Nghiên cứu môi trường vĩ mô ở Việt Nam.Sử dụng mô hình SWOT để phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp VINAMILK

Minh Anh
Minh Anh(2763 tài liệu)
(19 người theo dõi)
Lượt xem 516
9
Tải xuống 8,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 35 | Loại file: PDF
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 07/12/2012, 11:13

Mô tả: Luận văn : Nghiên cứu môi trường vĩ mô ở Việt Nam.Sử dụng mô hình SWOT để phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp VINAMILK Báo cáo thảo luận nhóm MKT01A.06 1 Môi trường Marketing Môi trường vĩ mô Môi trường vi mô Yếu tố dân số Yếu tố kinh tế Yếu tố CT-PL Yếu tố VH-XH Yếu tố KH-CN Yếu tố địa lý Lời mở đầu “Môi trường Marketing của doanh nghiệp là tập hợp những tác nhân và những lực lượng hoạt động ở bên ngoài chức năng quản trị Marketing của doanh nghiệp có ảnh hưởng đến khả năng thiết lập và duy trì mối quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng”. (Philip Kotler) Môi trường marketing là những yếu tố, lực lượng mà bộ phận marketing không thể kiểm soát được. Những diễn biến của các lực lượng và các yếu tố đó không phải do bộ phận marketing gây ra hay bộ phận marketing có quyền làm thay đổi. Do đó, việc phân tích môi trường Marketing có ý nghĩa rất lớn đối với hoạt động marketing cũng như sự tồn vong và phát triển của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cũng như một cơ thể sống hoạt động trên một lãnh thổ và trong nền kinh tế hàng ngày tác động vào môi trường, đồng thời cũng chịu những tác động của môi trường. Để có thể thích ứng và phát triển doanh nghiệp cần phải tiến hành các hoạt động phù hợp với điều kiện môi trường bằng cách đưa ra những giải pháp chiến lược và những điều chỉnh phù hợp với khả năng của doanh nghiệp. Phân tích môi trường là những căn cứ quan trọng để xây dựng chiến lược Marketing cho doanh nghiệp. Môi trường Marketing được cấu thành bởi môi trường vĩ mô và vi mô: Trong phạm vi bài thảo luận này, chúng tôi xin được đề cập đến hai vấn đề chính: - Nghiên cứu môi trường vĩ mô ở Việt Nam - Sử dụng mô hình SWOT để phân tích môi trường kinh doanh của một doanh nghiệp. Báo cáo thảo luận nhóm MKT01A.06 2 SWOT là mô hình “ điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - đe dọa” cho phép phân tích môi trường kinh doanh cả từ bên trong và bên ngoài dưới trạng thái động. Nhờ đó cho phép doanh nghiệp đưa ra cách ứng xử lý kịp thời và nhạy bén hơn, nhưng cũng đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn bám sát thị trường để cập nhật thông tin một cách hữu hiệu. Trong đó: - Thế mạnh và điểm yếu là những nhân tố thuộc về bản thân doanh nghiệp (các yếu tố bên trong). - Cơ hội và đe dọa là những nhân tố bên ngoài của doanh nghiệp. Doanh nghiệp mà nhóm chúng tôi lựa chọn là VINAMILK. Là doanh nghiệp có lịch sử hình thành và phát triển lâu dài từ những năm 70, Vinamilk là 1 trong 10 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam, đứng hàng đầu của ngành công nghiệp chế biến sữa với hệ thống phân phối rộng khắp, sản phẩm chất lượng tốt và được người tiêu dùng ưa thích. Ứng dụng mô hình SWOT vào phân tích sẽ giúp đưa ra một số giải pháp phát triển bền vững và lâu dài cho doanh nghiệp VINAMILK.  Marketing là lĩnh vực đang ngày càng được quan tâm đầu tư ở hầu hết cá quốc gia trên thế giới. Do đó, việc nghiên cứu Marketing cần được tiến hành lâu dài, từng bước một. Trong phạm vi bài thảo luận này, mặc dù nhóm chúng tôi đã đầu tư thời gian tìm kiếm tài liệu trên mọi phương tiên có thể nhưng vẫn khó tránh khỏi những sai sót. Vì vậy nhóm rất mong nhận được những lời khuyên, những ý kiến đóng góp từ cô giáo và các bạn để bài phân tích này được chính xác và hoàn chỉnh hơn.  Báo cáo thảo luận nhóm MKT01A.06 3 I. Phân tích 6 yếu tố vĩ mô của môi trường kinh doanh Việt Nam. Định nghĩa: Môi trường vĩ mô của doanh nghiệp là nơi mà doanh nghiệp phải bắt đầu tìm kiếm những cơ hội và những mối đe dọa có thể xuất hiện, nó bao gồm tất cả các nhân tố và lực lượng có ảnh hưởng đến hoạt động và kết quả thực hiện của Doanh nghiệp. Môi trường vĩ mô bao gồm 6 yếu tố chủ yếu: - Yếu tố nhân khẩu học - Yếu tố kinh tế - Yếu tố chính trị - pháp luật - Yếu tố văn hóa - xã hội - Yếu tố công nghệ - Yếu tố địa lý 1. Yếu tố nhân khẩu học Các nhà marketing cần quan tâm hàng đầu dến các yếu tố của môi trường dân số vì chính con người hợp thành thị trường của doanh nghiệp. Nghiên cứu yếu tố dân số (nhân khẩu học) đòi hỏi các nhà marketing phải thu thập cá thông tin cụ thể như: quy mô và tốc độ tăng dân số, cơ cấu dân số, sự thay đổi quy mô hộ gia đình…Tất cả các yếu tố đó đều chi phối đến quy mô và cơ cấu thị trường hành vi người tiêu dùng. Do đó, để hiểu rõ tác động của yếu tố dân số đến môi trường kinh doanh Việt Nam, cần nghiên cứu một số nội dung cơ bản sau: - Quy mô, tốc độ tăng dân số và cơ cấu dân số - Quy mô dân số thành thị, nông thôn và các vùng miền - Sự thay đổi quy mô hộ gia đình - Chính sách dân số ở Việt Nam Báo cáo thảo luận nhóm MKT01A.06 4 Dân số TB phân theo thành thị và nông thôn 200930%70% 1.1. Quy mô, tốc độ tăng dân số và cơ cấu dân số: Theo số liệu chính thức của Tổng cục Thống kê tính đến ngày 1/4/2009 Việt Nam có Tổng dân số: 85.789.573 người Số nữ giới: 43.307.024 người. Tỷ số giới tính: 98,1 nam trên 100 nữ Tỷ lệ tăng dân số: 1,2% (2009) Cơ cấu độ tuổi: 0-14 tuổi: 24,5% 15-59 tuổi: 69,1% trên 60 tuổi: 6,4% Với dân số này, Việt Nam là nước đông dân thứ 3 ở ASEAN và thứ 13 trên thế giới. Theo dự báo của Tổng cục Thống kê, năm 2024, dân số nước ta sẽ vượt 100 triệu người, mật độ dân số sẽ lên tới 335 người/km2 Việt Nam có tỷ lệ tăng tự nhiên hiện ở mức 1,2%, cao thứ 8 ở Đông Nam Á, cao thứ 32 ở châu Á và đứng thứ 114 trên thế giới. Tuổi thọ bình quân đạt 72 tuổi (nam 70 tuổi, nữ 73 tuổi), đứng thứ 4 ở Đông Nam Á, đứng thứ 20 ở châu Á và đứng thứ 83 trên thế giới. Hiện Việt Nam có trên 7.200 cụ sống thọ trên 100 tuổi. 1.2. Quy mô dân số thành thị, nông thôn và các vùng miền: Dân cư thành thị là 25.436.896 người (29,6%); khu vực nông thôn có 60.410.101 người (70,4%). Trong thời kỳ 1999 – 2009, dân số thành thị đã tăng lên với tỷ lệ tăng bình quân 3,4%/năm, trong khi ở khu vực nông thôn, tỷ lệ tăng dân số chỉ có 0,4%/năm. Dân số khu vực thành thị tăng nhanh chủ yếu do di dân và quá trình đô thị hoá. Năm Tỷ trọng từng nhóm tuổi (%) Tổng số 0-14 15-59 60+ 1979 1989 1999 2007 42,55 39,00 33,48 25,51 50,49 54,00 58,41 65,04 6,96 7,00 8,11 9,45 100 100 100 100 2009 24,5 69,1 6,4 100 Báo cáo thảo luận nhóm MKT01A.06 5 Dân số Việt Nam phân bố không đều và có sự khác biệt lớn theo vùng: hai vùng đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long có tới 43% dân số của cả nước sinh sống. Hai vùng trung du, miền núi phía Bắc và vùng Tây Nguyên chỉ có 19% dân số cả nước sinh sống. Dân số và mật độ dân số năm 2009 phân theo địa phương Dân số TB (Nghìn người) Diện tích (*) (Km2) Mật độ dân số (Người/km2) CẢ NƯỚC 86024.6 331051.4 260 Đồng bằng sông Hồng 19625 21063.1 932 Hà Nội 6472.2 3344.6 1935 Trung du và miền núi phía Bắc 11095.2 95338.8 116 Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung 18870.4 95885.1 197 Tây Nguyên 5124.9 54640.6 94 Đông Nam Bộ 14095.7 23605.2 597 TP.Hồ Chí Minh 7165.2 2095.5 3419 Đồng bằng sông Cửu Long 17213.4 40518.5 425 Dân số trung bình phân theo thành thị, nông thôn Tổng số Phân theo Thành thị Nông thôn Nghìn người 2005 82393.5 22332.2 60061.3 2006 83313.0 23046.1 60266.9 2007 84221.1 23746.7 60474.4 2008 85122.3 24673.7 60448.6 Sơ bộ 2009 86024.6 25466.0 60558.6 Tốc độ tăng -% 2005 1.17 3.38 0.38 2006 1.12 3.2 0.34 2007 1.09 3.04 0.34 2008 1.07 3.90 -0.04 Sơ bộ 2009 1.06 3.21 0.18 Cơ cấu - % 2005 100.00 27.10 72.90 2006 100.00 27.66 72.34 2007 100.00 28.20 71.80 2008 100.00 28.99 71.01 Sơ bộ 2009 100.00 29.60 70.40 Báo cáo thảo luận nhóm MKT01A.06 6 Mật độ dân số phân theo vùng 200993211619794597425Dân số TB phân theo vùng 200923%13%22%6%16%20% Dân số trung bình phân theo địa phương Nghìn người 2005 2006 2007 2008 Sơ bộ 2009 CẢ NƯỚC 82393.5 83313.0 84221.1 85122.3 86024.6 Đồng bằng sông Hồng 18976.7 19108.9 19228.8 19473.7 19625.0 Hà Nội 3133.4 3184.8 3228.5 6381.8 6472.2 Trung du và miền núi phía Bắc 10798.7 10904.3 11004.2 10997.3 11095.2 Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung 18608.6 18667.4 18729.1 18797.9 18870.4 Tây Nguyên 4768.2 4860.9 4948.0 5036.7 5124.9 Đông Nam Bộ 12380.6 12822.8 13266.4 13683.6 14095.7 TP.Hồ Chí Minh 6230.9 6483.1 6725.3 6946.1 7165.2 Đồng bằng sông Cửu Long 16860.7 16948.7 17044.6 17133.1 17213.4 1.3. Sự thay đổi quy mô hộ gia đình: Quy mô hộ gia đình ngày càng thu hẹp. Những mô hình gia đình nhiều thế hệ theo kiểu “tứ đại đồng đường”, có khi tới hơn chục người cùng chung sống trong một ngôi nhà đang dần được thay thế bằng mô hình gia đình ít người, thường chỉ có hai thế hệ cha mẹ-con cái hay có thể đến thế hệ thứ ba, rất hiếm thấy gia đình có 4-5 thế hệ cùng chung sống, mặc dù tuổi thọ trung bình ngay nay cao hơn trước rất nhiều. Quy mô trung bình của một gia đình Việt Nam đã giảm từ 5,2 người (năm 1979) xuống 4,8 người (năm 1989) và 4,5 người (năm 2001). Năm Báo cáo thảo luận nhóm MKT01A.06 7 2004, gia đình hạt nhân, tức là gia đình chỉ có vợ chồng hoặc bố mẹ và các con chiếm tới 67,4% tổng số gia đình. Quy mô gia đình nhỏ góp phần đáng kể vào việc phát triển kinh tế gia đình, tạo điều kiện xây dựng gia đình ấm no, hạnh phúc. Việc sinh ít con đã trở nên phổ biến trong các gia đình, cả ở nông thôn và thành thị. Điều này giúp phụ nữ có nhiều cơ hội tham gia vào công việc xã hội, sống bình đẳng hơn với nam giới, có điều kiện học hỏi nâng cao trình độ, trẻ em được chăm sóc tốt hơn. 1.4. Chính sách dân số ở Việt Nam: Kết quả từ số liệu điều tra mẫu cho thấy Việt Nam đang trong thời kỳ “cơ cấu dân số vàng”, thời kỳ mà nhóm dân số trong độ tuổi lao động cao gần gấp đôi nhóm dân số trong độ tuổi phụ thuộc và nhóm dân số già tiếp tục tăng cao. Hiện, mức sinh giảm liên tục trong 10 năm, cuộc sống nhân dân cải thiện đáng kể. Theo dự báo, đến năm 2024, cả nước có 12.811,4 nghìn người cao tuổi, chiếm tỷ lệ 13% trong tổng dân số, vượt tiêu chuẩn xã hội già hóa. Người cao tuổi ở Việt Nam: Số lượng và tỷ lệ Năm Số dân (Triệu người) Số người cao tuổi (Triệu người) Tỷ lệ người cao tuổi (%) (1) (2) (3) (4) = (3) : (2) 1979 53,74 3,71 6,90 1989 64,41 4,64 7,20 1999 76,32 6,19 8,12 2007 85,1549 8,05 9,45 2020 99,003 11,125 11,24 Phụ thuộc trẻ và phụ thuộc già Năm Tỷ số phụ thuộc trẻ Tỷ số phụ thuộc già Tổng tỷ số phụ thuộc 1979 1989 1999 2007 84,2 72,0 57,1 39,2 13,8 13,0 13,9 14,5 98 85 71 53,7 Báo cáo thảo luận nhóm MKT01A.06 8 Chính vì vậy, ông Đỗ Thức, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê, Ủy viên thường trực Ban chỉ đạo Tổng điều tra dân số và nhà ở Trung ương cho rằng: Trong thời kỳ dân số vàng này, Việt Nam cũng cần có những chính sách phù hợp với sự già hóa dân số để đảm bảo an sinh xã hội cho người già, vì nhóm dân số già dễ bị tổn thương trước những khó khăn cho cuộc sống. Kết quả suy rộng mẫu cũng cho thấy, đời sống của người dân Việt Nam đã có sự cải thiện. Cứ 10.000 hộ thì có khoảng 5 hộ không có nhà (hoặc có nhà thì cũng không đủ điều kiện tối thiểu). Trong số những hộ có nhà ở, tỷ trọng nhà kiên cố chiếm 47%, nhà bán kiên cố chiếm 37,8%. Về hình thức sở hữu nhà ở, tỷ trọng nhà riêng chiếm của hộ chiếm 93%. Diện tích ở bình quân đầu người là 18,6m2… Các chính sách phát triển cũng hướng mạnh đến tạo việc làm, nâng cao chất lượng lao động đa dạng hóa ngành nghề, chuyển đổi cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Thực hiện tốt việc điều chỉnh quy mô dân số trên phạm vi toàn quốc cũng như từng vùng, miền, bao gồm KHHGĐ, di cư và đẩy mạnh xuất khẩu lao động. Về đại thể, Việt Nam vẫn là mảnh đất “tam nông”: nông thôn, nông nghiệp và nông dân. Quá trình công nghiệp hóa và di dân sẽ kéo theo đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ, đô thị sẽ mở rộng và dân số tích tụ trong khu vực đô thị sẽ tăng lên. Bộ mặt lãnh thổ, không gian sẽ thay đổi mạnh mẽ. Do đó, nhà nước luôn chú trọng đến kế hoạch mở rộng phát triển các đô thị lớn để chủ động đón dòng di cư đến nhưng cũng cần tránh sự hình thành các siêu đô thị với những thảm họa về môi trường và các vấn đề xã hội bằng cách xây dựng đô thị vừa và nhỏ, tạo điều kiện phân bố dân cư hợp lý. Tính đến các dự báo dân số trong quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển kinh tế xã hội, nhất là quy hoạch xây dựng các công trình như đường sá, cầu cảng, nghĩa trang… để tránh những tổn thất do quy hoạch sai lầm gây nên. Bên cạnh chính sách điều chỉnh số lượng, hiện nay cần xây dựng chính sách nâng cao chất lượng dân số. Nên thay mục tiêu “mỗi gia đình có 2 con” (đã đạt được) sang mục tiêu “2 con chất lượng cao” hay “2 con khỏe mạnh, có giáo dục và được đào tạo”. Cần tuyên truyền cho các bậc cha mẹ thấy được ý nghĩa của bước chuyển này và tư vấn cho họ có kỹ năng thực hiện việc nuôi, dạy con cái. Báo cáo thảo luận nhóm MKT01A.06 9 Việt Nam có quy mô dân số lớn, tốc độ tăng dân số còn ở mức cao (gần 1tr người/năm) Tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động tăng qua các năm. Cơ cấu dân số vàng, tỷ lệ người già tăng qua các năm, tỷ lệ sinh giảm. Phân bố dân số không đồng đều giữa nông thôn, thành thị và giữa các vùng miền. Dân số thành thị tăng nhanh. Số dân ở nông thôn vẫn còn nhiều, tỷ lệ hộ nghèo còn cao. Số lượng người dân có nhà ở tăng cao, chất lượng cuộc sống được cải thiện. Quy mô gia đình thu hẹp, chất lượng cuộc sống, chăm sóc sức khỏe cho trẻ em ngày càng được chú trọng. Nhà nước luôn chú trọng đến các chính sách bảo vệ người già và trẻ em, phát triển các đô thị bền vững.  Ảnh hưởng của yếu tố dân số đến hoạt động của doanh nghiệp  Cơ hội - Dân số thành thị tăng nhanh, tầng lớp trung lưu gia tăng, đẩy mạnh nhu cầu tiêu dùng trên thị trường. - Tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động cao, tạo nguồn lao động dồi dào. - Mức sống và thu nhập của người dân ngày càng tăng, làm gia tăng nhu cầu tìm hiểu và tiêu thụ các sản phẩm có chất lượng. - Dưới tác động của các chính sách nâng cao chất lượng dân số của Chính phủ, người dân ngày một chú trọng hơn đến các sản phẩm có lợi cho sức khỏe. - Dân cư tập trung chủ yếu ở hai thành phố lớn HN, TPHCM và các khu đô thị lớn nên doanh nghiệp có thể tập trung nghiên cứu thị trường và tiến hành hoạt động marketing cũng như phân phối sản phẩm ở các khu vực này, giúp giảm thiều chi phí nghiên cứu, quảng cáo…  Thách thức - Chất lượng cuộc sống, trình độ học vấn của người dân ngày một nâng cao đòi hỏi các sản phẩm không chỉ có chất lượng cao, mẫu mã đẹp, giá cả phải chăng mà còn phải thân thiện với môi trường. Báo cáo thảo luận nhóm MKT01A.06 10 - Số lượng người già tăng cao, đòi hỏi các doanh nghiệp cần quan tâm hơn đến những loại sản phẩm phục vụ cho nhóm người tiêu dùng này. - Thị trường Việt Nam hấp dẫn, nhu cầu tiêu dùng cao sẽ thu hút nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước sẽ khiến cho sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng khốc liệt. - Tỷ lệ dân sống ở nông thôn còn cao, số hộ nghèo còn nhiều, do đó vẫn còn rất nhiều người chưa có khả năng tiếp cận sản phẩm của các doanh nghiệp. - Các doanh nghiệp thường quá chú trọng đến các thị trường lớn, nơi các sản phẩm cạnh tranh gay gắt và gần như đã bão hòa mà bỏ quên các thị trường tiềm năng. 2. Yếu tố kinh tế Môi trường kinh tế đóng vai trò quan trọng trong sự vận động và phát triển của thị trường. 2.1.Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Việt Nam có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định. Tốc độ tăng trưởng kinh tế hay suy thoái kinh tế Tỷ lệ lạm phát Lãi suất ngân hàng Thu nhập bình quân đầu người Sức mua, cơ cấu tiêu dùng Hoạt động Marketing của các DN … . 3 I. Phân tích 6 yếu tố vĩ mô của môi trường kinh doanh Việt Nam. Định nghĩa: Môi trường vĩ mô của doanh nghiệp là nơi mà doanh nghiệp phải bắt. chính: - Nghiên cứu môi trường vĩ mô ở Việt Nam - Sử dụng mô hình SWOT để phân tích môi trường kinh doanh của một doanh nghiệp. Báo cáo thảo luận nhóm

— Xem thêm —

Xem thêm: Nghiên cứu môi trường vĩ mô ở Việt Nam.Sử dụng mô hình SWOT để phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp VINAMILK, Nghiên cứu môi trường vĩ mô ở Việt Nam.Sử dụng mô hình SWOT để phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp VINAMILK, Nghiên cứu môi trường vĩ mô ở Việt Nam.Sử dụng mô hình SWOT để phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp VINAMILK

Lên đầu trang

Tài liệu liên quan

Từ khóa liên quan

Đăng ký

Generate time = 0.10779976844788 s. Memory usage = 13.99 MB