Nội dung thuyết minh bản vẽ đồ án quy hoạch xây dựng

Quỳnh Lưu
Quỳnh Lưu(11591 tài liệu)
(112 người theo dõi)
Lượt xem 145
5
Tải xuống 2,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 34 | Loại file: DOCX
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 22/01/2013, 09:28

Mô tả: Nội dung thuyết minh bản vẽ đồ án quy hoạch xây dựng BỘ XÂY DỰNG-----CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc-------Số: 03/2008/QĐ-BXD Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2008 QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH NỘI DUNG THỂ HIỆN BẢN VẼ, THUYẾT MINH ĐỐI VỚI NHIỆM VỤ VÀ ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNGBỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNGCăn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP, ngày 04-2-2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24-01-2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kiến trúc, Quy hoạch xây dựng, Vụ Hạ tầng kỹ thuật đô thị, Viện trưởng Viện Quy hoạch Đô thị - Nông thôn.QUYẾT ĐỊNH:Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định nội dung thể hiện bản vẽ, trong Nhiệm vụ và Đồ án Quy hoạch Xây dựng” và “Quy định nội dung thuyết minh Nhiệm vụ và Đồ án Quy hoạch xây dựng”.Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các Quy định trên thay thế cho “Phụ lục số 1” và “Phụ lục số 2” được ban hành kèm theo Thông tư số 15/2005/TT-BXD ngày 19/8/2005 của Bộ Xây dựng về “Hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng”.Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Nơi nhận:- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - UBND, HĐND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;- Các Tổng công ty 91; - Công báo, Website CP; - Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;- Sở QHKT TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh;- Lưu VP, Vụ PC, Vụ KSTK, XL, KHTK, Vụ HTĐT, Vụ TCKT. Vụ KTQH (20). KT. BỘ TRƯỞNGTHỨ TRƯỞNGTrần Ngọc Chính QUY ĐỊNHNỘI DUNG THỂ HIỆN BẢN VẼ TRONG NHIỆM VỤ VÀ ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG(Ban hành kèm theo Quyết định số: 03/2008/QĐ-BXD, ngày 31/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)A. NỘI DUNG CÁC BẢN VẼ NHIỆM VỤ QUY HOẠCH XÂY DỰNGI- ĐỐI VỚI ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNGCăn cứ khoản 2, điều 6, Nghị định số 08/2005/NĐ-CP, bản vẽ nhiệm vụ quy hoạch xây dựng vùng là sơ đồ vị trí, ranh giới và mối liên hệ vùng, tỷ lệ 1/100.000 - 1/500.000. Nội dung trong bản vẽ cần thể hiện:- Sơ đồ vị trí, ranh giới, quy mô của vùng nghiên cứu và các mối quan hệ liên vùng về các mặt địa lý tự nhiên; các điểm dân cư đô thị; các cơ sở kinh tế, cơ sở hạ tầng kỹ thuật có ảnh hưởng tới vùng quy hoạch;II- ĐỐI VỚI ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG ĐÔ THỊCăn cứ khoản 2, điều 14, Nghị định số 08/2005/NĐ-CP, bản vẽ nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng đô thị là sơ đồ vị trí, ranh giới và mối liên hệ vùng, tỷ lệ 1/25.000 - 1/100.000. Nội dung trong bản vẽ cần thể hiện:- Trong trường hợp đã có đồ án quy hoạch xây dựng vùng được duyệt hoặc thỏa thuận thì trên cơ sở bản đồ quy hoạch xây dựng vùng đó cần làm rõ thêm các mối quan hệ có tác động trực tiếp giữa vùng quy hoạch và đô thị quy hoạch.- Trong trường hợp chưa có đồ án quy hoạch xây dựng vùng được duyệt hoặc thỏa thuận thì cần thể hiện các mối quan hệ tương hỗ giữa đô thị và vùng có liên quan về các mặt: Kinh tế - xã hội; hạ tầng kỹ thuật đầu mối và các vấn đề khác tác động đến phát triển đô thị.III- ĐỐI VỚI ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG ĐÔ THỊCăn cứ khoản 3, điều 22, Nghị định số 08/2005/NĐ-CP, bản vẽ nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị là sơ đồ vị trí, ranh giới khu vực thiết kế trích từ quy hoạch chung xây dựng đô thị hoặc quy hoạch chi tiết tỷ lệ nhỏ hơn, tỷ lệ 1/5.000 - 1/10.000. Nội dung bản vẽ cần thể hiện:- Vị trí, giới hạn và phạm vi khu đất lập quy hoạch chi tiết;- Mối quan hệ về phân khu chức năng không gian quy hoạch và hạ tầng kỹ thuật với các khu vực lân cận hoặc toàn đô thị;- Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật có liên quan đến khu đất lập quy hoạch chi tiết do đồ án quy hoạch chung, đồ án quy hoạch chi tiết có tỷ lệ nhỏ hơn quy định.IV- ĐỐI VỚI ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG ĐIỂM DÂN CƯ NÔNG THÔNCăn cứ khoản 2, điều 33, Nghị định số 08/2005/NĐ-CP, bản vẽ nhiệm vụ quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn là sơ đồ vị trí, ranh giới xã, tỷ lệ 1/25.000; ranh giới trung tâm xã hoặc điểm dân cư nông thôn tỷ lệ 1/5.000.Đối với những xã đặc thù có quy mô diện tích tự nhiên lớn, sơ đồ vị trí, ranh giới xã, tỷ lệ 1/50.000B. THÀNH PHẦN VÀ NỘI DUNG BẢN VẼ QUY HOẠCH XÂY DỰNGI- ĐỐI VỚI ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNGCăn cứ khoản 1, điều 9, Nghị định số 08/2005/NĐ-CP của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng, các bản vẽ đồ án quy hoạch xây dựng vùng được cụ thể như sau:a- Thành phần bản vẽ1) Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng, tỷ lệ 1/100.000-1/500.000;2) Sơ đồ hiện trạng phân bố dân cư và sử dụng đất, tỷ lệ 1/25.000-1/250.000;3) Sơ đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường, tỷ lệ 1/25.000-1/250.000 (Nội dung sơ đồ 2,3, có thể được lồng ghép vào thành 1 sơ đồ);4) Sơ đồ định hướng phát triển không gian vùng, tỷ lệ 1/25.000-1/250.0005) Sơ đồ định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật vùng, tỷ lệ 1/25.000-1/250.000. 6) Sơ đồ đánh giá môi trường chiến lược, tỷ lệ 1/25.000-1/250.000b- Nguyên tắc chung1) Đối với vùng thuộc ranh giới của một hoặc nhiều đơn vị hành chính như vùng trọng điểm, vùng liên tỉnh, vùng đô thị lớn, vùng tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện, mức độ thể hiện dạng sơ đồ những nội dung nghiên cứu trên bản đồ quy hoạch xây dựng vùng. Tuỳ theo đối tượng, đặc điểm và quy mô của từng vùng, quy định nội dung thể hiện theo 3 loại tỷ lệ bản đồ cho các loại vùng sau:- Vùng liên tỉnh, vùng đô thị lớn (gọi tắt vùng liên tỉnh), tỷ lệ bản đồ 1/100.000 ¸ 1/250.000; - Vùng tỉnh, tỷ lệ bản đồ 1/50.000 ¸ 1/100.000; - Vùng huyện, vùng liên huyện, (gọi tắt vùng huyện), tỷ lệ bản đồ 1/25.000 ¸ 1/50.000.2) Đối với các vùng được hình thành trên cơ sở các tiềm năng và động lực đã được xác định như công nghiệp, cảng, du lịch, di sản, văn hoá, cảnh quan thiên nhiên, hành lang kinh tế, mức độ thể hiện dạng sơ đồ những nội dung nghiên cứu trên bản đồ theo 3 loại tỷ lệ bản đồ như quy định ở trên.3) Nội dung thể hiện, tùy theo đối tượng và nội dung nghiên cứu lập qui hoạch xây dựng vùng có chức năng tổng hợp hoặc chuyên ngành gồm vùng trọng điểm, vùng liên tỉnh, vùng tỉnh, vùng liên huyện, vùng huyện, vùng công nghiệp, vùng đô thị lớn, vùng du lịch, nghỉ mát, vùng bảo vệ di sản cảnh quan thiên nhiên . các Sơ đồ quy hoạch phải thể hiện được các nội dung chủ yếu phù hợp với yêu cầu mục tiêu, chiến lược phát triển của từng loại vùng, làm rõ các hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội có quy mô và phạm vi phục vụ diện rộng cấp vùng (kèm theo thông số kỹ thuật);4) Qui cách thể hiện hồ sơ (ký hiệu, đường nét, màu sắc .) theo quyết định số 21/2005/QĐ-BXD, ngày 22/7/2005 của Bộ Xây dựng.c- Nội dung bản vẽ quy hoạch xây dựng vùng01- Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùngNội dung trong Sơ đồ cần thể hiện cho tất cả các loại vùng:- Vị trí, ranh giới của vùng và các mối quan hệ liên vùng về các mặt địa lý tự nhiên, các điểm dân cư đô thị, các cơ sở kinh tế, cơ sở hạ tầng kỹ thuật hiện trạng và dự kiến phát triển có ảnh hưởng tới vùng quy hoạch;02- Sơ đồ hiện trạng phân bố dân cư và sử dụng đất.+ Đối với vùng liên tỉnh và vùng tỉnh, thể hiện ranh giới của các đơn vị hành chính cấp huyện trong vùng, vị trí các đô thị loại V trở lên; đối với vùng liên huyện và vùng huyện thể hiện ranh giới của các đơn vị hành chính cấp xã trở lên và vị trí các điểm dân cư đô thị, trung tâm xã và liên xã; + Các loại đất liên quan đến phát triển vùng: Khu du lịch, di tích lịch sử, văn hóa, an ninh quốc phòng, bảo vệ thiên nhiên, rừng cấm, vườn quốc gia, mặt nước, công viên rừng, vùng cảnh quan, các khu kinh tế, các mỏ khoáng sản; + Vị trí, qui mô các khu, cụm công nghiệp, và phạm vi khai thác: Đối với vùng liên tỉnh, thể hiện các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao cấp quốc gia; Đối với vùng tỉnh, liên huyện và vùng huyện, thể hiện thêm vị trí các cụm công nghiệp cấp tỉnh và huyện.+ Các khu vực dự kiến phát triển trong quy hoạch và dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.03- Sơ đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường. (các nội dung sau có thể được thể hiện riêng hoặc lồng ghép chung trong một sơ đồ) - Hệ thống hạ tầng kỹ thuật+ Vị trí các công trình đầu mối như ga đường sắt, cảng hàng không, sân bay, cảng biển, cảng sông, bến xe lớn cấp vùng; Vị trí và phân loại các tuyến giao thông đường sắt, đường bộ, thể hiện cho cả 3 loại vùng. Đối với vùng liên tỉnh thể hiện đến đường tỉnh, đối với vùng tỉnh thể hiện đến đường huyện và đối với vùng huyện thể hiện đến đường xã. + Vị trí, quy mô các công trình cấp điện gồm nguồn điện, trạm biến áp, lưới truyền tải và phân phối điện: Đối với vùng huyện và vùng liên huyện, thể hiện các nguồn, trạm và lưới từ trung áp 22KV trở lên, đối với vùng tỉnh thể hiện các nguồn, trạm và lưới từ 110 KV trở lên, đối với vùng liên tỉnh thể hiện nguồn, trạm và lưới từ 220KV trở lên.+ Hệ thống sông, kênh, hồ nước, phạm vi ngập úng, đê điều, mạng lưới và các công trình thủy lợi chính;+ Đối với vùng tỉnh và liên tỉnh thể hiện vị trí và quy mô các công trình đầu mối như nguồn nước, nhà máy nước, trạm cấp nước, hệ thống cấp nước và vành đai bảo vệ nguồn nước cấp vùng: Đối với vùng liên huyện, vùng huyện thể hiện đầy đủ các công trình và các nhà máy nước thuộc huyện.+ Vị trí và quy mô các cơ sở xử lý chất thải rắn, nghĩa trang, trạm xử lý nước thải cấp vùng thể hiện cho 3 loại vùng; đối với vùng liên huyện và vùng huyện thể hiện thêm vị trí và công suất các trạm xử lý nước thải đô thị, công nghiệp. + Các công trình hạ tầng kỹ thuật, quy hoạch phát triển và dự án đã được phê duyệt. - Hiện trạng môi trường+ Các nguồn gây ô nhiễm, các vùng bị ô nhiễm và suy thoái môi trường (về đất, nước, không khí, tiếng ồn…). Đối với vùng huyện thể hiện đầy đủ các vùng ô nhiễm; đối với vùng tỉnh và liên tỉnh chỉ thể hiện các vùng ô nhiễm nước và không khí.+ Các hệ sinh thái vùng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo tồn đất ngập nước…);+ Các khu vực dễ bị tác động về môi trường tự nhiên, kinh tế-xã hội; 04- Sơ đồ định hướng phát triển không gian vùng - Phân bố cơ sở kinh tế – kỹ thuật cấp vùng+ Trường hợp đã có đồ án quy hoạch xây dựng vùng lớn hơn và định hướng tổng thể kinh tế - xã hội của vùng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì việc thể hiện chủ yếu tập trung làm rõ hơn các cơ sở kinh tế - xã hội chủ yếu tạo vùng (vị trí, quy mô…);+ Trường hợp chưa có quy hoạch trên, thì sử dụng các định hướng phát triển ngành, các số liệu, tài liệu và dự án có liên quan để dự báo các khả năng phân bố và phát triển lực lượng sản xuất trong vùng, lựa chọn các địa điểm xây dựng phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, phải được thể hiện rõ trên sơ đồ.- Phân bố và tổ chức hệ thống các điểm dân cư: + Vị trí, mô hình phân bố và tổ chức hệ thống đô thị, các điểm dân cư nông thôn (đối với quy hoạch vùng huyện, liên huyện), các trung tâm thương mại, dịch vụ trong vùng, trên cơ sở dự báo quy mô, phân loại và phân cấp quản lý đô thị;+ Phân bố và tổ chức các khu vực nghỉ ngơi du lịch, khai thác và bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và tôn tạo các di tích lịch sử văn hóa.05- Sơ đồ định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật vùng (các nội dung sau có thể được thể hiện riêng hoặc lồng ghép chung trong một sơ đồ)- Chuẩn bị kỹ thuật: + Xác định và thể hiện các vùng có nguy cơ tai biến địa chất và thiên nhiên (động đất, sói lở, lũ lụt, trượt đất đá, lún sụt .);+ Xác định và thể hiện lưu vực và các hướng tiêu thoát nước mặt chính của vùng;+ Xác định và thể hiện vị trí và thông số kỹ thuật các hồ lớn, các công trình tiêu úng, các tuyến đê chống lũ.- Giao thông:+ Phân loại, phân cấp và tổ chức mạng lưới giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không có ý nghĩa quốc tế, quốc gia, liên tỉnh và nội vùng: Thể hiện đầy đủ các nội dung này đối với cả 3 loại vùng. Đối với vùng huyện, giao thông đường bộ thể hiện từ các tuyến đường xã trở lên; đối với vùng tỉnh, thể hiện từ các tuyến đường huyện trở lên; đối với vùng liên tỉnh thể hiện từ các tuyến đường tỉnh trở lên. + Vị trí, tính chất và quy mô các công trình đầu mối giao thông, các cơ sở phục vụ giao thông như ga đường sắt, cảng sông, cảng biển, cảng hàng không: Thể hiện cho cả 3 loại vùng. Đối với vùng tỉnh và vùng huyện thể hiện bến, bãi đỗ ô tô lớn và các đầu mối giao thông vận tải tổng hợp.- Cấp nước:+ Vị trí, phạm vi nguồn nước (nước mặt, nước ngầm). + Định hướng phát triển cấp nước vùng và liên vùng (làm rõ phân vùng và các khu vực được cấp nước)+ Vị trí, quy mô các công trình cấp nước. + Hệ thống truyền tải nước chính có ý nghĩa vùng và liên vùng;+ Xác định phạm vi bảo vệ môi trường nguồn nước.- Cấp điện:+ Xác định và thể hiện vị trí, quy mô các nhà máy điện hiện có và dự kiến xây dựng: Thể hiện cho cả 3 loại vùng.+ Xác định và thể hiện vị trí và quy mô các trạm biến áp nguồn hiện có và dự kiến xây dựng: Thể hiện cho cả 3 loại vùng.+ Hệ thống truyền tải và phân phối điện hiện có và dự kiến xây dựng: Đối với vùng tỉnh và liên tỉnh, thể hiện mạng truyền tải từ 220 KV trở lên; đối với vùng huyện, thể hiên mạng truyền tải 110 KV trở lên, mạng phân phối từ 22 KV trở lên.- Thoát nước bẩn quản lý CTR và nghĩa trang:+ Vị trí, quy mô các cơ sở xử lý chất thải và công trình phụ trợ: Đối với vùng huyện thể hiện đầy đủ các nội dung này; đối với vùng tỉnh và liên tỉnh chỉ thể hiện các cơ sở và công trình xử lý đô thị loại V trở lên. + Vị trí, quy mô các nghĩa trang: Đối với vùng huyện, thể hiện các nghĩa trang phục vụ liên xã trở lên; đối với vùng tỉnh thể hiện các nghĩa trang cấp huyện trở lên; đối với vùng liên tỉnh thể hiện nghĩa trang cấp tỉnh trở lên.06- Sơ đồ đánh giá môi trường chiến lược. Thể hiện cho cả 3 loại vùng gồm các nội dung:+ Các nguồn gây tác động và các vùng có nguy cơ bị tác động môi trường.+ Các vùng cách ly, bảo vệ (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, vùng di sản, lưu vực nguồn nước, vùng cách ly sản xuất và các vùng cách ly, bảo vệ khác .). II- ĐỐI VỚI ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG ĐÔ THỊCăn cứ khoản 1, điều 17, Nghị định số 08/2005/NĐ-CP của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng, các bản vẽ đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị được cụ thể như sau:a- Tỷ lệ bản vẽ đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị:- Đối với đô thị loại đặc biệt, loại 1: 1/25.000 ÷ 1/10.000;- Đối với đô thị loại II và loại III: 1/10.000;- Đối với đô thị loại IV: 1/10.000 ÷ 1/5.000;- Đối với đô thị loại V: 1/5.000 ÷ 1/2.000;- Đối với các quận của thành phố trực thuộc Trung ương có quy mô dân số tương đương đô thị loại nào thì sử dụng tỷ lệ hồ sơ bản vẽ tương ứng theo quy định đối với đô thị loại đó.b- Nguyên tắc thể hiện- Mức độ nghiên cứu và thể hiện của các bộ môn chuyên ngành trong đồ án Quy hoạch chung xây dựng đô thị trên bản đồ nền địa hình theo các loại tỷ lệ:+ Đối với đồ án nghiên cứu trên tỷ lệ 1/25.000: Đến đường chính đô thị;+ Đôi với đồ án nghiên cứu trên tỷ lệ 1/10.000: Đến đường liên khu vực;+ Đối với đồ án nghiên cứu trên tỷ lệ 1/5.000: Đến đường khu vực;+ Đối với đồ án nghiên cứu trên tỷ lệ 1/2.000: Đến đường phân khu vực.- Tuỳ theo nội dung, yêu cầu được xác định trong nhiệm vụ quy hoạch của từng loại đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt, các bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất theo các giai đoạn quy hoạch và các bản đồ quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật có thể thể hiện chung trên một bản đồ, hoặc tách riêng cho từng giai đoạn qui hoạch, nhưng phải thể hiện được các thông số kinh tế-kĩ thuật chính có liên quan tới các giai đoạn quy hoạch;- Các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật nếu nằm ngoài phạm vi đô thị được thể hiện trên sơ đồ có mối liên hệ với đô thị;- Trong bản đồ phải ghi đầy đủ các số liệu kinh tế - kỹ thuật cần thiết theo yêu cầu nội dung nghiên cứu của từng chuyên ngành;- Qui cách thể hiện hồ sơ (ký hiệu, đường nét, màu sắc .) theo quyết định số 21/2005/QĐ-BXD, ngày 22/7/2005 của Bộ Xây dựng.c- Thành phần và nội dung bản vẽThành phần và nội dung bản vẽ đồ án Qui hoạch chung xây dựng đô thị được thể hiện trên bản đồ nền theo tỷ lệ qui định tại mục a. 01- Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng (Tỷ lệ 1/50.000-1/250.000);- Trong trường hợp chưa có bản đồ quy hoạch xây dựng vùng được duyệt hoặc thỏa thuận thì cần thể hiện các mối quan hệ tương hỗ giữa đô thị và vùng có liên quan về các mặt:+ Kinh tế - xã hội;+ Các điều kiện địa hình, địa vật, các vùng có ảnh hưởng lớn đến kiến trúc cảnh quan đô thị;+ Hạ tầng kỹ thuật đầu mối và các vấn đề khác tác động đến phát triển đô thị.- Trong trường hợp đã có bản đồ quy hoạch xây dựng vùng được duyệt hoặc thỏa thuận thì trên cơ sở bản đồ quy hoạch xây dựng vùng đó chỉ cần làm rõ thêm các mối quan hệ có ảnh hưởng trực tiếp giữa vùng quy hoạch và đô thị quy hoạch như quy định ở phần trên.02- Sơ đồ hiện trạng tổng hợp và lựa chọn đất xây dựng (các nội dung sau có thể được thể hiện riêng hoặc lồng ghép chung trong một sơ đồ).- Bản vẽ lịch sử hình thành phát triển đô thị: Các bản đồ, sơ đồ và các hình ảnh minh họa cấu trúc lịch sử của đô thị, sự biến đổi về chức năng hình thái đô thị, nếu có.- Hiện trạng sử dụng đất:+ Ranh giới hành chính của các phường, xã của đô thị hiện trạng và khu vực dự kiến mở rộng;+ Hiện trạng sử dụng đất theo các khu chức năng như: Đất các đơn vị ở; công trình công cộng đô thị; cơ quan hành chính; các khu trung tâm hỗn hợp; An ninh quốc phòng; di tích lịch sử; danh lam thắng cảnh; các khu công nghiệp, TTCN, kho tàng, bến bãi; đất chưa sử dụng; đất nông nghiệp…;+ Hiện trạng sử dụng đất các công trình hạ tầng kỹ thuật như: Đất xây dựng mạng lưới giao thông đối ngoại, giao thông đô thị, đất xây dựng các công trình đầu mối về đường bộ, đường sắt, đường thủy, hàng không, nhà máy nước, nhà máy điện, trạm phân phối điện, hồ thủy lợi, trạm xử lý nước thải, nghĩa trang, bãi chôn lấp chất thải rắn…+ Hiện trạng khu vực đất sử dụng khai thác không gian ngầm theo các khu chức năng của đô thị.- Hiện trạng kiến trúc cảnh quan: Đánh giá, phân tích, xác định và thể hiện rõ phạm vi ranh giới các vị trí, các khu vực cảnh quan kiến trúc, các khu vực đặc thù . tạo nên hình ảnh (sắc thái riêng cho đô thị). - Hiện trạng giao thông: Mạng lưới giao thông đối ngoại, giao thông nội thị và các công trình đầu mối về đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường hàng không (trong đó xác định vị trí, quy mô, cấp, loại công trình giao thông nổi và ngầm .);- Hiện trạng cấp điện và chiếu sáng đô thị; Mạng lưới cấp điện từ trung áp trở lên: Nguồn điện (nhà máy điện, trạm biến áp nguồn), lưới cung cấp và phân phối điện nổi và ngầm. Với các đô thị loại IV và loại V, bổ xung thêm trạm lưới. Chiếu sáng công cộng đô thị (hiện trạng chiếu sáng công trình giao thông, công trình công cộng .)- Hiện trạng cấp nước: Nguồn cung cấp nước, vị trí quy mô, các nhà máy xử lý nước, trạm bơm, đài điều hòa nước và mạng lưới đường ống truyền tải, phân phối nước; - Hiện trạng chuẩn bị kỹ thuật: Hiện trạng san nền, thoát nước mặt, các lưu vực thoát nước chính, các khu bị úng ngập, các hồ điều hòa, các tuyến mương, hệ thống cống thoát nước mưa và các công trình thủy lợi, cao độ hiện có tại các điểm giao cắt đường;- Hiện trạng thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường: Mạng lưới thoát nước thải, vị trí, quy mô các công trình: trạm bơm, trạm xử lý nước thải, các cơ sở xử lý chất thải và các công trình phụ trợ, vị trí, quy mô nghĩa trang, nhà tang lễ. - Hiện trạng môi trường: Các nguồn gây ô nhiễm trong đô thị; các khu vực ô nhiễm và mức độ ô nhiễm, suy thoái môi trường; Các khu vực nhạy cảm trong đô thị (hệ sinh thái nhạy cảm, khu bảo tồn di tích, khu bảo vệ cảnh quan…). - Đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất xây dựng:+ Xác định và thể hiện rõ những khu vực không được phép xây dựng (như di tích lịch sử, văn hóa; khu bảo tồn thiên nhiên; khu quân sự…), khu vực cấm xây dựng; hạn chế xây dựng và những chướng ngại vật thiên nhiên hoặc nhân tạo khác;+ Phân loại các quỹ đất theo mức độ thuận lợi cho xây dựng và phát triển (theo điều kiện tự nhiên, điều kiện cung cấp hạ tầng kỹ thuật và các điều kiện có liên quan khác).03- Các sơ đồ phân tích và sơ đồ cơ cấu phát triển đô thị (Tối thiểu 2 phương án kể cả phương án chọn)04- Sơ đồ quy hoạch sử dụng đất và phân khu chức năng theo các giai đoạn quy hoạch;+ Ranh giới hành chính quận, huyện, phường, xã hiện trạng và ranh giới các khu thành phố và các đơn vị ở theo quy hoạch;+ Ranh giới hành chính nội (quận, phường), ngoại thị (huyện, xã) hiện trạng và dự kiến điều chỉnh.+ Đất sử dụng theo chức năng như: Các đơn vị ở; các khu dịch vụ; các khu công viên cây xanh; các khu công nghiệp, TTCN, kho tàng, bến bãi; các khu cơ quan hành chính, trường chuyên nghiệp, viện nghiên cứu… và các khu chức năng đặc biệt khác;+ Các khu chức năng đô thị, phân biệt rõ khu vực hiện có giữ lại cải tạo hoặc tái phát triển; xây dựng mới đợt đầu và dài hạn (đất mở rộng đô thị theo thời hạn qui hoạch 20 năm), Đất dự trữ phát triển.+ Các khu vực quy hoạch khai thác sử dụng không gian ngầm đô thị;+ Các thông số kinh tế - kỹ thuật chính của từng khu chức năng: Diện tích; dân số; mật độ xây dựng tối đa và tối thiểu. Riêng đối với các khu vực không gian chính đô thị cần quy định tầng cao xây dựng tối đa và tối thiểu;05- Sơ đồ định hướng phát triển không gian đô thị; - Thể hiện rõ hướng phát triển không gian chủ đạo; Cấu trúc phát triển không gian đô thị theo các khu chức năng; nhấn mạnh các không gian công cộng, các trục chính đô thị, không gian mở, quảng trường, công viên, mặt nước . Các liên kết về giao thông và hạ tầng kỹ thuật giữa các khu vực.- Xác định và thể hiện phạm vi ranh giới các khu vực cần can thiệp kiểm soát phát triển như: Khu vực bảo tồn tôn tạo, cải tạo chỉnh trang, khu vực phát triển mới, các khu vực kiến trúc cảnh quan đô thị khác cần được bảo vệ. - Hệ thống các khu trung tâm đô thị- Các khu vực dự kiến xây dựng công trình ngầm;06- Các sơ đồ định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường. (Nội dung các sơ đồ sau có thể được ghép chung, nhưng mỗi sơ đồ không ghép quá 3 bộ môn).- Sơ đồ định hướng chuẩn bị kỹ thuật; Lưu vực và hướng thoát nước; + Hệ thống sông, kênh, hồ chứa, đê, kè…; + Hệ thống thoát nước mưa;+ Xác định và thể hiện cao độ xây dựng cho đô thị, từng khu vực và các trục đường chính đô thị; các khu vực đào đắp. - Sơ đồ định hướng phát triển giao thông;Quy hoạch giao thông+ Mạng lưới và các công trình giao thông đối ngoại về đường bộ, đường sắt, đường sông, đường biển, đường hàng không (tuyến, ga đường sắt, cảng sông, cảng biển, cảng hàng không, bến ô tô liên tỉnh .); + Mng li giao thụng ni th; V trớ quy mụ cỏc cụng trỡnh giao thụng ni hoc ngm (phõn loi ng ph, bn, bói xe, hm ng ụ tụ, hm cho ngi i b, ga tu in ngm, cỏc tuyn giao thụng thy, bn tu thuyn. V trớ cỏc u mi giao thụng phc tp);+ S t chc cỏc tuyn giao thụng cụng cng (i vi ụ th loi c bit, loi I, loi II, loi III) bao gm: Tuyn xe buýt, ng st ụ th (ni hoc ngm). + Chi tit mt ct ngang cỏc loi ng chớnh ụ th.Quy hoch ch gii ng cỏc trc giao thụng chớnh; + Xỏc nh ta mc thit k theo tim ng ti cỏc ng giao nhau ca cỏc tuyn ng chớnh ụ th quy hoch xõy dng mi trờn c s li ta ca bn o c a hỡnh s dng lp quy hoch;+ Xỏc nh ch gii ng cỏc tuyn ng chớnh cp ụ th. - S nh hng cp nc;+ Ngun cp nc: Nc di t, nc mt (lu lng dũng chy nc mt max - min, cp khai thỏc nc ngm; + Phõn vựng cp nc;+ V trớ v quy mụ cỏc cụng trỡnh thu, cỏc cụng trỡnh x lý nc, cụng trỡnh iu hũa, tng ỏp;+ Mng li ng ng truyn dn chớnh t cp 2 tr lờn; cỏc tuyn chuyn ti nc thụ;+ S tớnh toỏn thy lc mng li ng ng cp nc;+ Xỏc nh phm vi bo v ngun nc v cỏc cụng trỡnh cp nc.- S nh hng cp in;+ V trớ, cụng sut in ỏp ngun in;+ Mng li cung cp v phõn phi in t trung ỏp tr lờn. Cỏc ụ th loi IV v loi V b sung thờm cỏc trm li.+ Mng li chiu sỏng cỏc tuyn ng ph chớnh cp ụ th, cụng trỡnh cụng cng cp thnh ph;- S nh hng thoỏt nc bn qun lý CTR v ngha trang:+ Ngun tip nhn nc thi, kờnh tiờu thoỏt nc chớnh ca ụ th;+ Phõn lu vc thoỏt nc;+ Mng li thoỏt nc t cp 2 tr lờn; v trớ, qui mụ trm bm v trm x lý nc thi, h iu ho ln; + V trớ, quy mụ cỏc c s x lý cht thi v cỏc cụng trỡnh ph tr, cỏc trm trung chuyn cht thi rn;+ V trớ, quy mụ, ranh gii ngha trang, nh tang l.- S ỏnh giỏ mụi trng chin lc+ Cỏc ngun gõy ụ nhim trong ụ th v cỏc khu vc cú nguy c ụ nhim v suy thoỏi mụi trng. + Cỏc khu cỏch ly, bo v (cụng viờn, khu vc di sn, lu vc ngun nc, khu cỏch ly sn xut) v cỏc khu nhy cm mụi trng khỏc.07- S tng hp ng dõy, ng ng k thut Trờn c s cỏc bn quy hoch h tng k thut, bn tng hp ng dõy ng ng k thut cn th hin:- B trớ, sp xp, v trớ cỏc tuyn ho, tuynel k thut, ng dõy, ng ng v cỏc cụng trỡnh u mi h tng k thut trờn mt bng, c bit trờn cỏc ng ph chớnh quy hoch xõy dng mi;- Xỏc nh kớch thc v khong cỏch gia cỏc tuyn vi cỏc cụng trỡnh khỏc trong gii hn ch gii ng trờn mt ct ngang ng t l 1/100á1/200;- Ti cỏc nỳt giao nhau phc tp cn th hin s xỏc nh sõu v khong cỏch ng gia cỏc tuyn ng dõy, ng ng k thut.III- ĐỐI VỚI ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG ĐÔ THỊCăn cứ khoản 1, điều 26, Nghị định số 08/2005/NĐ-CP của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng, các bản vẽ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị được cụ thể như sau:a- Nguyên tắc thể hiện- Tùy theo yêu cầu cụ thể của từng đồ án, các bộ môn hạ tầng kỹ thuật và môi trường có thể ghép các nội dung vào một bản đồ nhưng phải đảm bảo các nội dung của từng chuyên ngành;- Bản đồ hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật cần có sơ đồ liên hệ với các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật nằm ngoài phạm vi khu đất lập quy hoạch chi tiết;- Trong bản đồ cần ghi đầy đủ, rõ ràng các số liệu kinh tế - kỹ thuật cần thiết phù hợp với loại đồ án quy hoạch chi tiết;- Tùy theo từng loại đồ án có thể thể hiện trên bản đồ thu nhỏ tỷ lệ nhưng phải đảm bảo thu từ bản đồ đo đạc tỷ lệ 1/2.000 và 1/500;- Qui cách thể hiện hồ sơ (ký hiệu, đường nét, màu sắc .) theo quyết định số 21/2005/QĐ-BXD, ngày 22/7/2005 của Bộ Xây dựng.b- Thành phần và nội dung các bản vẽ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.00001- Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất tỷ lệ 1/10.000-1/25.000;Sơ đồ vị trí, ranh giới khu đất thiết kế được trích từ bản đồ quy hoạch chung xây dựng đô thị hoặc đồ án quy hoạch chi tiết sử dụng đất ở tỷ lệ nhỏ hơn. Nội dung sơ đồ cần thể hiện rõ:- Vị trí, giới hạn và phạm vi khu đất lập quy hoạch chi tiết;- Mối quan hệ về phân khu chức năng, không gian quy hoạch và hạ tầng kỹ thuật với các khu vực lân cận hoặc toàn đô thị;- Xác định vùng ảnh hưởng đến kiến trúc ảnh quan khu vực lập quy hoạch chi tiết- Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật có liên quan đến khu đất lập quy hoạch chi tiết do đồ án quy hoạch chung, đồ án quy hoạch vùng hoặc quy hoạch chi tiết có tỷ lệ nhỏ hơn quy định.02- Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng;a/ Thể hiện rõ phạm vi ranh giới, chức năng sử dụng (đất nhóm nhà ở, công trình dịch vụ đô thị, các khu vực sử dụng hỗn hợp, vườn hoa, công viên, công nghiệp, công trình ngầm .) Các đầu mối giao thông đối ngoại và diện tích của từng ô phố (giới hạn bằng đường phân khu vực). Nếu trong ô phố có nhiều chức năng sử dụng khác nhau thì phải thể hiện rõ từng loại chức năng;b/ Phân tích, nhận diện các đặc điểm của khu vực- Đặc điểm sử dụng đất theo chức năng riêng biệt hoặc sử dụng hỗn hợp;- Hình thái và không gian kiến trúc từng khu vực - Các công trình kiến trúc có giá trị văn hóa, lịch sử- Các không gian công cộng quan trọng trong khu vực - Các khu vực có tầm nhìn đẹp và các điểm thu hút tầm nhìn - Các yếu tố cảnh quan tự nhiên (đồi núi, cây xanh mặt nước .)- Các công trình xây dựng có sử dụng không gian ngầm.03- Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường;- Giao thông:+ Mạng lưới giao thông đô thị nổi và ngầm: Đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không, đường sắt đô thị và các tuyến đường phố theo loại và qui mô bề rộng đường;+ Vị trí và quy mô bến ôtô, ga đường sắt, cảng sông, cảng biển, cảng hàng không, sân bay…;+ Vị trí và quy mô các công trình phục vụ giao thông nổi và ngầm: Bãi đỗ xe, quảng trường, nút giao nhau, cầu vượt cho người đi bộ; hầm cho người đi bộ .- Cấp nước:+ Thể hiện mạng lưới, cao độ đường ống cấp nước và các công trình trên đường ống như hố van, họng cứu hỏa…;+ Vị trí, quy mô và công suất các công trình và nguồn cung cấp nước hiện có;- Chuẩn bị kỹ thuật:+ Cao độ nền tại các điểm giao cắt đường và tại các điểm đặc biệt.+ Các khu vực thường xuyên úng ngập.+ Đê kè hiện có;+ Mạng lưới đường cống, hệ thống thoát nước mưa hiện có;+ Các công trình đầu mối: Trạm bơm thuỷ lợi, trạm bơm tiêu đô thị.- Thoát nước thải, quản lý CTR, nghĩa trang.: + Mạng lưới thoát nước thải;+ Vị trí, quy mô các trạm bơm, trạm xử lý nước thải, điểm tập kết và khu xử lý chất thải rắn, nghĩa trang, nhà tang lễ.- Cấp điện và chiếu sáng đô thị:+ Nguồn điện; + Lưới trung cao thế và các trạm biến áp;+ Lưới hạ thế và chiếu sáng đô thị.- Hiện trạng môi trường;+ Các nguồn gây ô nhiễm trong khu vực+ Các các khu vực ô nhiễm và mức độ ô nhiễm, suy thoái môi trường. + Các hệ sinh thái nhạy cảm (công viên, không gian cây xanh, mặt nước…). + Sinh thái và bảo tồn thiên nhiên (các loại động vật trên cạn và dưới nước, các loại cây và loại động vật, thực vật cần được bảo tồn)04-- Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất;- Thể hiện chức năng sử dụng đất của từng ô phố (được xác định bởi các đường phân khu vực) gồm: Đất nhóm nhà ở, công trình dịch vụ đô thị, các khu vực sử dụng hỗn hợp, vườn hoa, công viên, công nghiệp, các khu vực dự kiến xây dựng và sử dụng không gian ngầm . Nếu trong ô phố có nhiều chức năng sử dụng khác nhau thì phải thể hiện rõ đến từng loại chức năng; - Phân biệt rõ khu hiện có, cải tạo và khu đất phát triển mới; - Các thông số kinh tế - kỹ thuật: Diện tích đất, dân số, qui mô công trình, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất và tầng cao tối đa tối thiểu cho từng khu chức năng;05- Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan+ Tổ chức không gian cần xác định và thể hiện rõ cách tổ chức hướng tuyến, trục cảnh quan và các công trình điểm nhấn trong khu vực, hệ thống không gian mở (quảng trường, công viên, cây xanh, mặt nước, cách trang trí vỉa hè và bố trí các công trình tiện ích hạ tầng cơ sở và hình thái phát triển không gian theo lô và theo tuyến.+ Tổ chức không gian cho các khu vực cảnh quan đặc thù và xác định các khu vực cần can thiệp và có tác động về kiến trúc cảnh quan . trưởng Bộ Xây dựng) A- NỘI DUNG THUYẾT MINH NHIỆM VỤ QUY HOẠCH XÂY DỰNGI. NỘI DUNG NHIỆM VỤ QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG .Nội dung lập Nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng. theo Quy t định này Quy định nội dung thể hiện bản vẽ, trong Nhiệm vụ và Đồ án Quy hoạch Xây dựng và Quy định nội dung thuyết minh Nhiệm vụ và Đồ án Quy

— Xem thêm —

Xem thêm: Nội dung thuyết minh bản vẽ đồ án quy hoạch xây dựng, Nội dung thuyết minh bản vẽ đồ án quy hoạch xây dựng, Nội dung thuyết minh bản vẽ đồ án quy hoạch xây dựng

Lên đầu trang

Tài liệu liên quan

Từ khóa liên quan

Đăng ký

Generate time = 0.221879959106 s. Memory usage = 13.97 MB