Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại nhà máy thủy Điện Hoà Bình

Hòn Hâm
Hòn Hâm(1774 tài liệu)
(20 người theo dõi)
Lượt xem 758
8
Tải xuống 8,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 28 | Loại file: DOC
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 24/12/2012, 11:38

Mô tả: Báo cáo thực tập: Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại nhà máy thủy Điện Hoà Bình Mục lục Trang Phần 1: Giới thiệu chung 3 I.Các nhiệm vụ của công trình thuỷ điện Hoà Bình 3 II.Các mốc thời gian 4 III. sơ đồ tổ chức của nhà máy 4 IV. nguyên lý làm việc của nhà máy thuỷ điện hoà bình 6 Phần 2: thuỷ năng I.các số liệu đặc trng thuỷ năng 8 II . các số liệu về hồ chứa 8 III .các số liệu về đập chính 9 IV. các thông số hồ chứa 11 V. điều tiết hồ chứa 11 1. Điều tiết hồ trong thời gian chống lũ 11 2. Điều tiết hồ trong các tháng tích nớc 13 3. Điều tiết lũ trong thời kỳ mùa khô từ 10/11 đến 15/06 14 Phần 3: các thiết bị chính I. tua bin 16 1.Các thông số kỹ thuật của tuabin PO115/810-B-567,2 16 2. Cấu tạo, hoạt động các bộ phận của tuabin 16 II . Máy phát 1 1. Thông số điện của máy phát 18 2.Thông số cấu tạo của máy phát và nguyên lý làm việc 18 3. Các chế độ vận hành của máy phát điện 21 III. MáY BIếN áP 24 IV. MáY CắT 26 PHầN 4 Sơ đồ nối điện 25 2 PHầN 1 GiớI THIệU CHUNG Vào đầu những năm 70 do nhận thức đợc tiềm năng của thuỷ điện trên hệ thống sông Hồng, kết hợp với yêu cầu chống lũ cho đồng bằng Bắc Bộ, Đảng và Nhà nớc ta dã giao công việc khảo sát thiết kế xây dựng các công trình thuỷ điện cho Bộ Năng lợng cũ thuộc Viện thuỷ công Bacu (nay thuộc nớc CH Azerbaizan). Qua khảo sát, tính toán cho thấy trên sông Đà - một nhánh sông Hồng (chiếm 31% diện tích lu vực và 48% lu lợng nớc) có thể xây dựng đợc 4 công trình thuỷ lớn: Hoà Bình 1920MW, Sơn La 3600 MW, Huội Quảng 1440 MW, Lai Châu 800MW. Đầu năm 1979 công trình đầu tiên là thuỷ điện Hoà Bình chính thức khởi công và khánh thành vào cuối năm 1994. Công trình tiếp theo cũng đợc bắt đầu đó là thuỷ điện Sơn La. Thuỷ điện Hoà Bình là một công trình đầu mối đem lại nhiều lợi ích kinh tế, xã hội tổng hợp: khống chế ngập lụt ở đồng bằng Bắc Bộ, khai thác điện năng phục vụ phát triển kinh tế quốc dân, tăng lu lợng nớc mùa khôcho sông Đà và sông Hồng phục vụ tới tiêu và giao thông đờng thuỷ, tăng cờng khả năng nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản. Ngoài ra công trình nhà máy thuỷ điện và phần lòng hồ đã là một địa chỉ hấp dẫn cho khách thăm quan du lịch. I. CáC NHIệM Vụ CủA CÔNG TRìNH THUỷ ĐIệN HOà BìNH: Thứ tự u tiên các nhiệm vụ: 1. Chống lũ Chống lũ cho đồng bằng Bắc Bộ khi xảy ra các trận lũ nh năm 1945 và năm 1971. Giữ mực nớc ở Hà Nội không vợt quá cao trình 13,3 m. 2. Phát điện 8 tổ máy *240 MW = 1920 MW (công suất phụ tải max cả nớc hiện nay là 7500 MW, tổng công suất đặt các nhà máy là 10500 MW). Là nhà máy điều tần trong HTĐ quốc gia. Là nhà mày thuỷ điện lớn nhất Đông Nam á. 3 Trung bình năm khai thác sản lợng là 8,4 tỷ kWh, năm nhiều nớc có thể lên tới 10,2 tỷ kWh, năm ít nớc 5,7 tỷ (sản lợng điện tiêu thụ cả n- ớc 2003 là 55 tỷ kWh). 3. Thuỷ lợi Đảm bảo lợng nớc ngày đêm trung bình không nhỏ hơn 680m3/s phía hạ du phục vụ tới tiêu. 4. Giao thông Tuyến vận tải thuỷ dọc hồ chứa sông Đà dài 230 km. Đảm bảo lu lợng không nhỏ hơn 550m 3 /s phía hạ du phục vụ giao thông. 5. Nuôi trồng thuỷ sản 6.Du lịch II.Các mốc thời gian Ngày 06-11-1979: Khởi công xây dựng công trình thuỷ điện Hoà Bình. Ngày 31-12-1988:Tổ máy số 1 hoà lới. Ngày 04-11-1989:Tổ máy số 2 hoà lới. Ngày 27-03-1991: Tổ máy số 3 hoà lới. Ngày 19-12-1991: Tổ máy số 4 hoà lới. Ngày 19-01-1993: Tổ máy số 5 hoà lới. Ngày 29-061-993: Tổ máy số 6 hoà lới. Ngày 07-12-1994: Tổ máy số 7 hoà lới. Ngày 04-04-1994: Tổ máy số 8 hoà lới. Ngày 20-12-1994: Khánh thành nhà máy thuỷ điện Hoà Bình. Ngày 27-05-1994: Trạm 500kV đầu nguồn Hoà Bình đi vào vận hành chính thức cung cấp điện cho miền Trung và miền Nam. III. sơ đồ tổ chức của nhà máy Số lợng nhân viên của nhà máy là 850 ngời , phân bổ theo các phòng ban chức năng và 6 phân xởng( xem so đồ tổ chức ổ trên). 4 Giám đốc P An toàn P Tài vụ PGĐ kinh tế P Kỹ thuật PGĐ kỹ thuật P.Tổ chức Văn phòng Phòng bảo vệ P Vật t PX máy PX điện Trạm 200,500 PX Vận hành PX Tự động PX thuỷ lực 1. Phân xởng vận hành: chịu trách nhiệm điều hành sản xuất trong nhà máy. PXVII quản lý phần gian máy (máy phát, tuabin, máy biến áp), làm theo chế độ 3 ca, mỗi ca trực có 22 chức danh: - Trong gian máy gồm 14 ngời: + 1 trởng ca, 1 trực chính trung tâm. + 1 trởng kíp gian máy (điện+máy). + 2 trực chính điện (mỗi ngời 4 máy), 3 trực phụ điện (2 ngời kia quản lý cả CRV6 + ắc quy). +2 trực chính máy, 3 trực phụ máy . +1 trực nén khí , trạm bơm tiêu cạn. - Trạm OPY : 3 ngời gồm 1 trởng kíp, 1 trực chính , 1 trực phụ - 1 trực trạm (dàu áp lực cáp) - Nhà bờ trái (đập tràn) : 4 ngời gồm 1 trực chính ; 3 trực phụ (ca điện, máy) 5 2. Phân xởng trạm 220, 500 kV: quản lý cả về phần nhị thứ của trạm 3. Phân xởng điện: quản lý phần máy phát, các thiết bị phụ, thiết bị tự dùng. 4. Phần xởng tự động: quản lý các thiết bị điều khiển tự động máy, thiết bị BVRL, thiết bị phụ, đo lờng, thông tin. 5. Phân xởng máy: quản lý về tuabin, tổ máy, các thiết bị nén khí, điều nhiệt, các loại bơm, cơ khí thuỷ lực, các thiết bị phụ 6. Phân xởng thuỷ lực: quản lý công trình đê đập, xây dựng IV. nguyên lý làm việc của nhà máy thuỷ điện hoà bình Nhà máy thuỷ điện nói chung dùng năng lợng dòng chảy của sông suối để sản xuất điện năng. Công suất trung bình của nhà máy thuỷ điện phụ thuộc vào lu lợng nớc Q(m3/s) và chiều cao hiệu dụng của cột nớc H (m) của dòng n- ớc tại nơi đặt nhà máy. Công suất máy phát P (MW) đợc tính nh sau: P=k.H.Q.n Với H: Chiều cao hiệu dụng của cột nớc (m) Q: Lu lợng nớc (m3/s) k: Hằng số, k=8,91 n: Hiệu suất (85-99%) Các máy phát điện đợc thiết kế phù hợp cột nớc, điều kiện địa lý. Thuỷ điện Hoà Bình đợc xây dựng bằng cách tận dụng độ dốc tự nhiên của sông. ở đây, công trình dẫn nớc không đi theo sông mà tắt ngang gọi là thuỷ điện kiểu ống dẫn. Đầu đoạn sông đặt công trình lấy nớc, rồi từ đó qua ống dẫn đi vào bể áp lực. Đập làm dâng nớc, tạo dòng nớc mạnh đi vào ống dẫn nớc. ống dẫn có độ nghiêng không đáng kể so với độ nghiêng tự nhiên của đoạn sông. ống dẫn áp lực đi vào tuabin trong gian máy rồi trở về sông qua kênh tháo nớc. Các công trình của nhà máy thuỷ điện gồm : Đập ngăn (ngăn nớc tạo thế năng cho dòng chảy ), hồ chứa nớc ( để giữ nớc, thuỷ lợi, dịch vụ du lịch), cửa nhận nớc (ngăn rác, nhận nớc vào tua bin), ống dẫn lực, thoát nớc (sau tua bin), hạ lu ( chống lở, vỡ 2 bờ hạ lu), gian máy (tuabin + máy phát), trạm phân phối điện ( nhận điện từ gian máy và cung cấp điện cho hệ thống điện) và các công trình khác. 6 Các tổ máy thuỷ điện có tính cơ động cao, linh hoạt trong vận hành nên thờng đợc giao nhiệm vụ điều chỉnh tần số trong hệ thống điện và làm việc ở phần biến đổi của đồ thị phụ tải và phủ đỉnh. Do tận dụng đợc nguồn năng lợng tự nhiên nên giá thành sản xuất điện của nhà máy thuỷ điện rẻ hơn nhiều so với nhiệt điện. Nhà máy thuỷ điện cũng có nhợc điểm là cách xa trung tâm phủ tải và phụ thuộc nhiều vào yếu tố thời tiết 7 Phần 2: thuỷ năng I.các số liệu đặc trng thuỷ năng Sông Đà bắt nguồn từ núi Nhuỵ Sơn-Trung Quốc ở độ cao 1500m, có chiều dài 980km . Với diện tích lu vực là 51.700km 2 ,bằng khoảng 31%diện tích lu vực của sông Hồng, lu lợng chiếm khoảng 48% của sông Hồng. Về khí hậu thì nhiệt độ t max =42 0 ,t min =1,9 0 ,t tb =23 0 . Số ngày ma trung bình trong năm là 154 ngày với lợng ma trung bình năm là 1960mm, lợng ma lớn nhất một ngày đêm là 244mm. Dòng chảy trung bình năm là 57,4.10 9 m 3 . Diện tích lu vực sông Đà là 51.700km 2 . Tổng dòng chảy trung bình nhiều năm là 57,4.10 9 m 3 . Lu lơng nớc về trung bình là 1800m 3 /s. Lợng ma trung bình hằng năm là 1960mm. Lu lợng lũ: Tần suất Lu lợng lũ tối đa(m 3 /s) Lu lợng trung bình ngày đêm(m 3 /s) 10,00% 1,00% 0,10% 0,01% 14.690 21.600 26.600 37.800 12.900 18.600 25.600 36.400 II . các số liệu về hồ chứa Diện tích lòng hồ là 240km 2 . Diện tích mặt hồ là 208km 2 (ở mức nớc 115m) Dung tích có ích là 5.65 .10 9 m 3 . Dung tích toàn bộ hồ là 9,45.10 9 m 3 . Dung tích chạy lũ là 6.10 9 m 3 . Chiều dài hồ ở mực nớc 115m là 230km. Chiều rộng trung bình hồ là 1km. Chiều sâu trung bình hồ là 50m. 8 Chiều cao lớn nhất H max =117m. Mực nớc dâng bình thờng 115m. Mực nớc chết của hồ 80m . Mực nớc gia cờng 120m. III .các số liệu về đập chính Đây là công trình quan trọng nhất của nhà máy nhiệm vụ của đập là nâng cao cột nớc và tạo hồ chứa nớc dự trữ của nhà máy . 6 0 m 1 2 5 mặt cắt ngang của dòng sông nơi xây dựng đập Trong đó: (1) và (2): Đập đợc xây dựng vắt qua hai ngang qua dòng sông nơi hai quả núi đỏ . (3): Đờng hầm xả lũ, gọi là đờng hầm thi công nằm dới chân núi đá để xả lũ khi tiến hành xây đập. (4): Tầng aluvi: là tầng cát sỏi kéo dài từ đáy lòng sông đến tầng đá mẹ phía dới đây là tầng có độ thấm cao. (5): Cửa tràn : nằm trên một bên núi đá ở độ cao 56m tới độ cao 123m. Các số liệu chính : Cao độ đỉnh đập là 123m Chiều cao thi công đập là 128m 9 Chiều dài mặt đập là 640m Chiều dài đập tràn là 120m Độ cao đập tràn 67m Cao độ đáy đập tràn 56m Cao độ đáy đập tràn xả mặt 102m Chiều rộng chân đập 720m Chiều rộng măt đập 20m Nớc rò qua công trình 20m 3 /s Cấu tạo đập : 50m 10m 123m hạ lưu thượng lưu I II III Trong đó : (I): lõi đập (II): Phần chuyển tiếp (III): Vỏ đập Lõi đập : cấu tạo bằng đất thịt có hệ số thấm nhỏ (K=10 -7 ) có nhiệm vụ hạn chế đến tối đa nớc thấm qua đập từ phía thợng lu. Để chống thấm cho tầng aluvi ngời ta tạo ra một màng chống thấm bằng dung dịch đặc biệt: ở độ cao 18m tiến hành khoan phun bơm dung dịch chống thấm xuống tận tầng đá mẹ, ở độ cao 62m đến độ cao 50m tiến hành khoan đợt một và ở độ cao 90m tiến hành khoan đợt hai. 10 . của nhà máy thuỷ điện hoà bình Nhà máy thuỷ điện nói chung dùng năng lợng dòng chảy của sông suối để sản xuất điện năng. Công suất trung bình của nhà máy. hồ Hoà Bình vợt mức 24,6m thì ban chỉ đạo phòng chống lụt bão trung ơng và giám đốc nhà máy thuỷ điện Hoà Bình phải thông báo cho BPCLBTW tỉnh Hoà Bình

— Xem thêm —

Xem thêm: Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại nhà máy thủy Điện Hoà Bình, Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại nhà máy thủy Điện Hoà Bình, Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại nhà máy thủy Điện Hoà Bình

Lên đầu trang

Tài liệu liên quan

Từ khóa liên quan

Đăng ký

Generate time = 0.0761530399323 s. Memory usage = 13.94 MB