Hạch toán hao mòn tài sản cố định trong Doanh nghiệp

Hòn Mốc
Hòn Mốc(2423 tài liệu)
(30 người theo dõi)
Lượt xem 53
0
Tải xuống 7,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 27 | Loại file: DOC
0

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 07/12/2012, 15:09

Mô tả: Luận Văn: Hạch toán hao mòn tài sản cố định trong Doanh nghiệp Hạch toán hao mòn TSCđ trong dn Hạch toán hao mòn TSCđ trong dnNội dungI. Khái quát chung về vấn đề khấu hao TSCĐ.1.Phân biệt hao mòn và khấu haoTSCĐ a. Hao mòn TSCĐ. Trong quá trình sử dụng nhìn chung TSCĐ không bị thay đổi hình thái hiện vật, nhng năng lực sản xuất (giá trị sử dụng) và kèm theo đó là giá trị của chúng bị giảm dần.Sự giảm giá trị của TSCĐ gọi là sự hao mòn TSCĐDo hao mòn mà lợi ích kinh tế do TSCĐ mang lại bị giảm dần theo thời gian trongcuộc đời hữu ích của TSCĐ Có hai loại hao mòn: -Hao mòn hữu hình: Là sự hao mòn vật lý trong quá trình sử dụng do bị cọ xát, bị ăn mòn, bị h hỏng từng bộ phận. Hao mòn hữu hình thể hiện dới hai dạng: Thứ nhất: Hao mòn hữu hình dới dạng kỹ thuật xảy ra trong quá trình sử dụng Thứ hai: Hao mòn do tác động của thiên nhiên (độ ẩm hơi nớc, không khí .) không phụ thuộc vào việc sử dụng Do có sự hao mòn hữu hình nên TSCĐ mất dần giá trị và gía trị sử dụng lúc ban đầu, cuối cùng phải thay thế bằng một TSCĐ khác -Hao mòn vô hình: Là sự giảm giá trị của TSCĐ do tiến bộ của khoa học kỹ thuật. Nhờ tiến bộ của khoa học kỹ thuật mà TSCĐ đợc sản xuất ra ngày càng nhiều tính năng với năng suất cao hơn và chi phí thấp hơn.Trong nền kinh tế thị trờng biểu hiện của hao mòn vô hình rất đa dạng, TSCĐ có thể bị mất giá do nhiều nguyên nhân.Những nguyên nhân cơ bản có thể là: Thứ nhất: TSCĐ cũ có thể bị mất giá do TSCĐ mới đợc sản xuất ra với giá cả nh cũ nhng có năng lực sản xuất cao hơn Thứ hai : TSCĐ cũ bị mất giá do TSCĐ mới đợc sản xuất ra có công suất bằng TSCĐ cũ nhng giá lại rẻ hơn Thứ ba: TSCĐ cũ có thể bị mất giá do sản phẩm của chúng sản xuất ra không còn phù hợp với thị hiếu ngời tiêu dùng.Hay nói cách khác trong trờng Hạch toán hao mòn TSCđ trong dn Hạch toán hao mòn TSCđ trong dnhợp này máy móc đã bị mất giá vì chu kỳ sống của máy móc đã không ăn khớp với chu kỳ sống của sản phẩm do nó làm ra. Cũng tơng tự TSCĐ cũng bị mất giá do nguyên vật liệu sản xuất bị thay đổi, năng lợng, nhiên liệu đợc thay thế bằng loại khác.Thông thờng đối với những TSCĐ có hình thái vật chất bị cả hai loại hao mòn: hao mòn hữu hình và vô hình. Còn đối với TSCĐ không có hình thái vật chất thì chỉ bị hao mòn vô hình nh: Thị quyền bị giảm giá do mất uy tín kinh doanh; đất đai bị giảm giá do môi trờng kinh doanh thay đổi, các bản quyền, phát minh bị mất giá do bị lạc hậu. Nh vậy hao mònTSCĐ là hiện tợng khách quan làm giảm giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ cho đến khi TSCĐ bị lạc hậu, lỗi thời không thể sử dụng đợc nữa. Do đó việc xác định mức độ hao mòn chính xác là rất khó và thậm chí là không thể.Bởi vậy làm thế nào để xác định mức độ hao mòn một cách tơng đối ? Đó là khấu hao. b. Khấu hao tài sản cố định. Theo chuẩn mực số 03- Chuẩn mực kế toán Việt Nam, thì khấu hao tài sản cố định là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian sử dụng của tài sản cố định. Số khấu hao từng kỳ đợc hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ trừ khi chúng đợc tính vào nguyên giá của tài sản khác nh: tài sản cố định hữu hình dùng cho các hoạt động trong giai đoạn triển khai là một bộ phận chi phí cấu thành tài sản cố định vô hình, hoặc chi phí khấu hao tài sản cố định hữu hình dùng cho quá trình tự xây dựng hoặc tự chế các tài sản khác. ở đây giá trị phải khấu hao là nguyên giá TSCĐ trừ đi(-)giá trị TSCĐ có thể thu hồi đợc. Nh vậy khấu hao TSCĐ chính là sự biểu hiện bằng tiền của phần giá trị tài sản cố định đã hao mòn. Khác với hao mòn là hiện tợng khách quan làm giá trị và giá trị sử dụng của tài sản bị giảm dần và cuối cùng bị loại bỏ thì khấu hao lại là biện pháp khách chủ quan, trích dần giá trị phải khấu tài sản cố định vào chi phí kinh doanh nhằm thu hồi vốn đầu t hay các chi phí đã đầu t vào tài sản cố định để tái tạo lại tài sản cố định khi nó bị hỏng bị lạc hậu; kết thúc hao mòn tài sản cố định không còn sử dụng đợc nữa, hay nó không còn khả năng đem lại lợi ích kinh tế. Còn kết thúc khấu hao, tài sản cố định vẫn có thể còn sử dụng đợc, và đồng nghĩa với nó là tài sản cố định vẫn có thể mang lại lợi ích kinh tế. Hạch toán hao mòn TSCđ trong dn Hạch toán hao mòn TSCđ trong dnVậy việc khấu hao tài sản cố định có ý nghĩa gì. 2. ý nghĩa của khấu hao tài sản cố định. Nh đã phân tích ở trên, khấu hao là việc đa dần giá trị tài sản cố định vào chi phí kinh doanh hình thành nên một quỹ gọi là quỹ khấu hao. Nhằm tái tạo lại tài sản cố định. Nhng việc khấu hao tài sản cố định có ý nghĩa rất lớn về cả góc độ doanh nghiệp và ở tầm quốc gia. a. Về mặt kinh tế. Hao mòn tài sản cố định là hiện tợng khách quan và tại mỗi thời điểm trong cuộc đời hữu dụng của tài sản cố định việc xác định mức độ hao mòn là khó và thậm chí là không thể. Điều này gây khó khăn cho việc quản lý, theo dõi tài sản cố định, nh là việc ghi chép, phản ánh giá trị của của tài sản cố định trên sổ sách kế toán là không thể thực hiện đợc. Vì vậy gây khó khăn cho việc bán hoặc trao đổi tài sản cố định này với tài sản cố định khác . khi doanh nghiệp có ý định thay đổi.Tuy nhiên, thông qua hình thức trích khấu hao sẽ cho phép doanh nghiệp phản ánh giá trị thực của tài sản cố định. Đồng thời do khấu hao tài sản cố định là một khoản chi phí kinh doanh nên khấu hao làm giảm lợi tức ròng của doanh nghiệp, khấu hao tăng đồng nghĩa với lãi ròng giảm. b. Về mặt tài chính. Khấu hao là biểu hiện bằng tiền của phần giá trị tài sản cố định đã bị hao mòn. Tiền khấu hao là một yếu tố của của chi phí sản xuất kinh doanh, do đó nó cũng là một bộ phận của giá thành sản phẩm (giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ). Khi sản phẩm đợc tiêu thụ, tiền khấu hao đợc để lại hình thành quỹ khấu hao. Quỹ khấu hao gồm hai phần: -Khấu hao cơ bản. -Khấu hao sửa chữa lớn. Khấu hao cơ bản đợc dùng để tái sản xuất toàn bộ tài sản cố định nh là việc đổi mới, mua sắm mới tài sản cố định. Khấu hao sửa chữa lớn đợc dùng sửa chữa thay thế các chi tiết của tài sản cố định nhằm khôi phục duy trì và nâng cấp năng lực sản xuất của chúng.Nh vậy khấu hao là việc hình thành một nguồn vốn tài trợ cho doanh nghiệp để đầu t mua sắm mới tài sản hoặc mở rộng phát triển doanh nghiệp. Trong điều kiện hiện nay, khi mà nền kinh tế thị trờng đang phát triển mạnh cạnh tranh trên thị trờng diễn ra hết sức khốc liệt nh một trận chiến không bom Hạch toán hao mòn TSCđ trong dn Hạch toán hao mòn TSCđ trong dnđạn. Doanh nghiệp chỉ có thể bảo vệ mình nếu thực sự đứng vững trên thi trờng thông qua việc cung cấp sản phẩm dịch vụ đợc khách hàng tin dùng. Một trong những biện pháp là tăng năng xuất lao động, hạ giá thành sản phẩm nhng vẫn đảm bảo chất lợng mẫu mã sản phẩm. Điều này đợc thực hiện thông qua việc đổi mới công nghệ trang thiết bị máy móc (qua đó gián tiếp tạo cho doanh nghiệp một nền tài chính vững vàng. Quỹ khấu hao cho phép doanh nghiệp có thể thực hiện. Đồng thời khấu hao là biện pháp vay tiền không trả lãi vì khấu hao là một bộ phận của chi phi hợp lý để trừ thuế thu nhập doanh nghiệp. Bên cạnh đó mỗi doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế đất nớc, phát triển doanh nghiệp là phát triển nền kinh tế đất nớc, đa nớc ta đi nhanh trên con đờng công nghiệp hoá hiện đại hoá tiến lên chủ nghĩa xã hội. Phát triển doanh nghiệp là tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nớc, để đầu t cho xây dựng cơ sở hạ tầng (xây dựng đất nớc giàu mạnh, xã hội phồn vinh.3 . Phơng pháp tính khấu hao TSCĐ.3.1. Phng phỏp khu hao ng thng:3.1.1 Ni dung ca phng phỏp:Ti sn c nh trong doanh nghip c trớch khu hao theo phng phỏp khu hao ng thng nh sau:- Cn c cỏc quy nh trong Ch qun lý, s dng v trớch khu hao ti sn c nh ban hnh kốm theo Quyt nh s 206/2003/Q-BTC, doanh nghip xỏc nh thi gian s dng ca ti sn c nh;- Xỏc nh mc trớch khu hao trung bỡnh hng nm cho ti sn c nh theo cụng thc di õy:Mc trớch khu hao Nguyờn giỏ ca ti sn c nhtrung bỡnh hng nm = ca ti sn c nh Thi gian s dng- Mc trớch khu hao trung bỡnh hng thỏng bng s khu hao phi trớch c nm chia cho 12 thỏng. Trng hp thi gian s dng hay nguyờn giỏ ca ti sn c nh thay i, doanh nghip phi xỏc nh li mc trớch khu hao trung bỡnh ca ti sn c nh bng cỏch ly giỏ tr cũn li trờn s k toỏn chia (:) cho thi gian s dng xỏc nh li hoc thi gian s dng cũn li (c xỏc nh l chờnh lch gia thi gian s dng ó ng ký tr thi gian ó s dng) ca ti sn c nh. Hạch toán hao mòn TSCđ trong dn Hạch toán hao mòn TSCđ trong dnMc trớch khu hao cho nm cui cựng ca thi gian s dng ti sn c nh c xỏc nh l hiu s gia nguyờn giỏ ti sn c nh v s khu hao lu k ó thc hin n nm trc nm cui cựng ca ti sn c nh ú.3.1.2 Vớ d tớnh v trớch khu hao ti sn c nh:Vớ d: Cụng ty A mua mt ti sn c nh (mi 100%) vi giỏ ghi trờn hoỏ n l 119 triu ng, chit khu mua hng l 5 triu ng, chi phớ vn chuyn l 3 triu ng, chi phớ lp t, chy th l 3 triu ng. * Bit rng ti sn c nh cú tui th k thut l 12 nm, thi gian s dng ca ti sn c nh doanh nghip d kin l 10 nm (phự hp vi quy nh ti Ph lc 1 ban hnh kốm theo Quyt nh s 206/2003/Q- BTC), ti sn c a vo s dng vo ngy 1/1/2004.Nguyờn giỏ ti sn c nh = 119 triu - 5 triu + 3 triu+ 3 triu = 120 triu ngMc trớch khu hao trung bỡnh hng nm = 120 triu : 10 nm =12 triu ng/nm.Mc trớch khu hao trung bỡnh hng thỏng = 12 triu ng: 12 thỏng = 1 triu ng/ thỏngHng nm, doanh nghip trớch 12 triu ng chi phớ trớch khu hao ti sn c nh ú vo chi phớ kinh doanh. * Sau 5 nm s dng, doanh nghip nõng cp ti sn c nh vi tng chi phớ l 30 triu ng, thi gian s dng c ỏnh giỏ li l 6 nm (tng 1 nm so vi thi gian s dng ó ng ký ban u), ngy hon thnh a vo s dng l 1/1/2009.Nguyờn giỏ ti sn c nh = 120 triu ng + 30 triu ng = 150 triu ngS khu hao lu k ó trớch = 12 triu ng X 5 nm = 60 triu ngGiỏ tr cũn li trờn s k toỏn = 150 triu ng - 60 triu ng = 90 triu ngMc trớch khu hao trung bỡnh hng nm = 90 triu ng : 6 nm = 15 triu ng/ nmMc trớch khu hao trung bỡnh hng thỏng = 15.000.000 ng : 12 thỏng =1.250.000 ng/ thỏng Hạch toán hao mòn TSCđ trong dn Hạch toán hao mòn TSCđ trong dnT nm 2009 tr i, doanh nghip trớch khu hao vo chi phớ kinh doanh mi thỏng 1.250.000 ng i vi ti sn c nh va c nõng cp. 3.1.3 Xỏc nh mc trớch khu hao i vi nhng ti sn c nh a vo s dng trc ngy 01/01/2004: a. Cỏch xỏc nh mc trớch khu hao:- Cn c cỏc s liu trờn s k toỏn, h s ca ti sn c nh xỏc nh giỏ tr cũn li trờn s k toỏn ca ti sn c nh.- Xỏc nh thi gian s dng cũn li ca ti sn c nh theo cụng thc sau: t1T = T2 ( 1 - ----- ) T1Trong ú:- T : Thi gian s dng cũn li ca ti sn c nh - T1 : Thi gian s dng ca ti sn c nh xỏc nh theo quy nh ti Ph lc 1 ban hnh kốm theo Quyt nh s 166/1999/Q-BTC.- T2 : Thi gian s dng ca ti sn c nh xỏc nh theo quy nh ti Ph lc 1 ban hnh kốm theo Quyt nh s 206/2003/Q-BTC. - t1 : Thi gian thc t ó trớch khu hao ca ti sn c nh - Xỏc nh mc trớch khu hao hng nm (cho nhng nm cũn li ca ti sn c nh) nh sau:Mc trớch khu hao Giỏ tr cũn li ca ti sn c nhtrung bỡnh hng nm = ca ti sn c nh Thi gian s dng cũn li ca ti sn c nh - Mc trớch khu hao trung bỡnh hng thỏng bng s khu hao phi trớch c nm chia cho 12 thỏng.b. Vớ d tớnh v trớch khu hao ti sn c nh: Hạch toán hao mòn TSCđ trong dn Hạch toán hao mòn TSCđ trong dnVớ d : Doanh nghip s dng mt mỏy dt cú nguyờn giỏ 600 triu ng t ngy 01/01/2001. Thi gian s dng xỏc nh theo quy nh ti Ph lc 1 ban hnh kốm theo Quyt nh s 166/1999/Q- BTC l 10 nm. Thi gian ó s dng ca mỏy dt ny tớnh n ht ngy 31/12/2003 l 2 nm. S khu hao lu k l 120 triu ng.- Giỏ tr cũn li trờn s k toỏn ca mỏy dt l 480 triu ng.- Doanh nghip xỏc nh thi gian s dng ca mỏy dt theo quy nh ti Ph lc 1 ban hnh kốm theo Quyt nh s 206/2003/Q-BTC l 5 nm. - Xỏc nh thi gian s dng cũn li ca mỏy dt nh sau:Thi gian 2 nm s dng cũn li = 5 nm x ( 1 - ----------- ) = 4 nmca TSC 10 nm- Mc trớch khu hao trung bỡnh hng nm = 480 triu ng : 4 nm = 120 triu ng/ nm (theo Quyt nh s 206/2003/Q-BTC)Mc trớch khu hao trung bỡnh hng thỏng = 120 triu ng : 12 thỏng = 10 triu ng/ thỏng T ngy 01/01/2004 n ht ngy 31/12/2007, doanh nghip trớch khu hao i vi mỏy dt ny vo chi phớ kinh doanh mi thỏng l 10 triu ng.3.2. Phng phỏp khu hao theo s d gim dn cú iu chnh:3.2.1 Ni dung ca phng phỏp:Mc trớch khu hao ti sn c nh theo phng phỏp s d gim dn cú iu chnh c xỏc nh nh:- Xỏc nh thi gian s dng ca ti sn c nh:Doanh nghip xỏc nh thi gian s dng ca ti sn c nh theo quy nh ti Ch qun lý, s dng v trớch khu hao ti sn c nh ban hnh kốm theo Quyt nh s 206/2003/Q-BTC ca B Ti chớnh. - Xỏc nh mc trớch khu hao nm ca ti sn c nh trong cỏc nm u theo cụng thc di õy: Mc trớch khu hao Giỏ tr cũn li T l khu H¹ch to¸n hao mßn TSC® trong dn H¹ch to¸n hao mßn TSC® trong dnhàng năm của tài sản cố định= của tài sản cố địnhX hao nhanhTrong đó: Tỷ lệ khấu hao nhanh xác định theo công thức sau:Tỷ lệ khấu khao nhanh(%)=Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳngXHệ sốđiều chỉnhTỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng xác định như sau:Tỷ lệ khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng (%)= 1X 100Thời gian sử dụng của tài sản cố địnhHệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của tài sản cố định quy định tại bảng dưới đây:Thời gian sử dụng của tài sản cố định Hệ số điều chỉnh(lần)Đến 4 năm ( t ≤ 4 năm)1,5Trên 4 đến 6 năm (4 năm < t ≤ 6 năm)2,0Trên 6 năm (t > 6 năm) 2,5Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dư giảm dần nói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định, thì kể từ năm đó mức H¹ch to¸n hao mßn TSC® trong dn H¹ch to¸n hao mßn TSC® trong dnkhấu hao được tính bằng giá trị còn lại của tài sản cố định chia cho số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định.- Mức trích khấu hao hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng.3.2.2 Ví dụ tính và trích khấu hao tài sản cố định: Ví dụ: Công ty A mua một thiết bị sản xuất các linh kiện điện tử mới với nguyên giá là 10 triệu đồng. Thời gian sử dụng của tài sản cố định xác định theo quy định tại Phụ lục 1 (ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC) là 5 năm. Xác định mức khấu hao hàng năm như sau: - Tỷ lệ khấu hao hàng năm của tài sản cố định theo phương pháp khấu hao đường thẳng là 20%. - Tỷ lệ khấu hao nhanh theo phương pháp số dư giảm dần bằng 20% x 2 (hệ số điều chỉnh) = 40% - Mức trích khấu hao hàng năm của tài sản cố định trên được xác định cụ thể theo bảng dưới đây:Đơn vị tính: ĐồngNăm thứGiá trị còn lại của TSCĐCách tính số khấu hao TSCĐ hàng nămMức khấu hao hàng nămMức khấu hao hàng thángKhấu hao luỹ kế cuối năm1 10.000.00010.000.000 x 40% 4.000.000 333.333 4.000.0002 6.000.000 6.000.000 x 40% 2.400.000 200.000 6.400.0003 3.600.000 3.600.000 x 40% 1.440.000 120.000 7.840.0004 2.160.000 2.160.000 : 2 1.080.000 90.000 8.920.0005 2.160.000 2.160.000 : 2 1.080.000 90.000 10.000.000 H¹ch to¸n hao mßn TSC® trong dn H¹ch to¸n hao mßn TSC® trong dnTrong đó: + Mức khấu hao tài sản cố định từ năm thứ nhất đến hết năm thứ 3 được tính bằng giá trị còn lại của tài sản cố định nhân với tỷ lệ khấu hao nhanh (40%).+ Từ năm thứ 4 trở đi, mức khấu hao hàng năm bằng giá trị còn lại của tài sản cố định (đầu năm thứ 4) chia cho số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định (2.160.000 : 2 = 1.080.000). đVì tại năm thứ 4: mức khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần (2.160.000 x 40%= 864.000) thấp hơn mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định (2.160.000 : 2 = 1.080.000)s. 3.3. Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm:3.3.1 Nội dung của phương pháp:Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm như sau:- Căn cứ vào hồ sơ kinh tế- kỹ thuật của tài sản cố định, doanh nghiệp xác định tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của tài sản cố định, gọi tắt là sản lượng theo công suất thiết kế.- Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lượng, khối lượng sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của tài sản cố định.- Xác định mức trích khấu hao trong tháng của tài sản cố định theo công thức dưới đây:Mức trích khấu hao trong tháng của tài sản cố định =Số lượng sản phẩm sản xuất trong tháng XMức trích khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩmTrong đó:Mức trích khấu hao Nguyên giá của tài sản cố địnhbình quân tính cho = một đơn vị sản phẩm Sản lượng theo công suất thiết kế - Mức trích khấu hao năm của tài sản cố định bằng tổng mức trích khấu hao của 12 tháng trong năm, hoặc tính theo công thức sau: . giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian sử dụng của tài sản cố định. Số khấu hao từng kỳ đợc hạch toán vào chi phí sản xuất. Hạch toán hao mòn TSCđ trong dnVậy việc khấu hao tài sản cố định có ý nghĩa gì. 2. ý nghĩa của khấu hao tài sản cố định. Nh đã phân

— Xem thêm —

Từ khóa: tài sản cố địnhDoanh nghiệpHạch toánhao mònhao mòn tài sản

Xem thêm: Hạch toán hao mòn tài sản cố định trong Doanh nghiệp, Hạch toán hao mòn tài sản cố định trong Doanh nghiệp, Hạch toán hao mòn tài sản cố định trong Doanh nghiệp

Gửi bình luận

Bình luận
Lên đầu trang
  • Ebook.VCU
    Ebook.VCU · Vào lúc 12:58 am 11/12/2012
    Moa moa moa, cảm ơn bạn nhiều nhen :x
  • Sao Băng
    Sao Băng · Vào lúc 10:14 am 25/07/2013
    Cám ơn nhiều nhé! Mình đang rất cần tài liệu này!
  • ohruoi
    ohruoi · Vào lúc 10:20 am 28/09/2013
    Cảm ơn bạn nhiều nhé! Tài liệu hay lắm :x
  • fresh boy 10
    fresh boy 10 · Vào lúc 05:48 pm 01/10/2013
    Bạn ơi! Upload thêm nhé. Mình cũng rất muốn được tham khảo những tài liệu như thế này.
  • fresh boy 36
    fresh boy 36 · Vào lúc 04:28 pm 26/10/2013
    Tài liệu của bạn thật là bổ ích
Xem thêm
Đăng ký

Generate time = 0.0980939865112 s. Memory usage = 13.41 MB