Đề cương ôn tập Học phần triết học Mác -lê nin

VinhNguyen
VinhNguyen(18197 tài liệu)
(73 người theo dõi)
Lượt xem 144
Lượt xem 144 | Tải 17 | 61 trang | Loại file PDF
Thêm vào bộ sưu tập
Tải xuống 2,000₫
0

Gửi bình luận

Bình luận

Chi tiết

Danh mục: Cao đẳng - Đại học

Số trang: 61 trang

Loại file: PDF

Ngày đăng: 12/03/2013, 15:24

Mô tả: Đề cương ôn tập Học phần triết học Mác -lê nin TẬP THỂ TÁC GIẢ BIÊN SOẠN PGS. TS. Nguyễn Tiến Dũng GVC. TS. Nguyễn Văn Hòa GVC. Ths.Võ Ngọc Huy 1 ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN I. Sự ra đời và phát triển của triết học Mác - Lênin 1. Những điều kiện lịch sử của sự ra đời triết học Mác 1.1. Tiền đề kinh tế-xã hội 1.2. Tiền đề lý luận 1.3. Tiền đề khoa học tự nhiên 2. Thực chất và ý nghĩa cuộc cách mạng trong triết học do C. Mác và Ph. Ăngghen thực hiện II. Vật chất và ý thức 1. Nội dung và ý nghĩa của định nghĩa về vật chất của V.I.Lênin 1.1. Phân tích định nghĩa vật chất của V.I.Lênin 1.2. Ý nghĩa định nghĩa vật chất của V.I.Lênin 2. Quan điểm của triết học Mác-Lênin về vận động của vật chất 2.1. Vận động là gì 2.2. Vận động là phương thức tồn tại của vật chất, là thuộc tính cố hữu của vật chất 2.3. Các hình thức vận động cơ bản của vật chất 2.4. Vận động đứng im 3. Quan điểm của triết học Mác-Lênin về nguồn gốc và bản chất của ý thức 3.1. Nguồn gốc của ý thức 3.2. Bản chất của ý thức III. Hai nguyên lý của phép biện chứng duy vật 1. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến 1.1. Nội dung của nguyên lý 1.2. Ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến 2. Nguyên lý phát triển 2.1. Nội dung nguyên lý 2.2. Ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lý phát triển IV. Những cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật. 1. Cái riêng, cái chung 1.1. Khái niệm 1.2. Quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung 1.3. Những ý nghĩa về phương pháp luận 2. Nguyên nhân và kết quả 2.1. Khái niệm 2.2. Một số tính chất của mối liên hệ nhân quả 2.3. Quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân và kết quả 2.4. Những ý nghĩa về mặt phương pháp luận 3. Tất nhiên và ngẫu nhiên 2.1. Khái niệm 2.2. Quan hệ biện chứng giữa tất nhiên và ngẫu nhiên 2.3. Những ý nghĩa về mặt phương pháp luận 4. Nội dung và hình thức 4.1. Khái niệm 2 4.2. Quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức 4.3. Những ý nghĩa về mặt phương pháp luận. 5. Bản chất và hiện tượng 5.1. Khái niệm 5.2. Quan hệ biện chứng giữa bản chất và hiện tượng. 5.3. Những ý nghĩa về mặt phương pháp luận 6. Khả năng và hiện thực 6.1. Khái niệm 6.2. Phân loại các khả năng 6.3. Mối quan hệ biện chứng giữa khả năng và hiện thực 6.4. Vai trò của điều kiện khách quan và chủ quan trong sự chuyển biến khả năng thành hiện thực 6.5. Những ý nghĩa về mặt phương pháp luận. V. Những quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật 1. Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại 1.1. Khái niệm 1.2. Quan hệ biện chứng giữa chất và lượng 1.3. Ý nghĩa phương pháp luận 2. Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập 2.1. Khái niệm 2.2. Mâu thuẫn là nguồn gốc của sự vận động và phát triển 2.3. Phân loại mâu thuẫn 2.4. Ý nghĩa phương pháp luận 3. Quy luật phủ định của phủ định 3.1. Khái niệm về sự phủ định và phủ định biện chứng 3.2. Nội dung của quy luật phủ định của phủ định 3.3. Ý nghĩa phương pháp luận VI. Xã hội và tự nhiên 1. Khái niệm quy luật xã hội 2. Đặc điểm của quy luật xã hội 2.1. Tính khách quan 2.2. Tính tất yếu và tính phổ biến 2.3. Những đặc điểm khác VII. Hình thái kinh tế -xã hội 1. Các yếu tố tất yếu của sản xuất và đời sống 1.1. Hoàn cảnh địa lý 1.2. Dân số 1.3. Phương thức sản xuất-yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội 2. Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất 2.1. Khái niệm phương thức sản xuất 2.2. Nội dung quy luật 2.3. Sự vận dụng quy luật này ở nước ta hiện nay 3. Biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội 3.1. Khái niệm cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng. 3.2. Mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng 3 4. Hình thái kinh tế xã hội 4.1. Khái niệm hình thái kinh tế-xã hội 4.2. Sự phát triển của các hình thái kinh tế xã hội là quá trình lịch sử tự nhiên VIII. Giai cấp và đấu tranh giai cấp 1. Định nghĩa giai cấp của Lênin và ý nghĩa phương pháp luận của định nghĩa 2. Nguồn gốc giai cấp 3. Kết cấu giai cấp IX. Nhà nước và cách mạng 1. Nguồn gốc và bản chất nhà nước 2. Các kiểu và hình thức nhà nước trong lịch sử 3. Vai trò của cách mạng xã hội trong sự phát triển của xã hội X. Ý thức xã hội 1. Khái niệm tồn tại xã hội và ý thức xã hội 2. Quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội 2.1. Ý thức xã hội phản ảnh tồn tại xã hội, do tồn tại xã hội quyết định 2.2. Tính độc lập của ý thức xã hội XI. Vấn đề con người trong triết học Mác - Lênin 1. Bản chất con người 1.1. Quan niệm về con người trong triết học trước Mác 1.2. Quan niệm của triết học Mác - Lênin về bản chất con người 2. Mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội 2.1. Khái niệm cá nhân 2.2. Khái niệm nhân cách 2.3. Mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội 2.4. Việc giải quyết mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội ở nước ta hiện nay 3. Vai trò quần chúng nhân dân trong lịch sử 3.1. Khái niệm quần chúng nhân dân 3.2. Vai trò của quần chúng nhân dân TÀI LIỆU HỌC TẬP 1. Hội đồng Trung ương chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia - Giáo trình triết học Mác-Lênin - Nxb CTQG, H., 1999. 2. Bộ Giáo dục và Đào tạo - Giáo trình triết học Mác - Lênin - Nxb CTQG, H., 2002. 3. Hội đồng Trung ương chỉ đạo biên soạn giáo trình quốc gia - Giáo trình tư tưởng Hồ Chí Minh - Nxb CTQG, H., 2003. 4 CÂU HỎI ÔN TẬP 1. Trình bày những tiền đề ra đời của triết học Mác-Lênin. 2. Làm rõ thực chất và ý nghĩa cuộc cách mạng trong triết học do Mác và Ăngghen thực hiện. 3. Phân tích định nghĩa vật chất của Lênin và chỉ rõ những ý nghĩa khoa học của định nghĩa này. 4. Phân tích quan điểm của triết học Mác-Lênin về vận động của vật chất. 5. Phân tích quan điểm của triết học Mác-Lênin về nguồn gốc và bản chất của ý thức. 6. Phân tích nội dung của nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và rút ra ý nghĩa phương pháp luận từ việc nghiên cứu nguyên lý này. 7. Phân tích nội dung của nguyên lý về sự phát triển và rút ra ý nghĩa phương pháp luận từ việc nghiên cứu nguyên lý này. 8. Phân tích nội dung quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại. Ý nghĩa phương pháp luận ? 9. Phân tích nội dung quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập. Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu quy luật này trong hoạt động nhận thức và thực tiễn. 10. Phân tích nội dung quy luật phủ định của phủ định. Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu quy luật này trong hoạt động nhận thức và thực tiễn. 11. Trình bày quan hệ biện chứng giữa cái chung, cái riêng và cái đơn nhất. từ đó rút ra ý nghĩa phương pháp luận cho hoạt động nhận thức và thực tiễn của con người. 12. Phân tích nội dung của cặp phạm trù nguyên nhân và kết quả. Từ đó rút ra ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu cặp phạm trù này. 13. Phân tích nội dung của cặp phạm trù tất nhiên và ngẫu nhiên. Qua đó rút ra ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu cặp phạm trù này. 14. Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức. Từ đó rút ra ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu cặp phạm trù này. 15. Phân tích nội dung của cặp phạm trù bản chất và hiện tượng. Từ đó rút ra ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu cặp phạm trù này. 16. Phân tích mối quan hệ biện chứng của cặp phạm trù khả năng và hiện thực. Từ đó rút ra ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu cặp phạm trù này. 17. Phân tích đặc điểm của quy luật xã hội. 18. Phân tích các yếu tố tất yếu của quá trình sản xuất và đời sống. 19. Phân tích quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ của lực lượng sản xuất. Từ đó rút ra ý nghĩa của việc vận dụng quy luật này trong thực tiễn ở nước ta hiện nay. 20. Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội. 21. Phạm trù hình thái kinh tế - xã hội là gì? Tại sao nói sự phát triển của các hình thái kinh tế xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên? 22. Phân tích định nghĩa về giai cấp của Lênin. 5 23. Trình bày quan điểm của triết học Mác-Lênin về nguồn gốc và kết cấu giai cấp. 24. Trình bày quan điểm của triết học Mác-Lênin về nguồn gốc và bản chất nhà nước. 25. Phân tích các kiểu và hình thức nhà nước trong lịch sử. 26. Phân tích vai trò của cách mạng xã hội trong sự phát triển của xã hội. 27. Trình bày quan điểm của Triết học Mác - Lênin về bản chất con người. 28. Trình bày quan điểm của Triết học Mác - Lênin về mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội. 29. Trình bày quan điểm Triết học Mác - Lênin về vai trò của quần chúng nhân dân trong lịch sử. 30. Làm rõ quan điểm của Triết học Mác - Lênin về quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội. 6 NỘI DUNG ÔN TẬP I. SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN 1. Những điều kiện lịch sử của sự ra đời triết học Mác Triết học Mác ra đời là do những đòi hỏi của thực tiễn chính trị-xã hội và là quá trình phát triển hợp quy luật của triết học và của nhận thức khoa học. Nó được chuẩn bị bởi những tiền đề cụ thể sau: 1.1.Tiền đề kinh tế-xã hội Triết học Mác ra đời vào những năm 40 của thế kỷ XIX ở Tây Âu. Đó là thời kỳ chủ nghĩa tư bản bước sang giai đoạn phát triển mới nhờ tác động của cuộc cách mạng công nghiệp, chủ nghĩa tư bản đã khẳng định địa vị thống trị về kinh tế của mình. Cùng với sự phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa, giai cấp vô sản không ngừng phát triển cả về số lượng và chất lượng. Giai cấp vô sản đã bước lên vũ đài chính trị như một lực lượng độc lập. Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản làm cho mâu thuẫn vốn có của nó bộc lộ ngày càng gay gắt. Trước hết, là mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất mang tính chất xã hội với quan hệ sản xuất có tính chất tư hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa. Mâu thuẫn này biểu hiện về mặt xã hội là mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản với giai cấp tư sản. Để giải quyết mâu thuẫn này, giai cấp vô sản đã đứng lên đấu tranh chống lại giai cấp tư sản. Tiêu biểu như: cuộc khởi nghĩa của thợ dệt Lyông (Pháp) năm 1831, Phong trào Hiến chương ở Anh vào cuối những năm 30, cuộc khởi nghĩa của thợ dệt Xilêdi năm 1844 ở Đức. Đặc biệt sự xuất hiện "Đồng minh những người chính nghĩa"- một tổ chức vô sản cách mạng. Để đưa cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản chống lại giai cấp tư sản ngày càng phát triển mạnh mẽ từ thấp đến cao, từ đấu tranh kinh tế đến đấu tranh chính trị, từ tự phát đến tự giác đòi hỏi phải có một học thuyết khoa học, cách mạng soi đường chỉ lối. Học thuyết khoa học, cách mạng ấy chính là chủ nghĩa Mác, mà hạt nhân của nó là triết học Mác. Như vậy, thực tiễn xã hội, đặc biệt là thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản nảy sinh yêu cầu khách quan là phải được soi sáng bằng lý luận khoa học. Sự ra đời của chủ nghĩa Mác là sự giải đáp về lý luận những vấn đề thời đại đặt ra trên lập trường của giai cấp vô sản cách mạng. 1. 2. Tiền đề lý luận Sự ra đời triết học Mác chẳng những là sản phẩm tất yếu của những điều kiện kinh tế-xã hội của xã hội tư bản chủ nghĩa giữa thế kỷ XIX, mà còn là sự phát triển hợp quy luật của lịch sử tư tưởng nhân loại. Triết học Mác ra đời là kết quả của sự kế thừa tất cả những tinh hoa trong lịch sử tư tưởng của nhân loại, mà trước hết là triết học cổ điển Đức, kinh tế chính trị học Anh, chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp. Đối với triết học cổ điển Đức, C. Mác và Ph. Ăngghen đã kế thừa phép biện chứng của Hêghen, khắc phục tính chất duy tâm, thần bí của nó. Đồng thời, hai ông còn cải tạo phép biện chứng ấy, đặt nó trên nền thế giới quan duy vật. C. Mác và Ph. Ăngghen còn kế thừa chủ nghĩa duy vật của Phoiơbắc, khắc phục tính siêu hình, máy móc, chưa triệt để của nó, làm giàu nó bằng phép biện chứng. Từ đó, C. Mác 7 và Ph. Ăngghen xây dựng nên học thuyết triết học mới, trong đó chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng thống nhất với nhau một cách hữu cơ, đó chính là chủ nghĩa duy vật biện chứng, một hình thức mới, một giai đoạn phát triển cao của chủ nghĩa duy vật triết học. Việc kế thừa và cải tạo kinh tế chính trị học Anh với những đại biểu xuất sắc là A. Xmít và Đ. Ricácđô là một nhân tố không thể thiếu được góp phần hình thành nên quan niệm về duy vật lịch sử của triết học Mác. Trong chủ nghĩa Mác, những quan điểm triết học được hình thành không tách rời với những quan điểm chính trị-xã hội qua việc cải tạo một cách có phê phán chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp với những đại biểu tiêu biểu là Xanh Ximông và S. Phuriê. Nhờ đó, triết học Mác trở thành vũ khí lý luận cải tạo xã hội bằng cách mạng. 1.3. Tiền đề khoa học tự nhiên Những thành tựu của khoa học tự nhiên có vai trò quan trọng không thể thiếu được cho sự ra đời của triết học Mác. Những phát minh lớn của khoa học tự nhiên làm bộc lộ rõ tính chất hạn chế, chật hẹp và bất lực của phương pháp tư duy siêu hình trong nhận thức thế giới; đồng thời cung cấp cơ sở tri thức khoa học để phát triển tư duy biện chứng, hình thành phép biện chứng duy vật. Trong số những thành tựu khoa học tự nhiên thời đó, nổi bật lên ba phát minh lớn: định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, thuyết tế bào và thuyết tiến hoá của Đácuyn. Các phát minh trên đây đã khẳng định thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, không sinh ra và không mất đi, nó chỉ chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác, khẳng định bản chất của thế giới là vật chất, khẳng định tính thống nhất vật chất của thế giới và khẳng định tính biện chứng của thế giới vật chất. Với những phát minh lớn của khoa học tự nhiên đã làm cho "quan niệm mới về giới tự nhiên đã được hoàn thành trên những nét cơ bản: tất cả những gì cứng nhắc đều bị tan ra, tất cả những gì cố định đều biến thành mây khói, và tất cả những gì đặc biệt mà người ta cho là tồn tại vĩnh cửu thì đã trở thành nhất thời; và người ta đã chứng minh toàn bộ giới tự nhiên đều vận động theo một dòng và một tuần hoàn vĩnh cửu" 1 . C. Mác và Ph. Ăngghen đã phân tích một cách sâu sắc các thành tựu của khoa học tự nhiên, khái quát chúng thành các quan điểm triết học và từ đó hình thành nên một học thuyết triết học thực sự khoa học- triết học duy vật biện chứng. Tóm lại, triết học Mác cũng như toàn bộ chủ nghĩa Mác ra đời như một tất yếu lịch sử không những vì đời sống và thực tiễn, nhất là thực tiễn của giai cấp công nhân, đòi hỏi phải có một lý luận mới soi đường mà còn là sự phát triển hợp lôgíc của lịch sử tư tưởng nhân loại; đồng thời, triết học Mác ra đời cũng là kết quả tất yếu của những trí tuệ thiên tài, những trái tim đầy nhiệt huyết cách mạng C. Mác và Ph. Ăngghen. 1 C. Mác và Ph. Ăngghen: Toàn tập, t.20, tr. 471, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1994 8 2. Thực chất và ý nghĩa cuộc cách mạng trong triết học do C. Mác và Ph. Ăngghen thực hiện Sự ra đời của triết học Mác đã tạo nên sự biến đổi có ý nghĩa cách mạng trong lịch sử phát triển của triết học nhân loại. Điều này được thể hiện ở các điểm chủ yếu sau đây: C. Mác và Ph. Ăngghen đã kế thừa một cách có phê phán những thành tựu tư duy nhân loại, sáng tạo nên chủ nghĩa duy vật triết học triệt để, không điều hòa với chủ nghĩa duy tâm và phép siêu hình. Triết học Mác đã khắc phục sự tách rời thế giới quan duy vật và phép biện chứng trong lịch sử phát triển của triết học; tạo ra hình thức cao nhất của chủ nghĩa duy vật - chủ nghĩa duy vật biện chứng, tạo ra hình thức cao nhất của phép biện chứng - phép biện chứng duy vật. Cố nhiên, trong các học thuyết triết học duy vật trước Mác đã chứa đựng không ít những luận điểm riêng biệt thể hiện tinh thần biện chứng; song do sự hạn chế của những điều kiện xã hội và trình độ phát triển của khoa học nên tính chất siêu hình vẫn là một nhược điểm chung của chủ nghĩa duy vật trước Mác. Trong khi đó, phép biện chứng lại được phát triển trong cái vỏ duy tâm thần bí của một số đại biểu triết học cổ điển Đức, đặc biệt là trong triết học của Hêghen. Chủ nghĩa duy vật biện chứng của C. Mác không phải là sự “lắp ghép” phép biện chứng của Hêghen với chủ nghĩa duy vật của Phoiơbắc. Để xây dựng triết học duy vật biện chứng, Mác đã phải cải tạo cả chủ nghĩa duy vật cũ và cả phép biện chứng duy tâm của Hêghen. C. Mác viết: "Phương pháp biện chứng của tôi không những khác phương pháp của Hêghen về cơ bản, mà còn đối lập hẳn với phương pháp ấy nữa” 1 . Giải thoát chủ nghĩa duy vật khỏi tính hạn chế siêu hình, C. Mác đã làm cho chủ nghĩa duy vật trở nên hoàn bị và mở rộng học thuyết ấy từ chỗ nhận thức giới tự nhiên đến chỗ nhận thức xã hội loài người. Lần đầu tiên trong lịch sử triết học, C. Mác và Ph. Ăngghen đã đưa quan điểm duy vật biện chứng vào việc nghiên cứu lĩnh vực xã hội. Đó là sự sáng lập ra chủ nghĩa duy vật biện chứng về xã hội (chủ nghĩa duy vật lịch sử): "Chủ nghĩa duy vật lịch sử của Mác là thành tựu vĩ đại nhất của tư tưởng khoa học” 2 . Đó là một cuộc cách mạng thực sự trong triết học về xã hội, một trong những yếu tố chủ yếu của bước ngoặt cách mạng mà C. Mác và Ph. Ăngghen đã thực hiện trong triết học. Với sự ra đời của triết học Mác, vai trò xã hội của triết học cũng như vị trí của triết học trong hệ thống tri thức khoa học cũng biến đổi. Trung tâm chú ý của triết học Mác không chỉ giải thích thế giới, mà chủ yếu vạch ra những con đường, những phương tiện cải tạo thế giới. “Các nhà triết học đã chỉ giải thích thế giới bằng nhiều cách khác nhau, song vấn đề là cải tạo thế giới” 3 . Luận điểm đó của Mác nói lên sự khác nhau về chất giữa triết học của ông với các học thuyết triết học trước kia. “Khuyết điểm chủ yếu” của mọi học thuyết duy vật trước Mác là chưa có quan điểm đúng đắn về thực tiễn và chưa thoát khỏi quan điểm duy tâm về lịch sử nên nó chưa trở thành công cụ nhận thức khoa học để cải tạo thế giới bằng cách mạng. 1 C. Mác và Ph. Ăngghen: Toàn tập, t.23, tr. 35, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1993 2 V.I. Lênin, Toàn tập, t23, tr. 53, Nxb Tiến bộ, Mátxcơva, 1980. 3 C.Mác và Ph.Ăngghen: Toàn tập, t.3, tr. 12, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1995 9 Triết học Mác đã khắc phục được những hạn chế đó làm cho chủ nghĩa duy vật trở thành triệt để. Triết học Mác là thế giới quan khoa học của giai cấp công nhân, giai cấp tiến bộ và cách mạng nhất, một giai cấp có lợi ích phù hợp với lợi ích cơ bản của nhân dân lao động và sự phát triển xã hội. Sự kết hợp lý luận của chủ nghĩa Mác với phong trào công nhân đã tạo nên bước chuyển biến về chất của phong trào từ trình độ tự phát lên tự giác. Ở triết học Mác có sự thống nhất giữa tính khoa học với tính cách mạng. Lợi ích của giai cấp công nhân không đối lập, mà phù hợp với tiến trình phát triển của lịch sử, vì vậy, giai cấp công nhân luôn luôn quan tâm đến sự nhận thức đúng đắn hiện thực khách quan. Các nhà sáng lập ra triết học Mác không coi triết học của mình là những tri thức tuyệt đối, bất biến. Trái lại, nó là một hệ thống mở, luôn luôn đòi hỏi phải được không ngừng bổ sung và phát triển do những thành tựu của các ngành khoa học, hoạt động thực tiễn mang lại. Sự ra đời của triết học Mác làm thay đổi căn bản tính chất của triết học, đối tượng và mối quan hệ của nó với các khoa học khác. Truyền thống trước đó, triết học được coi là “khoa học của các khoa học”, hòa lẫn hoặc tách rời với các khoa học cụ thể. Khác với điều đó, triết học Mác không phải là “khoa học của các khoa học” không hòa lẫn vào các khoa học cụ thể mà cũng không tách rời chúng. Trong sự hình thành và phát triển của mình, triết học Mác không chỉ dựa trên sự khái quát thực tiễn xã hội, mà còn dựa trên sự khái quát những thành tựu của khoa học cụ thể (khoa học tự nhiên và khoa học xã hội). Khoa học cụ thể cung cấp những tài liệu hết sức phong phú cho triết học Mác nghiên cứu các quy luật chung nhất của hiện thực khách quan. Ngược lại, triết học Mác lại trở thành thế giới quan khoa học và phương pháp luận chung cần thiết cho sự phát triển của các khoa học cụ thể. Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học ngày nay càng chứng tỏ sự cần thiết phải có tư duy biện chứng duy vật và ngược lại, phải phát triển lý luận triết học Mác dựa trên thành tựu của khoa học hiện đại. II. VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC 1. Nội dung và ý nghĩa của định nghĩa về vật chất của V.I.Lênin 1. 1 Phân tích định nghĩa vật chất của V.I.Lênin Tiếp thu tư tưởng của C. Mác và Ph. Ăngghen, trên cơ sở khái quát những thành tựu mới nhất của khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX về mặt triết học, trên cơ sở phê phán những quan điểm duy tâm và siêu hình về vật chất, V.I. Lênin đã đưa ra định nghĩa về vật chất như sau: “Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác” 1 Trong định nghĩa trên, chúng ta cần phân tích những nội dung chủ yếu sau đây: 1.1.1 “Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan ." Phạm trù “vật chất” là phạm trù khái quát nhất, rộng nhất của lý luận nhận thức. Do đó: 1 V.I.Lênin: Toàn tập, t.18, tr.151, Nxb Tiến bộ, Mátxcơva, 1980. . NỘI DUNG ÔN TẬP I. SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRIẾT HỌC MÁC-L NIN 1. Những điều kiện lịch sử của sự ra đời triết học Mác Triết học Mác ra đời. TRIẾT HỌC MÁC-L NIN I. Sự ra đời và phát triển của triết học Mác - L nin 1. Những điều kiện lịch sử của sự ra đời triết học Mác 1.1. Tiền đề kinh

— Xem thêm —

Từ khóa:ôn tậptriết họcĐề cươngHọc phầnMác -lê nin triết học mác lênintriết học Mác - Lê nintriết học Mác - Lênin triết học mác lênin triết học Mac - Lê nin triết học mac lenin triết học Mac- Lênintriết học Mác – Lênin Triết học Mác - Lênintriết học mác

Xem thêm: Đề cương ôn tập Học phần triết học Mác -lê nin, Đề cương ôn tập Học phần triết học Mác -lê nin, Đề cương ôn tập Học phần triết học Mác -lê nin

Lên đầu trang
  • Ebook.VCU
    Ebook.VCU · Vào lúc 12:13 pm 26/12/2013
    Sẽ chia sẻ website này cho bạn bè, người thân biết để hỗ trợ tốt cho họ tìm kiếm tài liệu
  • Mirumiru
    Mirumiru · Vào lúc 04:15 pm 27/12/2013
    Cám ơn bác nhiều lắm, em đang cần cái này.
  • Juu
    Juu · Vào lúc 08:47 pm 28/12/2013
    Bài hay, mình cũng muốn tìm hiểu nhưng ko có tài liệu
  • totoa10
    totoa10 · Vào lúc 01:33 am 29/12/2013
    Thanks, đây là tài liệu rất cần thiết
  • fresh boy 38
    fresh boy 38 · Vào lúc 06:34 am 29/12/2013
    Cảm ơn bạn đã tổng hợp những tài liệu này.

Tài liệu liên quan

Xem thêm
Đăng ký

Generate time = 0.104855060577 s. Memory usage = 13.89 MB