Bài tập Hóa học vô cơ

Hội vịt bầu
Hội vịt bầu(17866 tài liệu)
(173 người theo dõi)
Lượt xem 1731
26
Tải xuống 2,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 124 | Loại file: DOC
1

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 12/03/2013, 14:06

Mô tả: Bài tập Hóa học vô cơ PGS. NGUYỄN ĐỨC VẬN Nhà xuất bản giáo dục 1983  MỤC LỤC Phần I – Câu hỏi và bài tập Đ1. Khí trơ . Đ2. Hidro Đ3. Các Halogen Đ4. Oxi . Đ5. Lưu huỳnh- Phân nhóm Selen Đ6. Nitơ- Phot pho . Đ7.Phân nhóm Asen . Đ8. Cacbon-Silic Đ9. Tính chất của kim loại . Đ10. Kim loại kiềm Đ11. Kim loại kiềm thổ Đ12. Nhôm . Đ13. Gecmani – Thiếc – Chì . Đ14. Đồng – Bạc – Vàng . Đ15. Kẽm – Cadimi – Thủy ngân Đ16. Crom – Mangan – Sắt . Phần II – Hướng dẫn trả lời Phần I: Câu hỏi và bài tập 1. KHÍ TRƠ (He – Ne – Ar – Kr – Xe) 1. Trình bày đặc điểm của khí trơ ? (Cấu trúc electron, bán kính nguyên tử, năng lượng Ion hóa). Nhận xét và cho kết luận về khả năng phản ứng của các nguyên tố đó. 2. Nhiệt độ nóng chảy của các khí trơ có các giá trị sau : He Ne Ar Kr Xe Rn T nc ( o C): -272 -249 -189 -157 -112 -71 Giải thích sự thay đổi nhiệt độ nóng chảy trong dãy từ Heli đến Radon. 3. Thể Ion hóa thứ nhất của các khí trơ có các giá trị sau: He Ne Ar Kr Xe Rn I(e V): 24.6 21.6 15.3 14.0 12.1 10.7 Hãy giải thích tại sao khi nguyên tử tăng thì thế Ion hóa giảm? 4. Hãy trình bày các đặc tính của Heli ? (nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, độ tan độ dẫn điện).Từ đó cho biết những ứng dụng quan trọng của Heli ? 5. Mức oxi hóa đặc trưng của Kripton, Xenon và Radon ? Tại sao các mức độ lại không đặc trưng đối với các khí trơ còn lại ? Từ nhận xét trên hãy giải thích hoạt tính hóa học của các khí trơ? Nêu ví dụ để minh họa. 6. Hãy giải thích nguyên nhân hình thành các Hidrat của khí trơ dạng X.6H 2 O (X=Ar, Kr, Xe). Các Hidrat đó có phải là hợp chất hóa học không ? 7. Người ta đã kết luận rằng: các khí trơ không có tính trơ tuyệt đối, trừ Heli và Neon, còn lại là những chất có hoạt tính hóa học, nguyên tử lượng càng tăng hoạt tính càng cao. Các hợp chất của Kripton, Xenon đều là những chất oxi hóa, các hợp chất ở hóa trị cao có tính oxi hóa mạnh và có tính axit. Hãy tìm dẫn chứng để chứng minh kết luận trên và giải thích. 8. Tại sao nguyên tử Xenon không tạo ra phân tử Xe 2 mặc dù có khả năng tạo ra liên kết hóa học với nguyên tử Flo hoặc Oxi. ? 9. Tại sao nguyên tử Clo ít có khả năng tạo ra hợp chất hóa học với Xenon trong khi đó Flo lại tạo ra dễ dàng hơn ? 10. Độ bền với nhiệt độ thay đổi như thế nào trong dãy KrF 4 , XeF 4 và RnF 4 ? 11. Viết phương trình các phản ứng sau: XeF 4 + KI → XeF 4 + KI → XeF 4 + H 2 → XeF 4 + Na → Đ 2.HIĐRO (H) 12.a) Đặc điểm nguyên tử của các đồng vị của Hidro. b) Tính chất vật lí quan trọng của Hidro nhẹ và ứng dụng của những chất đó? c) Tại sao Hidro nhẹ lại có độ khuếch tán lớn? 13. Hidro nhẹ hơn hay nặng hơn không khí bao nhiêu lần? Có thể chuyển Hidro từ cốc này sang cốc khác được không? 14.a) Trong hai khuynh hướng phản ứng (oxi hóa _khử) của Hidro thì khuynh hướng nào điển hình nhất? tại sao? b)Khi tạo ra các chất dưới đây phản ứng thuộc về khuynh hướng nào? Hidro clorua; nước; amoniac; silan; metan; canxi hiđrua; natri hiđrua. Liên kết trong các hợp chất đó thuộc kiểu liên kết nào? 15.a) Tính chất hóa học quan trọng của Hidro? Tại sao ở nhiệt độ thường Hidro kém hoạt động về mặt hóa học? b) Những nguyên tố nào có khả năng phản ứng với Hidro ở nhiệt độ phòng? 16. Trong công nghiệp Hidro được điều chế bằng những phương pháp nào và được dùng để làm gì? Nguyên tắc chung của các phương pháp đó? 17. Trong quá trình luyện than cốc bằng phương pháp chưng khô than đá người ta thu được hỗn hợp khí lò cốc gồm 50% N 2 , 25%CH 4 , 10% H 2 , 5% CO, 5% CO 2 và 5% Hidro cacbon. Bằng phương pháp nào có thể tách được Hidro ra khỏi hỗn hợp đó? Phương pháp tách đó dựa trên những nguyên tắc nào? 18.a) ứng dụng của Hidro mới sinh? b) Tại sao Hidro mới sinh lại có hoạt tính hóa học cao hơn Hidro phân tử? Lấy ví dụ minh họa? 19. Viết phương trình phản ứng khi cho khí Hidro tácdụng với các chất sau: Cl 2 ,O 2 , N 2 , CO ,CuO. Nêu rõ các điều kiện phản ứng và ứng dụng các phản ứng đó trong thực tế. 20.a) Tại sao khi điều chế khí Hidro bằng phương pháp điện phân nước lại phải cho thêm dung dịch NaOH hoặc H 2 SO 4 ? b) Có thể thay NaOH bằng KOH, HNO 3 , Na 2 SO 4 ,CuSO 4 , CuCl 2 được không? Lí do? 21.a) Có thể dùng bình chứa khí (Gazomet) để chứa khí Hidro như khí Oxi được không? Tại sao? b) Những khí có đặc tính như thế nào có thể tích trữ trong bình chứa khí? 22.a) Trong phòng thí nghiệm, Hidro được điều chế bằng những phương pháp nào? Phương pháp nào là chủ yếu? b) Tại sao khi điều chế Hidro bằng cách cho Zn tinh khiết tác dụng với dung dịch H 2 SO 4 loãng lại phải thêm một ít dung dịch CuSO 4 . 23. Làm thế nào để thu được khí Hidro tinh khiết và khô khi điều chế khí đó bằng cách cho kẽm kim loại tác dụng với HCl trong bình kíp? 24. Trong thành phần các hợp chất hóa học, Hidro nằm ở dạng Ion nào? Ion H + tồn tại trong điều kiện nào? 25. Tại sao khí Hidro rất khó hòa tan trong nước hoặc trong các dung môi hữu cơ? 26. Cấu tạo của Ion Hidroxoni? trong điều kiện nào tạo ra Ion đó 27. Tại sao trong các nguyên tố nhóm I chỉ có Hidro tạo ra đơn chất dạng khí ở nhiệt độ phòng? 28. Liên kết Hidro là gì? Những chất như thế nào tạo ra liên kết Hidro? 29. Dựa trên những cơ sở thực tế nào để nói rằng Hiđrua của kim loại kiềm là những hợp chất "muối"? 30.a) Những nguyên tố nào hình thành các Hiđrua Ion và Hiđrua cộng hóa trị? b) Bản chất của các loại Hiđrua đó? 31. Bằng những dẫn chứng nào để kết luận rằng liên kết trong các Hiđrua của các kim loại kiềm và kiềm thổ có bản chất Ion? 32. Góc hóa trị trong phân tử Hiđrua và Florua của một số nguyên tố thuộc chu kì II có các giá trị sau: X-C-X X-N-X X-O-X C 2 H 4 120 o NH 3 107 o H 2 O 104,5 o C 2 F 2 114 o NF 3 102 o F 2 O 101,5 o Hãy giải thích sự giảm góc hóa trị từ hiđrua đến florua? 33. Hãy nêu nhận xét chung về sự biến thiên tính khử, tính bền, tính axit của hiđrua cộng hóa trị trong chu kì và trong phân nhóm trong hệ thống tuần hoàn. 34. Hãy giải thích nguyên nhân tính axit tăng trong dãy : NH 3 – H 2 O – HF và từ HF đến HI? 35. Hãy giải thích tại sao bán kính của Ion Cl - là 1,81 Ǻ nhưng khoảng cách giữa nhân hidro và nhân nguyên tử Clo trong phân tử HCl chỉ bằng 1,28 Ǻ? Đ 3. Các Halogen (F, Cl, Br, I, At) Trình bày đặc điểm cấu trúc nguyên tử của halogen. (bán kính nguyên tử, cấu trúc electron năng lượng Ion hóa, ái lực electron). từ đặc điểm đó hãy cho biết trong hai khuynh hướng phản ứng (oxi hóa – khử) của các halogen thì khuynh hướng nào là chủ yếu? 36. Dựa vào thuyết liên kết hóa trị hãy cho biết: a) Mức oxi hóa đặc trưng của các halogen. b) Tại sao phản của các halogen đều cấu tạo từ hai nguyên tử? 37. Tại sao Flo không thể xuất hiện mức oxi hóa dương trong các hợp chất hóa học? Tại sao với Clo, Brom, Iot thì mức oxi hóa chẵn không phải là mức đặc trưng? 38. Năng lượng liên kết X-X (Kcal/mol) của các halogen có giá trị sau: F 2 Cl 2 Br 2 I 2 (Kcal/mol) 38 59 46 35 Hãy giải thích Tại sao từ F 2 đến Cl 2 năng lượng liên kết tăng, nhưng Cl 2 đến I 2 năng lượng liên kết giảm? 39. Phản ứng phân hủy phân hủy phân tử thành nguyên tử X 2 → 2X của các halogen ở các nhiệt độ sau: F 2 Cl 2 Br 2 I 2 ( o C) 450 800 600 400 Hãy giải thích sự thay đổi độ bền nhiệt của các phân tử halogen. 40. Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các halogen có các giá trị sau: F 2 Cl 2 Br 2 I 2 T nc ( o C): - 223 -101 -7,2 113,5 T s ( o C): -187 -34,1 38,2 184,5 Nhận xét và giải thích? 41. a) Tại sao các halogen không tan trong nước nhưng tan trong benzen? b) Tại sao Iot tan ít trong nước nhưng lại tan trong dung dịch kali iođua? 42. Giải thích nguyên nhân hình thành các tinh thể hiđrat Cl 2 .8H 2 O. hidrát đó có phải là chất hóa học không? 43. Hãy so sánh các đại lượng: ái lực Electron, năng lượng liên kết, năng lượng hđrat hóa, thế tiêu chuẩn của Clo và Flo từ đó giải thích: a) Tại sao khả năng phản ứng của Flo lại lớn hơn Clo? b) Tại sao trong dung dịch nước Flo có tính oxi hóa mạnh hơn Clo 44. Lấy ví dụ để chứng minh rằng theo chiều tăng số thứ tự nguyên tử của các halogen thì tính dương điện lại tăng? 45. Bằng phản ứng với hidro hãy chứng minh rằng tính oxi hóa của các halogen giảm dần từ Flo đến Iot. 46. a) Trình bày các phản ứng khi cho các halogen tác dụng với nước. b) Flo có khả năng oxi hóa nước giải phóng oxi hóa , các halogen khác có tính chất này không? Giải thích. 47. a) Tại sao khi cho các halogen tác dụng với kim loại lại tạo ra những hợp chất ứng với số oxi hóa tối đa của các kim loại đó? Lấy ví dụ để minh họa. b) Tại sao Flo là chất oxi hóa mạnh nhưng Cu, Fe, Ni, Mg không bị Flo ăn mòn? 48. a) Tìm dẫn chứng để chứng minh rằng theo chiều tăng số thứ tự nguyên tử trong nhóm halogen thì tính khử tăng. b) Viết các phương trình phản ứng và nêu hiện tượng khi cho khí clo từ từ đi qua dung dich gồm Kali bromua và Kali iotđua ? 49. Các phương pháp điều chế halogen trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. a) Các phương pháp đó dựa trên những nguyên tắc nào? b) Diều kiện cụ thể của phản ứng? c) Phạm vi ứng dụng của mỗi phương pháp? 50. a) Bằng cách nào có thể thu được Flo từ HF? b) Tại sao không thể điều chế Flo bằng phương pháp điện phân dung dịch nước có chứa ion Florua? c) Flo là chất oxi hóa mạnh nhưng tại sao khi điều chế Flo bằng phương pháp điện phân thì thùng điện phân và cực âm lại làm bằng đồng hoặc bằng thép? 51. Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế Clo bằng phương pháp cho KMnO 4 tác dụng với HCl . a) Tại sao không thể dùng phương pháp đó để điều chế Flo ? b) Có thể điều chế Brom và Iot bằng phương pháp đó được không? c) Có thể thay KMnO 4 bằng MnO 2 Hoặc K 2 Cr 2 O 7 được không? 52. Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các hidro halogenua thay đổi như thế nào? Giải thích nguyên nhân. 53. Độ bền đối với nhiệt từ HF đến HI thay đổi như thế nào? Có phù hợp với sự thay đổi nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi không? 54. a) Hỗn hợp đẳng phí (hay hỗn hợp đồng sôi) là gì? b) Tại sao các hidro halogenua lại hay bốc khói trong không khí ẩm? c) Tại sao dung dịch HCl nồng độ lớn hơn 20% lại có hiện tượng bốc khói trong không khí, nhưng dung dịch có nồng độ bé hơn 20% lại không có hiện tượng đó? 55. Bằng cách nào có thể xác định nhanh hàm lượng phần trăm của HCl trong dung dịch khi đã biết khối lượng riêng của dung dịch ? a) Hãy tính hàm lượng % của HCl trong các dung dịch có khối lượng riêng (g/cm 3 ):1,025; 1,050; 1,08; 1,135; 1,195. b) Hãy tính gần đúng khối lượng riêng (g/cm 3 ) của các dung dịch HCl khi hàm lượng HCl là: 12%, 20%, 30%, 32,5%. 56. a) Tại sao axit HF lại là axit yếu trong đó các axit HX của các halogen còn lại là axit mạnh? b) Tại sao axit HF lại tạo ra muối axit còn các axit HX khác không có khả năng đó? 57. a) Tính axit trong dãy từ HF đến HI thay đổi như thế nào? Giải thích nguyên nhân? b) Vai trò của HI trong các phản ứng sau đây có giống nhau không? 2FeCl 3 +2HI → 2FeCl 2 + I 2 +2HCl (1) Zn+2HI → ZnI 2 + H 2 (2) 58. a) Tại sao khi cho HCl tác dụng với Sắt hoặc Crom lại tạo ra FeCl 2 , CrCl 2 mà không phải là FeCl 3 ,CrCl 3 ? b) Với axit HBr, HI phản ứng có tương tự như thế không? 59. a) Trong các muối Kali halogenua muối nào có thể phản ứng được với FeCl 3 để tạo nên FeCl 2 ? b) Cho kết luận về tính khử của các halogenhidric? 60. a) Viết các phương trình phản ứng khi cho H 2 SO 4 đặc tác dụng với hỗn hợp CaF 2 , SiO 2 . ứng dụng của phản ứng? b) Nếu thay CaF 2 bằng CaCl 2 phản ứng có xảy ra như thế không ? 61. a) Hãy giải thích tại sao HF chỉ được phép đựng trong các bình bằng nhựa. b) Phản ứng xảy ra có khác nhau không khi cho thủy tinh tác dụng với HF và với HCl? 62. a) Tại sao tính khử của các hidro halogenua tăng lên từ HF đến HI? b) Tại sao các dung dịch axit Bromhiđric và axit Iodhiđric không thể để trong không khí? Hãy viết các phương trình phản ứng khi cho Oxi tác dụng với dung dịch axit halogenhiđric. 63. a) Tại sao hidrohalogenua lại tan rất mạnh trong nước? b) Khi cho hidro clorua tan trong nước có hiện tượng gì? Tại sao dung dịch lại có tính axit? Hidro clorua lỏng có phải là axit không? 64. a) Trong phòng thí nghiệm, hidro clorua được điều chế bằng cách nào? b) Nếu dùng dung dịch H 2 SO 4 loãng và NaCl loãng có tạo ra HCl ? c) Phương pháp trên có thể dùng để điều chế HBr và HI được không? 65. a) Trong công nghiệp, axit HCl được điều chế bằng phương pháp nào? b) Phương pháp đó dựa trên những nguyên tắc nào? c) Có thể vận dụng phương pháp đó cho các axit halogen hiđric khác được không? Lí do? 66. Trình bày phương pháp điều chế axit HF, HBr, HI. Phương pháp đó dựa trên những cơ sở lí luận nào? 67. Hãy trình bày những hiểu biết của mình về các halogenua ion: a) Những nguyên tố nào tạo ra các halogenua ion? b) Mức độ liên kết Ion trong các halogenua đó? 68. Tính chất của các halogenua Ion . 69. a) Những nguyên tố nào hình thành các halogenua cộng hóa trị? b) Đặc tính của loại hợp chất đó? 70. So sánh tính bền, tính oxi hóa của các oxit Cl 2 O, ClO 2 , Cl 2 O 6 , Cl 2 O 7 ? Tại sao các oxit đó không thể điều chế được bằng phương pháp tổng hợp? 71. Cấu trúc phân tử của các oxit Cl 2 O, ClO 2 , Cl 2 O 7 a) Trong các oxit đó oxit nào có tính thuận từ? lí do? b) Bằng những phản ứng nào có thể chứng minh được rằng các oxit của Clo đều là các Anhiđrit? Viết phương trình của các phản ứng? 72. Hãy trình bày một vài đặc điểm của các oxit của halogen? 73. Viết các công thức các axit chứa Oxi của các halogen. Tên gọi các axit và muối tương ứng? 74. a) Nêu nhận xét về tính bền, tính axit, tính oxi hóa của các axit hipohalogenơ. b) Trong các axit đó axit nào có nhiều ứng dụng trong thực tế. 75. a) Nước Clo là gì? Nước Javen là gì? Clorua vôi là gì? Các chất đó được dùng làm gì? b) Khi cho CO 2 qua dung dịch nước Javen hoặc dung dịch Ca(OCl) 2 có hiện tượng gì xảy ra? Giải thích. 76. a) Tại sao nước Clo, nước Javen, Clorua vôi có tác dụng tẩy màu? b) Từ các chất ban đầu: CaCO 3 , NaCl , bằng nhữngphản ứng nào điều chế được Clorua vôi? Viết các phương trình phản ứng. 77. Viết phương trình phản ứng khi cho dung dịch nước Clo tác dụng với dung dịch NaOH, dung dịch KI, dung dịch Natri Thiosunfat. 78. a) Cho các Halogen Cl 2 , Br 2 , I 2 tác dụng với nước, với dung dịch KOH có những phương trình phản ứng nào xảy ra. b)Khi cho Cl 2 tác dụng với dung dịch KOH loãng sau đó đun nóng dung dịch từ từ lên 700 0 C người ta thu được chất gì? Viết các phương trình phản ứng. 79. Hai chất CaOCl 2 và (CaOCl) 2 điều chế bằng cách nào? Có thể từ những nguyên liệu tự nhiên nào? Chúng giống và khác nhau ở chỗ nào? Gọi tên các chất đó? 80. a) Cho một ít axit Bromhidric vào nước Javen cóphản ứng gì xảy ra? b) Nếu đun nóng nước Javen cho đến khi khô vừa hết nước sau đó cho thêm axit HBr thì phản ứng có khác không? 81. Cho 2 cặp phản ứng: a) Cl 2 + 2KBr = Br 2 + 2KCl 2KClO 3 + Br 2 = 2KBrO 3 + Cl 2 b) Cl 2 + 2KI = I 2 + 2KCl 2KClO 3 + I 2 = 2KIO 3 + Cl 2 Trong từng cặp, vai trò của các Halogen có mâu thuẫn gì với nhau không? Giải thích. 82. Cho khí Clo tác dụng với dung dịch KOH loãng nguội, với dung dịch KOH đặc nóng. Hỏi tỉ lệ thể tích khí Clo phải dùng trong cả 2 trường hợp để thu được lượng KCl bằng nhau? 83. a, Cho nhận xét về sự biến thiên tính axit trong dãy HClO – HBrO – HIO. b, Cho một ít axit Clohidric vào nước javen loãng có hiện tượng gì xảy ra? Thay HCl bằng H 2 SO 4 loãng hay HBr có khác không? 84. So sánh tính bền, tính axit, tính oxi hóa của các oxi axit HClO , HClO 2 , HClO 3 , HClO 4 . Giải thích về sự biến thiên các tính chất. 85. Viết các phương trình của các phản ứng: 1, MnO 2 + HCl → 2, KMnO 4 + HCl → 3, Ca(OH) 2 + Cl 2 → Ca(OCl) 2 + … 4, CaOCl 2 + CO 2 → 5, HClO 3 + HCl → 6, Ag + HClO 3 → AgClO 3 + … 7, Fe + HClO 3 → 8, HClO 3 + FeSO 4 → H 2 SO 4 + … 9, Cl 2 O 5 + H 2 O → 10,HClO 4 + P 2 O 5 → 86. So sánh tính axit, tính bền, tính oxi hóa của các axit halogenic. Lấy ví dụ minh họa. 87. Bằng phương pháp nào có thể tách được HClO ra khỏi hỗn hợp với HCl? 88. Bằng cách nào có thể điều chế được HClO từ HCl? 89. Từ Kaliclorua bằng phương pháp nào có thể điều chế được Kaliclorat? 91. Từ KClO 3 bằng phương pháp nào có thể điều chế được KClO 4 . 92. Sẽ thu được sản phẩm nào khi cho KClO 3 tác dụng với: a) HCl b) H 2 SO 4 đặc c) H 2 SO 4 loãng d) Kali pesulfat e) Axit oxalic f) Hỗn hợp gồm axit oxalic và H 2 SO 4 loãng. 93. Làm thế nào tách được các chất ra khỏi hỗn hợp: a) KClO 3 và NaClO 3 b) AgF và AgCl. 94. Độ tan của KClO 3 và KClO 4 trong nước có giá trị sau: t o KClO 3 (%) KClO 4 (%) t o KClO 3 (%) KClO 4 (%) 0,0 10 15 20 3,2 4,8 - 6,8 0,7 1,1 1,4 - 40 50 60 70 12,7 16,5 20,6 24,5 - 5,1 - 10,9 20,5 25 30 - - 9,2 1,7 2,2 - 80 90 100 28,4 32,3 36,0 - - 18,2 Vẽ đồ thị độ tan của hai chất trên theo nhiệt độ. 95. a) Có thể điều chế axit peiodic từ muối BaH 3 IO 6 được không ? b) Tại sao H 5 IO 6 dễ dàng tạo ra muối axit ? c) Tại sao trong tất cả các halogen thì chỉ có Iot là tạo ra axit đa chức? 96. Hãy trình bày vài nhận xét về các hợp chất giữa các halogen. Tính chất cơ bản của chúng? 97. a) Tại sao số nguyên tử Flo liên kết với các halogen khác tăng dần từ Clo đến Iot? b) Tại sao Iot không tạo ra hợp chất với Clo tương tự hợp chất IF 7 ? c) Tại sao chỉ số n trong hợp chất XY n (hợp chất giữa các halogen) là những số lẻ. Đ 4.Oxi 98. a) Trình bày đặc điểm về cấu trúc nguyên tử của các nguyên tố thuộc nhóm VI a? (bán kính nguyên tử, cấu trúc electron, năng lượng Ion hóa, ái lực electron). b) Từ những nhận xét đó hãy cho biết trong hai khuynh hướng phản ứng (oxi hóa – khử) thì khuynh hướng nào là chủ yếu? 99. a) Tại sao mức oxi hóa đặc trưng của Oxi là -2 mặc dù Oxi ở nhóm VI a? b) Oxi có khả năng thể hiện mức oxi hóa dương không? Lấy dẫn chứng để minh họa. 100. Hãy trình bày cấu trúc phân tử Oxi theo quan điểm của phương pháp liên kết hóa trị và phương pháp obitan phân tử. Giải thích tính thuận từ của phân tử Oxi . 101. Hãy xây dựng giản đồ các mức năng lượng gần đúng theo thuyết obitan phân tử của phân tử và các Ion phân tử sau đây:O 2 + , O 2 , O 2 - , O 2 2- . Trong các trường hợp trên trường hợp nào có tính thuận từ? 102. Trình bày cấu trúc của các Ion O 2 + , O 2 - , O 2 2- . Trong những hợp chất nào có chứa các ion đó? 103. Khoảng cách giữa các hạt nhân nguyên tử Oxi O-O trong các ion phân tử Oxi có giá trị sau: O 2 + O 2 O 2 -- O 2 2-- . d O - O (A o ) 1,123 1,207 1,39 1,49 Hãy giải thích sự tăng độ dài liên kết trong dãy trên. 104. Bán kính Ion của các nguyên tố nhóm VI a và các halogen có giá trị sau: O 2- S 2- Se 2- Te 2- r(A o ) 1,40 1,84 1,98 2,21 F - Cl - Br - I - . chất hóa học không ? 7. Người ta đã kết luận rằng: các khí trơ không có tính trơ tuyệt đối, trừ Heli và Neon, còn lại là những chất có hoạt tính hóa học, . khả năng tạo ra liên kết hóa học với nguyên tử Flo hoặc Oxi. ? 9. Tại sao nguyên tử Clo ít có khả năng tạo ra hợp chất hóa học với Xenon trong khi đó

— Xem thêm —

Xem thêm: Bài tập Hóa học vô cơ, Bài tập Hóa học vô cơ, Bài tập Hóa học vô cơ

Lên đầu trang

Tài liệu liên quan

Từ khóa liên quan

Đăng ký

Generate time = 0.10992002487183 s. Memory usage = 14.03 MB