phân tích môi trường bên ngoài vinamilk

Nguyễn Hoàng Duy
Nguyễn Hoàng Duy(6 tài liệu)
(2 người theo dõi)
Lượt xem 2961
160
Tải xuống miễn phí
Số trang: 8 | Loại file: DOC
0
Thêm vào bộ sưu tập

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 14/03/2013, 02:03

Mô tả: Tài liệu nghiên cứu Phân tích môi trường bên ngoài của công ty sữa Vinamilk 1. Phân tích môi trường vĩ mô 1.1. Phân tích môi trường kinh tế Hiện nay, với sự phát triển của nền kinh tế, mức thu nhập của người dân tăng lên, đời sống được cải thiện làm người tiêu dùng quan tâm nhiều hơn đến chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm, đặc biệt là việc sử dụng các sản phẩm sữa. Tổng cục Thống kê cho biết, trong năm 2010, thu nhập bình quân đầu người/tháng chung cả nước theo giá hiện hành đạt 1,387 triệu đồng, tăng 39,4% so với năm 2008, tăng bình quân 18,1%/năm trong thời kỳ 2008-2010. Thu nhập bình quân đầu người/tháng năm 2010 theo giá hiện hành của các vùng đều tăng so với năm 2008. Về chi tiêu, tính chung cả nước, chi tiêu theo giá hiện hành năm 2010 bình quân đầu người/tháng đạt 1,211 triệu đồng, tăng 52,8% so với năm 2008, bình quân mỗi năm tăng 23,6%. Nhờ việc mức sống của người dân tăng cao, chi tiêu cho tiêu dùng các sản phẩm sữa trong các hộ gia đình cũng ngày càng tăng tạo điều kiện cho ngành sữa Việt Nam phát triển. Tuy nhiên trong những năm gần đây, tỷ lệ lạm phát tăng cao buộc người dân phải cắt giảm chi tiêu, đặc biệt là ở các vùng nông thôn, cắt giảm tiêu dùng sữa là việc làm có thể diễn ra trước, chính điều này là nguyên nhân gây khó khăn cho ngành sữa. 1.2. Môi trường công nghệ Sự phát triển khoa học – công nghệ tác động đến mọi doanh nghiệp trong mọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh. - Trong ngành sữa, khoa học và công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ đắc lực về mặt kỹ thuật cho quá trình phát triển nhanh chóng về giống bò sữa và sinh sản. Công nghệ cấy truyền phôi được thực hiện thành công tạo ra nhiều giống bò sữa tốt, quý hiếm, nâng cao khả năng sinh sản, tăng năng suất sữa, rút ngắn thời gian tuyển chọn giống. - Thức ăn cho bò cũng đạt được những thành tựu nhất định, khẩu phần hoàn chỉnh chất lượng cao. - Mô hình chăn nuôi bò sữa được xây dựng ngày một chuyên nghiệp, áp dụng công nghệ cao; tổ chức liên kết hợp tác sản xuất khép kín theo chuỗi sản phẩm, giảm số hộ chăn nuôi nhỏ lẻ, tăng quy mô nuôi, giảm chi phí, tăng hiệu quả sản xuất. - Công nghệ và kỹ thuật chế biến sữa được đổi mới, đạt tiêu chuẩn quốc tế. - Hệ thống phân phối sữa cũng đã được hiện đại hoá. Từ khi đổi mới và mở của, năng lực vận chuyển hàng hoá tăng lên, thông tin, phản hồi của khách hàng nhanh chóng. Hệ thống công nghệ, công nghệ phần mềm và các công nghệ hiện đại khác trong lưu thông hàng hoá đã được sử dụng rộng rãi góp phần tiết kiệm chi phí sản xuất và cải thiện hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài ra, nhiều doanh nghiệp nước ngoài đã, đang và sẽ đầu tư vào ngành sữa Việt Nam về công nghệ sản xuất thức ăn chăn nuôi bò sữa và công nghệ chế biến các sản phẩm sữa. 1.3. Môi trường văn hóa - xã hội Việt Nam có cơ cấu dân số trẻ (trẻ em chiếm 30% cơ cấu dân số) và mức tăng dân số trên 1% năm, thu nhập bình quân đầu người tăng thêm 6% năm, trình độ dân trí người dân cũng ngày một tăng cao, điều này hứa hẹn thị trường sữa Việt Nam có tiềm năng rất lớn. Cơ cấu dân số Việt Nam theo độ tuổi năm 2009 Nhóm tuổi Tỷ lệ (%) Nhóm tuổi Tỷ lệ (%) 0 – 4 5 – 9 10 – 14 15 – 19 20 – 24 25 – 29 30 – 34 8,5 8,0 8,5 10,2 9,2 8,9 7,9 35 – 39 40 – 44 45 – 49 50 – 54 55 – 59 60 – 64 65 + 7,6 7,0 6,4 5,3 3,6 2,3 6,6 1.4. Môi trường tự nhiên + Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với bò sữa: nhiệt độ ảnh hưởng đến tập tính, khả năng thu nhận và tiêu hóa thức ăn, sự tăng trưởng, sinh sản và sản xuất sữa của bò sữa. + Nhiệt độ và độ ẩm ảnh hưởng tới nguồn thức ăn và điều kiện thời tiết thay đổi là tác nhân gây bệnh cho bò sữa. + Nhiệt độ ảnh hưởng tới quá trình lên men của sữa chua. + Điều kiện môi trường cũng tác động đến việc bảo quản nguyên liệu sữa thô và sản phẩm từ sữa bò. 1.5. Môi trường chính phủ, luật pháp và chính trị Thuế đánh vào sản phẩm sữa nhập khẩu cao làm tăng giá sữa nhập khẩu tạo điều kiện cho sản xuất sữa trong nước phát triển. Việc hội nhập kinh tế khu vực và toàn cầu hóa tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sản xuất và chế biến sữa tiếp cận với công nghệ sản xuất tiên tiến, hiện đại. 2. Phân tích môi trường ngành Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter 2.1. Phân tích đối thủ cạnh hiện tại Hiện nay, trên thị trường sữa của Việt Nam có rất nhiều hãng sữa, bao gồm cả sản phẩm sữa sản xuất trong nước và sữa nhập khẩu. Trong đó, Vinamilk chiếm 35%; Dutch Lady chiếm 24%; 22% là các sản phẩm sữa bột nhập khẩu như Mead Johnson, Abbott, Nestle…; 19% còn lại là các hãng nội địa: Anco Milk, Hanoimilk, Mộc châu, Hancofood, Nutifood… Trong tất cả các hãng sữa trên, Dutch Lady là đối thủ cạnh tranh lớn nhất của Vinamilk trong hầu hết các lĩnh vực. Thế mạnh của Dutch Lady là quan hệ công chúng và marketing. Tuy nhiên Vinamilk là nhãn hiệu có mạng lưới rộng khắp và quen thuộc với người tiêu dùng Việt Nam. + Đối với sữa bột: Vinamilk gặp phải sự cạnh tranh của các đối thủ trong nước và nhập khẩu từ nước ngoài như Dutch Lady của công ty đa quốc gia Friesland Foods – Hà Lan, Abbott – Hoa Kỳ, Mead Johnson. + Sữa tươi: sữa tươi 100% nguyên chất là sản phẩm chủ đạo của VNM tuy nhiên sản phẩm này đang bị cạnh tranh gay gắt với sản phẩm sữa tươi của Dutch Lady với nhiều dòng sản phẩm đa dạng được người tiêu dùng ưa thích như YoMost, sữa Cô Gái Hà Lan. Với sản phẩm TH True Milk lần đầu tiên được tung ra thị trường vào ngày 26/12/2010, TH được coi là một đối thủ cạnh tranh nặng ký hiện tại và trong tương lai của VNM, với mục đích chỉ sản xuất những sản phẩm sữa tươi tự nhiên chất lượng cao bằng nguồn nguyên liệu 100% sữa tươi sạch và cao cấp từ các trang trại. Hơn nữa, nguyên phó tổng giám đốc của Vinamilk, ông Trần Bảo Minh hiện là tổng giám đốc của TH Milk, điều này hứa hẹn TH sẽ là đối thủ cạnh tranh lớn của VNM. + Sữa chua ăn: với một danh mục sữa chua đa dạng từ sữa chua không đường đến có đường, sữa chua proby cung cấp lợi khuẩn cho trẻ em, sữa chua đa dạng các chủng loại như trái cây, dâu, nha đam… sữa chua VNM đã chiếm tới 97% trên thị trường Việt Nam, không một đối thủ nào có thể cạnh tranh. Tuy nhiên trên thị trường Việt Nam cũng đã xuất hiện nhiều hãng sữa chua như: sữa chua Ba Vì - IDP, Mộc Châu, Yogurt… + Sữa đặc: Sữa Ông Thọ, Ngôi sao Phương Nam là các sản phẩm truyền thống của VNM. Có các đối thủ như Dutch Lady, Nestle. + Cà phê: được VNM đầu tư phát triển từ năm 2006 nhưng những sản phẩm cà phê của VNM ít được người tiêu dùng biết đến. Đối thủ cạnh tranh có cà phê Trung Nguyên, Nestle, Vinacafe… (bảng này cho vào slide k cần cho vào bản word cũng đc) Dòng sản phẩm Đối thủ cạnh tranh Sữa đặc Dutch Lady, Nestle Sữa tươi và sữa chua uống Dutch Lady, Nutifood, HanoiMilk, TH, Anlene Sữa bột Dutch Lady, Nutifood, Enfa, Abbot, Mead Johnson Sữa chua ăn Duthch Lady, Nestle, IDP, Cà phê Nestle, Trung Nguyên, Vinacafe 2.2. Phân tích đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn Đối với sản phẩm sữa bột chi phí gia nhập ngành sữa không cao, do đó các đối thủ tiềm năng dễ dàng tham gia vào phân khúc này. Ngược lại, chi phí gia nhập ngành đối với sản phẩm sữa nước và sữa chua lại khá cao. Quan trọng hơn, để thiết lập mạng lưới phân phối rộng đòi hỏi một chi phí lớn. Hiện nay, VNM đã có lợi thế lớn trong vấn đề này. Dù vậy, chi phí chuyển đổi sản phẩm của người tiêu dùng gần như bằng 0 nên VNM vẫn bị áp lực cạnh tranh ở mức độ trung bình. 2.3. Phân tích nhà cung ứng Ngoài việc lấy nguyên liệu sữa đầu vào từ những nhà cung ứng trong nước, hầu hết các hãng sữa đều nhập khẩu nguyên liệu thô từ nước ngoài để sản xuất. Vinamilk đã đặt mục tiêu phát triển lâu dài với tất cả các nhà cung ứng chiến lược trong nước và ngoài nước nhằm đảm bảo nguồn cung cấp nguyên liệu thô không những ổn định về chất lượng cao cấp mà còn cả ở giá cả rất cạnh tranh. Hiện nay VNM đang thu mua khoảng 60% tổng lượng sữa tươi được sản xuất ở Việt Nam. 2 nguồn cung cấp sữa chính cho VNM là sữa bò tươi được cung cấp từ các trang trại bò sữa của công ty và mua từ các hộ gia đình là 25%, nguồn sữa bột ngoại nhập chiếm 75% với những nhà cung cấp hàng đầu thế giới. Danh sách một số nhà cung cấp lớn của Cty Vinamilk Tên nhà cung cấp Sản phẩm cung ứng · Fonterra (SEA) Pte Ltd Sữa bột · Hoogwegt International BV Sữa bột · Perstima Bình Dương Vỏ hộp thiếc · Tetra Pak Indochina Bao bì carton Fonterra là một tập đoàn đa quốc gia hàng đầu trên thế giới trong lĩnh vực về sữa và xuất khẩu các sản phẩm sữa, tập đoàn này nắm giữ 1/3 khối lượng mua bán trên toàn thế giới. Đây chính là nhà cung cấp chính bột sữa chất lượng cao cho nhiều công ty nổi tiếng trên thế giới cũng như Công ty Vinamilk. Hoogwegt International đóng vai trò quan trên thị trường sữa thế giới và được đánh giá là một đối tác lớn chuyên cung cấp bột sữa cho nhà sản xuất và người tiêu dùng ở Châu Âu nói riêng và trên toàn thế giới nói chung. Hoogwegt duy trì các mối quan hệ với các nhà sản xuất hàng đầu và tăng cường mối quan hệ này thông qua các buổi hội thảo phát triển sản phẩm mới hơn là đưa ra các yêu cầu với đối tác. Vinamilk và các công ty nổi tiếng trên toàn thế giới đếu có mối quan hệ chặt chẽ với Hoogwegt. Ngoài Perstima Bình Dương, Việt Nam, VNM có các mối quan hệ lâu bền với nhiều nhà cung cấp khác trong hơn 10 năm qua. Ngoài ra, các nông trại sữa là những đối tác chiến lược hết sức quan trọng của VNM trong việc cung cấp tới cho người tiêu dùng sản phẩm tốt nhất. Sữa được thu mua từ các nông trại phải luôn đạt được các tiêu chuẩn về chất lượng đã được ký kết giữa công ty Vinamilk và các nông trại sữa nội địa. Trong tương lai, Vinamilk phấn đấu nội địa hóa 50% nguyên liệu sản xuất sữa của mình. 2.4. Phân tích khách hàng Đối với sản phẩm sữa, khi giá nguyên liệu mua vào cao, các công ty sữa có thể bán với giá cao mà khách hàng vẫn phải chấp nhận. Do vậy, VNM có khả năng chuyển những bất lợi từ phía nhà cung cấp bên ngoài sang cho khách hàng. Vì thế, VNM không chịu áp lực bởi bất cứ nhà phân phối nào. Hiện công ty có hai kênh phân phối: + Kênh truyền thống (240 nhà phân phối và hơn 140.000 điểm bán lẻ), thực hiện phân phối hơn 80% sản lượng của công ty. + Kênh phân phối hiện đại (như hệ thống siêu thị, Metro …). Khi cuộc sống của con người ngày càng hiện đại thì kênh phân phối này trở nên hiệu quả hơn bao giờ hết. Ngoài ra, sản phẩm VNM còn được xuất khẩu sang nhiều nước như Mỹ, Canada, Pháp, Ba Lan, Đức, khu vực Trung Đông, Đông Nam Á… 2.5. Sản phẩm thay thế Sản phẩm sữa là sản phẩm dinh dưỡng bổ sung ngoài các bữa ăn chính hàng ngày, với trẻ em, thanh thiếu niên, người trung tuổi – sữa là sản phẩm có tác dụng hỗ trợ sức khỏe. Trên thị trường hiện nay có nhiều loại bột ngũ cốc, nước uống tăng cường sức khỏe, các sản phẩm cạnh tranh với sữa như trà xanh, cà phê lon, nước ngọt,… nhưng do đặc điểm văn hóa và sức khỏe, vẫn không có sản phẩm thay thế được sữa. Vì thế, có thể nói mặt hàng sữa hiện chưa có sản phẩm thay thế. . Phân tích môi trường bên ngoài của công ty sữa Vinamilk 1. Phân tích môi trường vĩ mô 1.1. Phân tích môi trường kinh tế Hiện nay,. đại. 2. Phân tích môi trường ngành Mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter 2.1. Phân tích đối thủ cạnh hiện tại Hiện nay, trên thị trường

— Xem thêm —

Từ khóa: môi trường bên ngoài doanh nghiệp môi trường bền vững

Xem thêm: phân tích môi trường bên ngoài vinamilk, phân tích môi trường bên ngoài vinamilk, phân tích môi trường bên ngoài vinamilk

Gửi bình luận

Bình luận
Lên đầu trang
  • luanvan02
    luanvan02 · Vào lúc 04:23 pm 27/08/2013
    Tks tác giả nhiều, đang cần cái này lắm ^^
  • EnglishCertificate123
    EnglishCertificate123 · Vào lúc 06:40 pm 14/12/2013
    Cảm ơn bạn, những tài liệu mà bạn chia sẻ đều rất bổ ích
  • totoa10
    totoa10 · Vào lúc 05:29 am 26/12/2013
    Tài liệu hữu ích quá, đi thực tập cũng dc máy mò tí mà chả hiểu cái này.
  • totoa11
    totoa11 · Vào lúc 04:52 am 27/12/2013
    Cảm ơn bạn. tài liệu rất bổ ích.hi
  • fresh boy 47
    fresh boy 47 · Vào lúc 09:30 pm 27/12/2013
    Mình đã đọc hết tài liệu này rồi! Cảm ơn bạn lắm!
Xem thêm
Đăng ký

Generate time = 0.209342956543 s. Memory usage = 13.85 MB