Đề thi HSG Hóa Vĩnh Phúc 2011-2012

Nguyễn Thị Thu Hiền
Nguyễn Thị Thu Hiền(206 tài liệu)
(4 người theo dõi)
Lượt xem 2
0
Tải xuống
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 5 | Loại file: DOC
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 24/03/2014, 12:22

Mô tả: SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC ĐỀ CHÍNH THỨCKỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 10 NĂM HỌC 2011-2012ĐỀ THI MÔN: HOÁ HỌC(Dành cho học sinh THPT)(Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề)Bài 1 (1,5 điểm).Cho hợp chất X có dạng AB2, có tổng số proton trong X bằng 18 và có các tính chất sau:X + O2 0t→ Y + ZX + Y → A + ZX + Cl2 → A + HCl1) Xác định X và hoàn thành các phương trình phản ứng.2) Viết các phương trình phản ứng xảy ra (nếu có) khi cho X lần lượt tác dụng với: dung dịch nước clo; dung dịch FeCl3; dung dịch Cu(NO3)2; dung dịch Fe(NO3)2Bài 2 (1,0 điểm). X và Y là các nguyên tố thuộc phân nhóm chính, đều tạo hợp chất với hiđro có dạng RH (Rlà kí hiệu của nguyên tố X hoặc Y). Gọi A và B lần lượt là hiđroxit ứng với hóa trị cao nhất của X và Y. Trong B, Y chiếm 35,323% khối lượng. Trung hòa hoàn toàn 50 gam dung dịch A 16,8% cần 150 ml dung dịch B 1M. Xác định các nguyên tố X và Y.Bài 3 (1,0 điểm). Hỗn hợp A gồm Cu và Fe trong đó Cu chiếm 70% về khối lượng. Cho m gam A phảnứng với 0,44 mol HNO3 trong dung dịch, thu được dung dịch B, phần rắn C có khối lượng 0,75m (gam)và 2,87 lít hỗn hợp khí NO2 và NO đo ở (1,2 atm, 270C).Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, trong B không có muối amoni.Tính khối lượng muối trong dung dịch B và tính khối lượng m.Bài 4 (1,5 điểm).1) Cho 29,6 gam hỗn hợp gồm Cu và Fe tác dụng với oxi không khí, sau phản ứng thu được 39,2 gam hỗn hợp A gồm ( CuO, FeO, Fe2O3 và Fe3O4). Hòa tan hoàn toàn A trong dung dịch H2SO4 loãng, dư.a) Tính số mol H2SO4 đã tham gia phản ứngb) Tính khối lượng muối sunfat thu được.2) Khử hoàn toàn 2,552 gam một oxit kim loại cần 985,6 ml H2(đktc), lấy toàn bộ lượng kim loại thoát racho vào dung dịch HCl dư thu được 739,2 ml H2(đktc).Xác định công thức của oxit kim loại đã dùng?Bài 5 (1,0 điểm). Hoàn thành các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron.a) FeS2 + H2SO4 (đ) 0t→ Fe2(SO4)3 + SO2 + H2Ob) Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + N2O + N2 + NH4NO3 + H2O(biết tỉ lệ mol của N2O : N2 : NH4NO3 là 1 : 1 : 1)c) Fe3O4 + HNO3 → NxOy + …d) Al + NaNO3 + NaOH + H2O → NaAlO2 + NH3Bài 6 (1,5 điểm). Sục Cl2 vào dung dịch KOH loãng thu được dung dịch A, hòa tan I2 vào dung dịchKOH loãng thu được dung dịch B (tiến hành ở nhiệt độ phòng). 1) Viết phương trình hóa học xảy ra.2) Viết phương trình hóa học xảy ra khi cho lần lượt các dung dịch: hỗn hợp HCl và FeCl2, Br2, H2O2,CO2 vào dung dịch A (không có Cl2 dư, chỉ chứa các muối).Bài 7 (1,5 điểm)a) Cho 2,25 gam hỗn hợp A gồm Al, Fe, Cu tác dụng với dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 1344 ml (đktc) khí và còn lại 0,6 gam chất rắn không tan. Tính % khối lượng mỗi kim loại trong A. b) Hấp thụ hoàn toàn 1,344 lít SO2 ( đktc) vào 13,95 ml dung dịch KOH 28%, có khối lượng riêng là 1,147g/ml. Hãy tính nồng độ phần trăm các chất có trong dung dịch sau phản ứngBài 8 (1 điểm). Khi thêm 1 gam MgSO4 khan vào 100 gam dung dịch MgSO4 bão hoà ở 200C, thấy táchra một tinh thể muối kết tinh trong đó có 1,58 gam MgSO4. Hãy xác định công thức của tinh thể muốingậm nước kết tinh. Biết độ tan cuả MgSO4 ở 200C là 35,1 gam trong 100 gam nước. _________Hết________Họ và tên thí sinh Số báo danh Giám thị coi thi không giải thích gì thêmSỞ GD & ĐT VĨNH PHÚCKỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 10 NĂM HỌC 2011-2012HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: HOÁ HỌC(Dành cho học sinh THPT )Bài 11,5đ1. Từ pu: X + Cl2 → A + HCl=> trong X có hidro, PX = 18 => X là H2SCác phản ứng:2H2S + 3O2 0t→ 2SO2 + 2H2O2H2S + SO2 → 3S + 2H2OH2S + Cl2 → 2HCl + S2. các phương trình phản ứng.H2S + 4Cl2 + 4H2O → 8HCl + H2SO4H2S + 2FeCl3 → 2FeCl2 + 2HCl + SH2S + Cu(NO3)2 → CuS + 2HNO3H2S + Fe(NO3)2 → không phản ứng0,50,50,5Bài 21,0 đHợp chất với hiđro có dạng RH nên Y có thể thuộc nhóm IA hoặc VIIA.Trường hợp 1 : Nếu Y thuộc nhóm IA thì B có dạng YOHTa có : 284,9Y677,64323,3517Y=⇒= (loại do không có nghiệm thích hợp)Trường hợp 2 : Y thuộc nhóm VIIA thì B có dạng HYO4Ta có : 5,35Y677,64323,3565Y=⇒=, vậy Y là nguyên tố clo (Cl).B (HClO4) là một axit, nên A là một bazơ dạng XOHgam4,8gam501008,16mA=×=XOH + HClO4 → XClO4 + H2O⇒ mol15,0L/mol1L15,0nn4HClOA=×==⇒ mol15,0gam4,8mol/gam17MX=+⇒ MX = 39 gam/mol, vậy X là nguyên tố kali (K).0,250,250,5Bài 31,0đTa có mC = 0,75m (gam) > 0,7m (gam)trong C có Fe dưHNO3 hết, trong B chỉ chứa muối Fe(NO3)2PT:Fe + 4HNO3 →Fe(NO3)3 + NO + 2H2OFe + 6HNO3 → Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2OFe + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2Ta có : 2,87.1,20,14( )0,082.(273 27)hhn mol= =+số mol HNO3 tạo muối = 0,44 – 0,14 = 0,3 (mol)3 2e(NO )0,15( )Fn mol=Khối lượng muối trong B = 0,15.180 = 27 (gam)nFe (pu) = 0,15 (mol) => mFe(pu) = 0,15.56 = 8,4 (gam)8,4.10033,6( )25m gam= = 0,250,250,5Bài 41,5đ1.a. Sơ đồ các quá trình phản ứngKim loại + Oxi → (hỗn hợp oxit ) + axit → muối + H2OTừ quá trình trên => số mol H2SO4 phản ứng = số mol oxi trong oxitTheo bài ta có: moxi = 39,2 – 29,6 = 9,6(g)=> 9,60,6( )16On mol= ==> số mol H2SO4 phản ứng = 0,6 (mol)b. Khối lượng muối = khối lượng kim loại + khối lượng gốc sunfat=> mm = 29,6 + 96. 0,6 = 87,2 (g)2. Gọi công thức của oxit cần tìm là MxOyPhương trình phản ứng.MxOy + yH2 →xM + yH2O (1)2985,60,044( )22,4.1000Hn mol= =Theo định luật bảo toàn khối lượng=> khối lượng kim loại = 2,552 + 0,044.2 – 0,044.18 = 1,848(g)Khi M phản ứng với HCl2M + 2nHCl → 2MCln + nH2 (2)2739,20,033( )22,4.1000Hn mol= =(2) => 1,848. 2.0,033nM==> M = 28nVới n là hóa trị của kim loại MChỉ có n = 2 với M = 56 (Fe) là thỏa mãnTheo (1) 20,033 30,044 4MHnxy n= = ==> oxit cần tìm là Fe3O40,250,50,250,5Bài 51,0đHoàn thành các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron.a) FeS2Fe+3 + 2S+4 + 11eS+6 + 2e2112FeS2 + 11S+62Fe+3 + 15S+4S+4Cân bằng 2FeS2 + 14 H2SO4 (đ) 0t→ Fe2(SO4)3 + 15SO2 + 14H2Ob) 5N+5+ 26eN2O +N2+ NH4++10-3MgMg+2+ 2e0113Cân bằng: 13Mg + 32HNO3 → 13Mg(NO3)2 + N2O + N2 + NH4NO3 + 14 H2Oc) Fe3O43Fe+3+ 1exN+5 + (5x-2y)eNxOy(5x-2y)1+2y/x (5x-2y) Fe3O4 + (46x-18y)HNO3 → NxOy + (15x-6y)Fe(NO3)3 + (23x-9y)H2Od) Al Al+3+ 3eN-3N+5+ 8e838Al + 3NaNO3 + 5NaOH + 2H2O → 8NaAlO2 + 3NH30,250,250,250,25Bài 61,5đa) Ở nhiệt độ thường:2KOH + Cl2 → KCl + KClO + H2O6KOH + 3I2 → 5KI + KIO3 + 3H2O0,5(Trong môi trường kiềm tồn tại cân bằng : 3XO- ⇌X- + XO3−Ion ClO- phân hủy rất chậm ở nhiệt độ thường và phân hủy nhanh khi đun nóng, ion IO- phân hủy ở tất cả các nhiệt độ).b) Các phương trình hóa học :Ion ClO- có tính oxi hóa rất mạnh, thể hiện trong các phương trình hóa học:- Khi cho dung dịch FeCl2 và HCl vào dung dịch A có khí vàng lục thoát ra và dungdịch từ không màu chuyển sang màu vàng nâu : 2FeCl2 + 2KClO + 4HCl → 2FeCl3 + Cl2 + 2KCl + 2H2O- Khi cho dung dịch Br2 vào dung dịch A, dung dịch brom mất màu :Br2 + 5KClO + H2O → 2HBrO3 + 5KCl - Khi cho H2O2 vào dung dịch A, có khí không màu, không mùi thoát ra:H2O2 + KClO → H2O + O2 + KCl- khi cho CO2 vào A CO2 + KClO + H2O → KHCO3 + HClO0,250,250,250,25Bài 71,5đ1) Ptpư:2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2Fe + 2HCl → FeCl2 + H2Cu + HCl → không phản ứng=> 0,6 gam chất rắn còn lại chính là Cu:Gọi x, y lần lượt là số mol Al, FeTa có:3x + 2y = 2.0,06 = 0,1227x + 56 y = 2,25 – 0,6 = 1,65=> x = 0,03 (mol) ; y = 0,015 (mol)=> 0,6% .100% 26,67%2,25Cu = =; 56.0,015% e= .100% 37,33%2,25F =; %Al = 36%2) 21,3440,06( )22,4SOn mol= =; m (dd KOH) = 13,95.1,147 = 16 (gam)=> mKOH = 0,28.16 = 4,48 (gam)=> nKOH = 0,08 (mol)=> 2OHSO1 2nKn< <=> tạo ra hỗn hợp 2 muối: KHSO3: 0,04 (mol) và K2SO3: 0,02 (mol)Khối lượng dung dịch sau pu = 16 + 0,06.64 = 19,84 gam=> 30,04.120%( SO ) .100% 24,19%19,84C KH = =2 30,02.158%( SO ) .100% 15,93%19,84C K = =0,250,50,250,5Bài 81,0đĐặt công thức của tinh thể ngậm nước tách ra là MgSO4.nH2OTrong 120 + 18n gam MgSO4.nH2O có 120 gam MgSO4 và 18n gam H2O1,58 gam 0,237n gamKhối lượng các chất trong 100 gam dung dịch bão hoà:2H O100.100m35,1 100=+ = 74,02 gam4MgSO100.35,1m35,1 100=+ = 25,98 gamKhối lượng các chất trong dung dịch sau khi kết tinh:2H Om = 74,02 – 0,237n gam4MgSOm= 25,98 + 1 – 1,58 = 25,4 gamĐộ tan: s = 25,4.10074,02 0,237n− = 35,1. Suy ra n = 7. Vậy công thức tinh thể ngậm nước kết tinh là MgSO4.7H2O0,250,250,250,25 . SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC ĐỀ CHÍNH THỨCKỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 10 NĂM HỌC 2011-2012 ĐỀ THI MÔN: HOÁ HỌC(Dành cho học sinh. sinh Số báo danh Giám thị coi thi không giải thích gì thêmSỞ GD & ĐT VĨNH PHÚCKỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 10 NĂM HỌC 2011-2012 HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN:

— Xem thêm —

Xem thêm: Đề thi HSG Hóa Vĩnh Phúc 2011-2012, Đề thi HSG Hóa Vĩnh Phúc 2011-2012, Đề thi HSG Hóa Vĩnh Phúc 2011-2012

Lên đầu trang
Đăng ký

Generate time = 0.19189381599426 s. Memory usage = 13.95 MB