QCVN 01-2008-BCT (QD12-2008-BCT) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện pot

tailieuhay_1689
tailieuhay_1689(12173 tài liệu)
(2 người theo dõi)
Lượt xem 8
0
Tải xuống
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 32 | Loại file: DOC
0

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 30/03/2014, 21:20

Mô tả: BỘ CÔNG THƯƠNGSố: 12 /2008/QĐ-BCTCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 17 tháng 6 năm 2008QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điệnBỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNGCăn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006; Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;Căn cứ Thông tư số 23/2007/TT-BKHCN ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật;Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp,QUYẾT ĐỊNH:Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện QCVN01:2008/BCT. Quy chuẩn này thay thế Tiêu chuẩn ngành từ II TCN-161-84 đến II TCN-167-84 Quy phạm Kỹ thuật an toàn khai thác thiết trí điện các nhà máy điện và lưới điện được ban hành kèm theo Quyết định số 25 ĐL/KT ngày 22 tháng 01 năm 1985 của Bộ trưởng Bộ Điện lực.Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và áp dụng trong phạm vi cả nước.Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng thuộc Bộ, Giám đốc Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.Nơi nhận:- Văn phòng Chính phủ;- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;- Tòa án Nhân dân tối cao;- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;- Công báo;- Website Chính phủ;- Sở CT tỉnh, thành phố trực thuộc TW;- BCT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng;- Các Vụ, Cục, Thanh tra Bộ;- Lưu: VT, PC, ATMT.BỘ TRƯỞNGVũ Huy HoàngCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMQCVN 01:2008/BCT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐIỆNNational technical regulation on Electric safetyHÀ NỘI - 2008Lời nói đầuQuy chuẩn Kỹ thuật quốc gia về An toàn điện (QCVN01:2008/BCT) do Tổ công tác sửa đổi, bổ sung Quy phạm kỹ thuật an toàn điện biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt, Bộ Công Thương ban hành kèm theo Quyết định số 12 /2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 6 năm 2008. QCVN01:2008/BCT quy định các nguyên tắc bảo đảm an toàn khi làm việc tại đường dây, thiết bị điện.QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIAVỀ AN TOÀN ĐIỆN(Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 6 năm 2008của Bộ trưởng Bộ Công Thương)Chương I QUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi điều chỉnhQuy chuẩn này quy định về các biện pháp đảm bảo an toàn khi thực hiện các công việc xây dựng, vận hành, thí nghiệm, sửa chữa đường dây dẫn điện, thiết bị điện và các công việc khác theo quy định của pháp luậtĐiều 2. Đối tượng áp dụngQuy chuẩn này bắt buộc áp dụng cho tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động điện lực, sử dụng điện để sản xuất trên lãnh thổ Việt Nam.Điều 3. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động điện lực, sử dụng điện1. Tuân thủ Quy chuẩn này và các quy định về an toàn khác liên quan đến công việc được giao.2. Người sử dụng lao động phảia) Đảm bảo điều kiện an toàn, trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động tại nơi làm việc và đảm bảo an toàn cho cộng đồng. b) Huấn luyện kiến thức cần thiết về công tác an toàn cho người lao động theo quy định của pháp luật.c) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn tại hiện trường.3. Tổ chức (cá nhân) thuê tổ chức (cá nhân) khác thực hiện các công việc có khả năng xảy ra tai nạn do điện thì hai bên phải thoả thuận và quy định rõ ràng các biện pháp an toàn, trách nhiệm của mỗi bên trước khi thực hiện công việc.Điều 4. Giải thích từ ngữTrong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:1. Người sử dụng lao động, bao gồm: a) Chủ cơ sở hoặc người được chủ cơ sở ủy quyền điều hành sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;b) Giám đốc, Phó Giám đốc cơ sở; Thủ trưởng của các tổ chức, cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý và sử dụng lao động;c) Người quản lý, điều hành trực tiếp các công trường, phân xưởng hoặc các bộ phận tương đương.2. Người lãnh đạo công việc là người chỉ đạo chung khi công việc do nhiều đơn vị công tác của cùng một tổ chức hoạt động điện lực thực hiện.3. Người chỉ huy trực tiếp là người có trách nhiệm phân công công việc, chỉ huy và giám sát nhân viên đơn vị công tác trong suốt quá trình thực hiện công việc.4. Người cho phép là người thực hiện thủ tục cho phép đơn vị công tác vào làm việc khi hiện trường công tác đã đảm bảo an toàn về điện.5. Người giám sát an toàn điện là người có kiến thức về an toàn điện được chỉ định và thực hiện việc giám sát an toàn điện cho đơn vị công tác. 6. Người cảnh giới là người được chỉ định và thực hiện việc theo dõi và cảnh báo an toàn liên quan đến nơi làm việc đối với cộng đồng.7. Đơn vị công tác là đơn vị thực hiện công việc sửa chữa, thí nghiệm, xây lắp .v.v 8. Đơn vị quản lý vận hành là đơn vị trực tiếp thực hiện công việc quản lý, vận hành các thiết bị, đường dây dẫn điện.9. Nhân viên đơn vị công tác là người của đơn vị công tác trực tiếp thực hiện công việc do người chỉ huy trực tiếp phân công.10. Làm việc có điện là công việc làm ở thiết bị đang mang điện, có sử dụng các trang bị, dụng cụ chuyên dùng. 11. Làm việc không có điện là công việc làm ở thiết bị điện đã được cắt điện từ mọi phía. 12. Phương tiện bảo vệ cá nhân là trang bị mà nhân viên đơn vị công tác phải sử dụng để phòng ngừa tai nạn cho chính mình.13. Thiết bị và vật liệu điện là máy móc, công cụ, đồ dùng điện; vật liệu dẫn điện, cách điện; các kết cấu hỗ trợ sử dụng trong hoạt động điện lực và sử dụng điện. 14. Xe chuyên dùng là loại xe được trang bị phương tiện để sử dụng cho mục đích riêng biệt.15. Cắt điện là cách ly phần đang mang điện khỏi nguồn điện. 16. Thiết bị điện hạ áp là thiết bị mang điện có điện áp dưới 1000V.17. Thiết bị điện cao áp là thiết bị mang điện có điện áp từ 1000V trở lên.Chương II THIẾT LẬP VÙNG LÀM VIỆCMục 1ĐẶT RÀO CHẮN VÀ BIỂN BÁO, TÍN HIỆUĐiều 5. Cảnh báoTại các khu vực nguy hiểm và khu vực lắp đặt thiết bị điện phải bố trí hệ thống rào chắn, biển báo, tín hiệu phù hợp để cảnh báo nguy hiểm.Điều 6. Thiết bị lắp đặt ngoài trờiĐối với thiết bị điện cao áp lắp đặt ngoài trời, người sử dụng lao động phải thực hiện các biện pháp sau để những người không có nhiệm vụ không được vào vùng đã giới hạn:1. Rào chắn hoặc khoanh vùng .v.v…2. Tín hiệu cảnh báo “cấm vào” được đặt ở lối vào, ra.3. Khóa cửa hoặc sử dụng dụng cụ tương đương khác bố trí ở cửa vào, ra.Điều 7. Thiết bị lắp đặt trong nhàĐối với thiết bị điện cao áp lắp đặt trong nhà, người sử dụng lao động phải thực hiện các biện pháp thích hợp để ngoài nhân viên đơn vị công tác và người trực tiếp vận hành, những người khác không đi đến gần các thiết bị đó.Điều 8. Đặt rào chắn tạo vùng làm việc cho đơn vị công tácKhi vùng làm việc của đơn vị công tác mà khoảng cách đến các phần mang điện ở xung quanh không đạt được khoảng cách quy định ở bảng dưới đây thì phải làm rào chắn để ngăn cách vùng làm việc của đơn vị công tác với phần mang điện.Cấp điện áp (kV) Khoảng cách (m)Đến 15 0,7Trên 15 đến 35 1,0Trên 35 đến 110 1,5220 2,5500 4,5Khoảng cách từ rào chắn đến phần mang điện được quy định ở bảng sau:Cấp điện áp (kV) Khoảng cách (m)Đến 15 0,35Trên 15 đến 35 0,6Trên 35 đến 110 1,5220 2,5500 4,5Điều 9. Sắp xếp nơi làm việcTrong quá trình làm việc, dụng cụ, vật liệu, thiết bị… làm việc phải để gọn gàng và tránh gây thương tích cho mọi người.Điều 10. Chiếu sáng vị trí làm việc1. Người sử dụng lao động phải duy trì cường độ chiếu sáng tại vị trí làm việc phù hợp với quy định.2. Người sử dụng lao động phải đảm bảo việc chiếu sáng không gây chói mắt hoặc gây tương phản giữa sáng và tối.Điều 11. Cảnh báo tại nơi làm việcNgười chỉ huy trực tiếp đơn vị công tác phải đặt các tín hiệu cảnh báo an toàn tại những vùng nguy hiểm trong quá trình thực hiện công việc để đảm bảo an toàn cho nhân viên đơn vị công tác và cộng đồng.Mục 2ĐẢM BẢO AN TOÀN NƠI CÔNG CỘNGĐiều 12. Đặt rào chắnĐơn vị công tác phải thực hiện các biện pháp thích hợp như đặt rào chắn nếu thấy cần thiết quanh vùng làm việc sao cho người không có nhiệm vụ không đi vào đó gây tai nạn và tự gây thương tích. Đặc biệt trong trường hợp làm việc với đường cáp điện ngầm, đơn vị công tác phải thực hiện các biện pháp nhằm tránh cho người có thể bị rơi xuống hố.Điều 13. Tín hiệu cảnh báoĐơn vị công tác phải đặt tín hiệu cảnh báo trước khi làm việc nhằm đảm bảo an toàn cho cộng đồng.Điều 14. Làm việc tại đường giao thông 1. Khi sử dụng đường giao thông cho các công việc như xây dựng và sửa chữa, đơn vị công tác có thể hạn chế sự qua lại của phương tiện giao thông, người đi bộ nhằm giữ an toàn cho cộng đồng.2. Khi hạn chế các phương tiện tham gia giao thông, phải thực hiện đầy đủ quy định của các cơ quan chức năng liên quan và phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:a) Phải đặt tín hiệu cảnh báo và bố trí người hướng dẫn nhằm tránh nguy hiểm cho cộng đồng;b) Chiều rộng của đường để các phương tiện giao thông đi qua phải đảm bảo quy định của cơ quan quản lý đường bộ.3. Khi hạn chế đi lại của người đi bộ, để đảm bảo việc qua lại an toàn, phải thực hiện căng dây, lắp đặt rào chắn tạm thời .v.v và có biển chỉ dẫn cụ thể.4. Khi công việc được thực hiện ở gần đường sắt, đường bộ, đường thuỷ, hoặc tại vị trí giao chéo giữa đường dây dẫn điện với các đường giao thông nói trên, đơn vị công tác phải liên hệ với cơ quan có liên quan và yêu cầu cơ quan này bố trí người hỗ trợ trong khi làm việc để bảo đảm an toàn cho người và phương tiện tham gia giao thông, nếu thấy cần thiết.Chương IIIĐƠN VỊ CÔNG TÁCMục 1TỔ CHỨC ĐƠN VỊ CÔNG TÁCĐiều 15. Tổ chức đơn vị công tácMột đơn vị công tác phải có tối thiểu hai người, trong đó phải có một người chỉ huy trực tiếp chịu trách nhiệm chung.Điều 16. Cử người chỉ huy trực tiếp và nhân viên đơn vị công tácNgười sử dụng lao động chịu trách nhiệm cử người chỉ huy trực tiếp và nhân viên đơn vị công tác phù hợp với công việc, có trình độ và khả năng thực hiện công việc an toàn.Điều 17. Cử người giám sát an toàn điện1. Người sử dụng lao động hoặc đơn vị quản lý vận hành chịu trách nhiệm cử người giám sát an toàn điện khi đơn vị công tác không chuyên ngành về điện hoặc không đủ trình độ về an toàn điện làm việc gần vật mang điện.2. Đơn vị quản lý vận hành chịu trách nhiệm cử người giám sát an toàn điện khi đơn vị công tác làm việc tại nơi đặc biệt nguy hiểm về điện.Điều 18. Công việc gồm nhiều đơn vị công tácTrường hợp công việc do nhiều đơn vị công tác của cùng một tổ chức hoạt động điện lực thực hiện, người sử dụng lao động phải cử người lãnh đạo công việc. Điều 19. Cho phép thực hiện nhiệm vụ một mìnhNhững người được giao nhiệm vụ đi kiểm tra đường dây, thiết bị bằng mắt thì được phép thực hiện nhiệm vụ một mình. Trong khi kiểm tra phải luôn coi đường dây và thiết bị đang có điện.Điều 20. Trách nhiệm của người lãnh đạo công việcNgười lãnh đạo công việc chịu trách nhiệm phối hợp hoạt động của các đơn vị công tác trong quá trình thực hiện công việc.Điều 21. Trách nhiệm của người cho phép1. Người cho phép chịu trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện đầy đủ các biện pháp kỹ thuật an toàn điện thuộc trách nhiệm của mình để chuẩn bị chỗ làm việc cho đơn vị công tác.2. Chỉ dẫn cho đơn vị công tác các thiết bị đã được cắt điện, những phần thiết bị còn điện và các biện pháp đặc biệt chú ý.3. Ký lệnh cho phép vào làm việc và bàn giao nơi làm việc cho đơn vị công tác.Điều 22. Trách nhiệm của người giám sát an toàn điện1. Cùng người chỉ huy trực tiếp tiếp nhận nơi làm việc.2. Phải luôn có mặt tại nơi làm việc để giám sát an toàn về điện cho nhân viên đơn vị công tác và không được làm thêm nhiệm vụ khác.Mục 2TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI CHỈ HUY TRỰC TIẾPĐiều 23. Trách nhiệm phối hợp Người chỉ huy trực tiếp phải hợp tác chặt chẽ với các tổ chức liên quan và chỉ huy, kiểm tra đơn vị công tác để đảm bảo công tác an toàn và gìn giữ an toàn cho cộng đồng.Điều 24. Trách nhiệm kiểm tra 1. Người chỉ huy trực tiếp phải hiểu rõ nội dung công việc được giao, các biện pháp an toàn phù hợp với công việc. 2. Người chỉ huy trực tiếp chịu trách nhiệma) Kiểm tra lại và thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn cần thiết; b) Việc chấp hành các quy định về an toàn của nhân viên đơn vị công tác; c) Chất lượng của các dụng cụ, trang bị an toàn sử dụng trong khi làm việc;d) Đặt, di chuyển, tháo dỡ các biển báo an toàn điện, rào chắn, nối đất di động trong khi làm việc và phổ biến cho tất cả nhân viên đơn vị công tác biết. Điều 25. Kiểm tra sơ bộ sức khoẻ công nhân Trước khi bắt đầu công việc, người chỉ huy trực tiếp phải kiểm tra sơ bộ tình hình sức khỏe, thể trạng của nhân viên đơn vị công tác. Khi xét thấy sẽ có khó khăn cho nhân viên đơn vị công tác thực hiện công việc một cách bình thường thì không được để nhân viên đơn vị công tác đó tham gia vào công việc.Điều 26. Trách nhiệm giải thích Trước khi cho đơn vị công tác vào làm việc người chỉ huy trực tiếp phải giải thích cho nhân viên đơn vị công tác về nội dung, trình tự để thực hiện công việc và các biện pháp an toàn.Điều 27. Trách nhiệm giám sát Người chỉ huy trực tiếp phải có mặt liên tục tại nơi làm việc, giám sát và có biện pháp để nhân viên đơn vị công tác không thực hiện những hành vi có thể gây tai nạn trong quá trình làm việc.Mục 3TRÁCH NHIỆM CỦA NHÂN VIÊN ĐƠN VỊ CÔNG TÁCĐiều 28. Nghĩa vụ của nhân viên đơn vị công tác1. Phải nắm vững và thực hiện đầy đủ các quy định về an toàn liên quan đến công việc, phải nhận biết được các yếu tố nguy hiểm và phải thành thạo phương pháp sơ cứu người bị tai nạn do điện.2. Phải tuân thủ hướng dẫn của nguời chỉ huy trực tiếp và không làm những việc mà người chỉ huy không giao. Nếu không thể thực hiện được công việc theo lệnh của người chỉ huy, hoặc nhận thấy nguy hiểm nếu thực hiện công việc đó theo lệnh, nhân viên đơn vị công tác phải ngừng ngay công việc, báo cáo và chờ lệnh của người chỉ huy trực tiếp. 3. Khi không thể tuân thủ lệnh của người chỉ huy trực tiếp, các quy định về an toàn hoặc nhận thấy có khả năng và dấu hiệu thiếu an toàn ở thiết bị, ở dụng cụ an toàn hoặc điều kiện làm việc, được quyền từ chối thực hiện lệnh của người chỉ huy trực tiếp, khi đó phải báo cáo với người có trách nhiệm thích hợp.Điều 29. Ngăn cấm vào vùng nguy hiểmNhân viên đơn vị công tác không được vào các vùng:1. Người chỉ huy trực tiếp cấm vào.2. Có nguy cơ xảy ra tai nạn.Điều 30. Sơ cứu người bị tai nạn1. Mỗi đơn vị công tác phải có các dụng cụ sơ cứu người bị tai nạn.2. Khi xảy ra tai nạn, mọi nhân viên đơn vị công tác phải tìm cách sơ cấp cứu người bị nạn và báo ngay cho cơ sở y tế gần nhất.Chương IVTRANG THIẾT BỊ AN TOÀN VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNGĐiều 31. Yêu cầu về sử dụng1. Tất cả các nhân viên của đơn vị công tác phải sử dụng đúng và đầy đủ các trang bị an toàn và bảo hộ lao động phù hợp với công việc được giao. Người chỉ huy trực tiếp có trách nhiệm kiểm tra việc sử dụng các trang bị an toàn và bảo hộ lao động của nhân viên đơn vị công tác.2. Khi công việc được thực hiện ở gần đường dây có điện áp từ 220kV trở lên, có khả năng bị điện giật do cảm ứng tĩnh điện thì nhân viên đơn vị công tác phải được trang bị bảo hộ chuyên dụng. Điều 32. Kiểm tra trang thiết bị an toàn và bảo hộ lao động1. Các dụng cụ và trang thiết bị an toàn điện phải đạt được các tiêu chuẩn thử nghiệm và sử dụng.2. Các trang thiết bị an toàn và bảo hộ lao động phải được kiểm tra, bảo quản theo quy định của nhà sản xuất và quy định pháp luật hiện hành. Cấm sử dụng các trang thiết bị an toàn và bảo hộ lao động khi chưa được thử nghiệm, đã quá hạn sử dụng hoặc có dấu hiệu bất thường.Điều 33. Kiểm tra hàng ngày1. Trước khi sử dụng trang thiết bị an toàn và bảo hộ lao động, người sử dụng phải kiểm tra và chỉ được sử dụng khi biết chắc chắn các trang thiết bị này đạt yêu cầu.2. Sau khi sử dụng, các trang thiết bị an toàn và bảo hộ lao động phải được vệ sinh sạch sẽ làm khô và bảo quản theo quy định. Nếu phát hiện trang thiết bị an toàn và bảo hộ lao động có dấu hiệu không bình thường phải báo cáo với người quản lý.Điều 34. Sử dụng dụng cụ và thiết bị khi làm việc có điệnNgười chỉ huy trực tiếp phải yêu cầu nhân viên đơn vị công tác sử dụng dụng cụ và thiết bị cho sửa chữa có điện theo nội dung của công việc. Nghiêm cấm tiến hành các công việc sửa chữa có điện khi không có các dụng cụ, thiết bị bảo đảm an toàn.Điều 35. Kiểm tra định kỳ và bảo dưỡng đối với dụng cụ và thiết bị cho công việc sửa chữa có điện 1. Dụng cụ và thiết bị cho công việc sửa chữa có điện phải được kiểm tra định kỳ theo tiêu chuẩn và bảo dưỡng, bảo quản theo quy định. 2. Cấm sử dụng dụng cụ, thiết bị an toàn và bảo hộ lao động cho công việc sửa chữa có điện quá thời hạn kiểm tra, đã hết hạn sử dụng hoặc có dấu hiệu bất thường.Điều 36. Vận chuyển các dụng cụ, thiết bị an toàn và bảo hộ lao động Các dụng cụ, thiết bị an toàn và bảo hộ lao động phải được cất vào bao gói chuyên dụng để tránh làm hỏng, biến dạng, dính dầu, bụi bẩn, ẩm .v.v trong quá trình vận chuyển.Chương VCÁC BIỆN PHÁP AN TOÀN CHUNGMục 1KẾ HOẠCHĐiều 37. Lập kế hoạchKế hoạch công tác phải được người sử dụng lao động lập phù hợp với nội dung và trình tự công việc, có sự phối hợp của các bộ phận liên quan (giữa đơn vị quản lý thiết bị, đơn vị vận hành, đơn vị sửa chữa, các đơn vị liên quan khác…)Điều 38. Đăng ký công tácTrường hợp làm việc có liên quan với thiết bị có điện mà phải thực hiện các biện pháp an toàn điện thì đơn vị công tác phải đăng ký trước với đơn vị quản lý vận hành theo quy định.Điều 39. Hủy bỏ hoặc lùi công việc do thời tiết xấu1. Trường hợp mưa to, gió mạnh, sấm chớp, sét hoặc sương mù dày đặc, các công việc tiến hành với các thiết bị ngoài trời có thể hủy bỏ hoặc lùi lại tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể. . Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, QUY T ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quy t định này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện QCVN0 1:2008/BCT. Quy chuẩn này thay thế Tiêu chuẩn. - 2008 Lời nói đầu Quy chuẩn Kỹ thuật quốc gia về An toàn điện (QCVN0 1:2008/BCT) do Tổ công tác sửa đổi, bổ sung Quy phạm kỹ thuật an toàn điện biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường. năm 2008 QUY T ĐỊNH Về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định

— Xem thêm —

Từ khóa:

Xem thêm: QCVN 01-2008-BCT (QD12-2008-BCT) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện pot, QCVN 01-2008-BCT (QD12-2008-BCT) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện pot, QCVN 01-2008-BCT (QD12-2008-BCT) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện pot

Gửi bình luận

Bình luận
Lên đầu trang
  • mydoc
    mydoc · Vào lúc 09:59 pm 30/03/2014
    Tài liệu này thực sự có ích với mình. Thanks bạn đã post bài này nhá!
  • bocapdangiu
    bocapdangiu · Vào lúc 10:35 pm 31/03/2014
    Bài của bạn rất có ý nghĩa với mình, cảm ơn bạn đã chia sẻ :x
  • Nguyễn Thị Lan Hương
    Nguyễn Thị Lan Hương · Vào lúc 10:54 pm 01/04/2014
    Cám ơn các bác nhé, rất bổ ích, hy vọng sẽ còn nhiều bài viết hay như thế này
  • fresh boy 25
    fresh boy 25 · Vào lúc 02:26 pm 02/04/2014
    Hay quá, tài liệu mình đang cần. Cảm ơn bạn nhé
  • fresh boy 49
    fresh boy 49 · Vào lúc 05:55 pm 02/04/2014
    Cố gắng up thêm nhiều tài liệu hay nữa nhé! Cảm ơn
Xem thêm
Đăng ký

Generate time = 0.0931789875031 s. Memory usage = 13.9 MB