tây nam á nam á văn hoá Đông Nam Á các nước đông nam áchi phí huy động vốn

Xem thêm: Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á.DOC, Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á.DOC, Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á.DOC

Gửi bình luận

Bình luận
Lên đầu trang
  • cicinho
    cicinho · Vào lúc 01:31 pm 08/05/2013
    Tài liệu thật quý giá, cảm ơn luanvan02 rất nhiều.
  • luulan
    luulan · Vào lúc 10:17 pm 24/10/2013
    Cảm ơn bạn nhé, mình rất quan tâm đến tài liệu này
  • phạm thị hải yến
    phạm thị hải yến · Vào lúc 05:01 am 11/11/2013
    Cảm ơn bạn và 123doc.vn
  • tranthuhien120990
    tranthuhien120990 · Vào lúc 04:27 am 25/11/2013
    Tài liệu rất hữu ích! cảm ơn bạn nhé!
  • hồng dung
    hồng dung · Vào lúc 11:24 pm 05/12/2013
    Thanks so much! Tài liệu rất hữu ích! Bạn cố gắng phát huy nhé!
Xem thêm
Đăng ký

Generate time = 0.325488090515 s. Memory usage = 13.42 MB