THÀNH PHẦN VÀ GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG THỨC ĂN GIA SÚC, GIA CẦM VIỆT NAM

READ
READ(4309 tài liệu)
(24 người theo dõi)
Lượt xem 481
18
Tải xuống 2,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 82 | Loại file: DOC
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 16/03/2013, 08:00

Mô tả: Để đánh giá giá trị dinh dưỡng và thành phần hoá học thức ăn gia súc, gia cầm Việt Nam , Viện nghiên cứu Chăn nuôi Quốc gia đã phối hợp với các trường Đại học Nông - Lâm nghiệp, các Viện, các Trung tâm nghiên cứu chăn nuôi của ba miền: Bắc, Trung, Nam phân tích hàng ngàn mẫu thức ăn. BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MINISTRY OF AGRICULTURE AND RURAL DEVELOPMENT VIỆN CHĂN NUÔI QUỐC GIA NATIONAL INSTITUTE OF ANIMAL HUSBANDRY THÀNH PHẦN VÀ GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG THỨC ĂN GIA SÚC, GIA CẦM VIỆT NAM Composition and Nutritive value of animal feeds in Vietnam NHÀ XUẤT BẢN NÔNG NGHIỆP - AGRICULTURAL PUBLISHING HOUSE Hà Nội - 2000 Nội dung chính: 1. Hàm lượng vi lượng thức ăn gia súc Việt nam 2. Các công thức đã được sử dụng để ước tính giá trị năng lượng của thức ăn chăn nuôi 3. Tiềm năng và đặc điểm thức ăn gia súc Việt nam 4. Sử dụng bảng giá tri dinh dưỡng để xây dựng khẩu phần ăn cho gia súc, gia cầm 5. Tên la tin – tiếng Anh cây cỏ thức ăn gia súc Việt nam 6. Tài liệu tham khảo Do quá trình chuyển đổi font chữ bị lỗi nên có một số chữ bị thay đổi, mong thông cảm! TRỞ VỀ TRANG CHỦ LỜI NÓI ĐẦU Chúng ta biết rằng: năng suất chăn nuôi phụ thuộc vào hai yếu tố cơ bản: tính năng di truyền và chế độ dinh dưỡng hợp lý. Muốn có chế độ dinh dưỡng hợp lý và có hiệu quả, chúng ta phải hiểu biết thành phần và gía trị dinh dưỡng của các chủng loại thức ăn khi phối hợp khầu phần nhằm cân đối giữa protein, acid amin và năng lượng cũng như các thành phần khác của thức ăn như vitamin, khoáng đa lượng và vi lượng v.v Để đánh giá giá trị dinh dưỡng và thành phần hoá học thức ăn gia súc, gia cầm Việt Nam , Viện nghiên cứu Chăn nuôi Quốc gia đã phối hợp với các trường Đại học Nông - Lâm nghiệp, các Viện, các Trung tâm nghiên cứu chăn nuôi của ba miền: Bắc, Trung, Nam phân tích hàng ngàn mẫu thức ăn. Các kết quả thu được đã được xuất bản vào những năm: 1962, 1983 và 1992. Riêng lần xuất bản 1992 các số liệu đã được bổ sung nhờ Viện SINAO (Liên Xô cũ) giúp đỡ. Các lần xuất bản trước đã thực sự giúp ích cho sản xuất cũng như trong nghiên cứu khoa học và đào tạo của ngành chăn nuôi nước ta. Tuy vậy, những lần xuất bản trước còn nhiều vấn đề chưa theo kịp xu thế phát triển hiện tại và tương lai của ngành chăn nuôi ở nước ta trong thời kỳ đổi mới theo hướng công nghiệp hoá và hiện đại hoá. Chính vì lý do ấy mà sách "Thành phần và giá trị dinh dưỡng thức ăn gia súc, gia cầm Việt Nam " xuất bản lần này sẽ đáp ứng tính kế thừa và tính hiện đại nhằm phục vụ cho cán bộ nghiên cứu, giảng dạy, sản xuất và cho cả những người nước ngoài có nhu cầu tìm hiểu về thức ăn gia súc, gia cầm của Việt Nam. Sách gồm hai phần chính: Phần 1: Trình bày các phương pháp tính giá trị năng lượng thức ăn gia súc Việt nam cũng như phương pháp sử dụng số liệu để lập khẩu phần ăn cho gia súc, gia cầm. Phần 2: Trình bày các bảng số liệu về thành phần và giá trị dinh dưỡng thức ăn gia súc, gia cầm Việt nam. Sách xuất bản lần này đã sử dụng số liệu của 4248 mẫu phân tích. Trong đó sử dụng 3850 mẫu từ sách xuất bản năm 1992. Trong đó có bổ sung 398 mẫu chủ yếu được thu thập từ đồng bằng sông Cửu Long và Tây Nguyên với sự công tác chặt chẽ của Viện Khoa học Nông nghiệp miền Nam, Trung tâm Nghiên cứu Gia cầm Vạn phúc thuộc Liên hiệp gia cầm Việt Nam. Trong 4248 mẫu phân tích, thì 4232 mẫu phân tích gồm 6 nhóm với 633 loại thức ăn cho gia súc nhai lại (trâu, bò, dê, cừu); 3305 mẫu phân tích, gồm 6 nhóm với 418 loại thức ăn cho lợn; 2389 mẫu phân tích gồm 5 nhóm với 265 loại thức ăn cho gia cầm. Tổng danh mục hoặc là loại thức ăn giới thiệu lần xuất bản này là 649 loại cho gia súc, gia cầm Việt Nam. Sách " Thành phần và giá trị dinh dưỡng thức ăn gia súc, gia cầm Việt Nam " xuất bản lần này so với các lần xuất bản trước đã được sự góp ý của các giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, phó tiến sĩ, các cán bộ khoa học của Hội đồng Khoa học và Công nghệ Viện Chăn nuôi Quốc gia cùng các chuyên gia đầu ngành về dinh dưỡng gia súc Việt Nam. Do vậy giá trị của sách không chỉ bổ sung 398 mẫu mới mà còn được tính toán để phù hợp với trình độ phát triển của ngành như: Tính về năng lượng trao đổi; năng lượng thuần; năng lượng tăng trưởng; năng lượng duy trì . Riêng thức ăn cho đại gia súc được tính giá trị TDN (tổng các chất dinh dưỡng tiêu hoá) (Total digestible nutrients) dựa theo phương pháp của Wardek (1981) Để hoàn thành cuốn sách này một lần nữa chúng tôi cảm ơn sự đóng góp của G.S. Nguyễn Văn Thưởng, Chủ tịch Hội Chăn nuôi Việt nam, PTS Sumilin Viện SINAO, G.S, TS Lê Hồng Mận, Tổng Gíam đốc Liện hiệp Gia cầm Việt nam, PTS Bùi Đức Lũng, KS Đinh Huỳnh và đặc biệt KS Nguyễn Đức Trân, nguyên trưởng Bộ môn Dinh dưỡng và thức ăn gia súc Viện Chăn nuôi v.v . Sách "Thành phần và giá trị dinh dưỡng thức ăn gia súc gia cầm Việt Nam" tuy đã được bổ sung và tập hợp tham khảo nhiều tài liệu tiên tiến về dinh dưỡng của nước ngoài, sự góp ý của nhiều nhà khoa học chăn nuôi, song sự khiếm khuyết chắc chắn không tránh khỏi. Tuy nhiên chúng tôi hy vọng rằng sách sẽ giúp ích cho nhiều bạn đọc trong và ngoài nước. Chúng tôi cũng rất trân trọng sự góp ý của các độc giả để xuất bản lần sau được hoàn tốt hơn. Hàm lượng vi lượng thức ăn gia súc Việt nam STT Tên thức ăn Name of feed DM Zn Mn Cu Fe I. Thức ăn thô xanh 1. Cây, cỏ hoà thảo 1 Cây cao lương 132 1,52 0,94 - 24,92 2 Cây ngô non 131 4,98 9,04 0,71 95,39 3 Cây ngô non - đồng bằng Bắc Bộ 139 5,87 7,77 0,56 101,22 4 Cây ngô non Tây Nguyờn 184 6,22 15,09 1,23 - 5 Cây ngô trổ cờ 157 6,25 4,36 1,85 101,66 6 Cỏ Austrogogon 158 4,18 4,95 1,80 85,01 7 Cỏ bạc hà 119 9,88 35,00 0,99 161,32 8 Cỏ bạc hà vùng khu bốn cũ 131 13,05 47,08 0,51 170,73 9 Cỏ bạc hà vùng miền núi Băc bộ 125 9,03 31,47 1,40 174,37 10 Cỏ cụng viờn 202 3,27 15,29 - 218,38 11 Cỏ dầy 284 4,97 29,51 0,71 166,62 12 Cỏ gà ta 266 5,11 37,51 1,57 406,71 13 Cỏ Ghi nê 233 4,43 30,94 1,65 101,94 14 Cỏ Ghi nê Liconi 175 3,80 20,32 1,17 78,49 15 Cỏ Ghi nê Uganda 180 2,88 12,89 - 66,94 16 Cỏ lỏ tre 251 4,82 18,12 2,33 233,33 17 Cỏ lông đồi 239 8,05 39,10 1,70 - 18 Cỏ lụng Para 191 5,50 15,70 - 44,03 19 Cỏ mần trầu 231 3,72 33,91 1,04 132,66 20 Cỏ mụi 186 2,27 9,65 - 90,49 21 Cỏ Pangola 252 6,43 31,10 2,02 141,65 22 Cỏ Setaria 297 9,24 52,72 3,15 111,43 23 Cỏ sữa 118 5,46 15,40 1,83 - 24 Cỏ thài lài 101 4,06 30,30 0,82 291,36 25 Cỏ tranh 279 8,03 19,31 1,53 136,43 26 Cỏ tự nhiên hỗn hợp 256 4,33 50,10 - 97,58 27 Cỏ voi 156 5,54 18,25 1,47 113,41 28 Cỏ voi Napier 211 7,95 10,30 1,43 - 29 Cỏ voi non vùng khu Bốn cũ 118 5,32 12,34 0,38 68,75 30 Cỏ voi vùng đồng bằng Bắc Bộ 154 4,02 10,01 2,14 186,63 31 Cỏ voi vùng đồng bằng Nam Bộ 236 10,74 11,63 1,82 - 32 Cỏ voi vùng Tây Nguyờn 144 6,02 11,89 1,40 - 33 Cỏ voi vùng trung du Bắc Bộ 144 4,16 25,08 1,76 102,01 2. Cây cỏ bộ đậu 34 Cỏ Centrocema (Đậu bướm) 178 6,51 27,59 3,58 95,12 35 Cỏ Stylo - thân lỏ 223 13,60 63,55 2,97 100,02 36 Cỏ Stylo Đông Nam Bộ 273 17,88 84,52 3,08 96,45 37 Cỏ Stylo vùng trung du Bắc Bộ 219 10,38 51,84 3,59 112,19 38 Thân lỏ keo dậu 259 5,33 47,68 1,35 207,20 39 Thân lỏ Kutzu 190 9,42 40,53 2,94 62,91 3. Cỏc loại lá 40 Lá bắp cải già 110 6,04 7,02 0,40 53,68 41 Lá dâm bụt 185 3,09 10,42 - 36,06 42 Lá dâu 302 6,31 21,29 1,78 62,18 43 Lá đu đủ 267 9,45 10,87 1,36 108,53 44 Lá gai 126 7,03 5,83 4,11 46,82 45 Lá keo dậu 257 10,12 39,99 8,81 - 46 Lá keo dậu cả cọng 259 7,87 60,79 3,13 180,06 47 Lá mắm 358 6,69 292,02 8,48 142,09 48 Lá sắn 258 34,42 66,05 2,97 90,74 49 Lá sắn vựng duyên hải miền Trung 273 58,89 103,17 4,78 - 50 Lá sắn vùng Đông Nam Bộ 247 30,11 22,67 2,15 66,37 51 Lá sắn vùng đồng bằng Bắc Bộ 266 30,64 97,12 3,51 122,60 52 Lá sắn vựng trung du Bắc Bộ 263 30,30 96,02 3,47 121,22 53 Lá sắn dây 233 11,84 18,03 2,87 181,83 54 Lá so đũa 233 9,55 32,29 2,84 - 55 Lá su hào 145 6,95 4,89 0,91 59,38 56 Lá tre 251 5,04 45,53 2,81 - 4. Rong, rau, bốo 57 Bốo cái cánh lớn 52 2,18 23,95 0,81 93,05 58 Bốo cái vặt rễ 76 7,34 106,99 1,09 44,65 59 Bốo dâu 70 5,82 80,52 0,62 116,23 60 Bốo tấm 85 4,62 180,05 0,99 109,39 61 Bốo tây 60 7,08 32,76 0,84 60,32 62 Bốo tây vặt rễ 76 3,28 43,55 0,96 81,59 63 Dọc lá khoai nước 72 2,41 40,28 0,78 68,15 64 Rau dền gai 157 10,58 10,06 2,32 269,63 65 Rau dừa nước 109 4,42 85,34 1,69 - 66 Rau khoai lang 104 14,48 5,73 2,76 74,52 67 Rau lấp 83 5,58 95,68 0,89 107,17 68 Rau mác 78 3,10 70,05 0,96 47,88 69 Rau muống 106 5,03 22,33 1,37 75,27 70 Rau muống duyờn hải miền Trung 115 8,88 14,44 3,15 - 71 Rau muống vùng đồng bằng Bắc Bộ 109 3,16 18,61 1,24 109,84 72 Rau muống vựng khu Bốn cũ 143 5,26 34,02 0,66 65,65 73 Rau muống vựng trung du Bắc Bộ 106 5,95 34,83 0,93 129,85 74 Rong đuôi chó nước ngọt 55 2,62 31,80 0,90 272,69 75 Rong sụng 102 6,13 36,42 1,62 - 5. Phụ phẩm ngành trồng trọt 76 Dây lá khoai lang 135 4,64 8,09 2,55 - 77 Rơm mùa 864 20,74 12,50 0,78 184,29 78 Thân căy chuối tây đó lấy buồng 57 3,13 - 0,85 61,34 79 Thân cây chuối tiêu đó lấy buồng 49 1,73 - 0,88 29,89 80 Thân lá đậu trắng 210 8,34 20,68 2,23 113,42 81 Thân lá đậu tương 243 9,72 34,02 1,57 434,58 82 Thân lá đậu xanh 227 5,45 12,12 1,09 88,51 6. Bột cá 83 Bột rong biển 919 24,26 357,95 15,25 425,64 84 Bột thân lá quả đậu tương 875 29,75 49,61 5,34 - 85 Bột thân lá quả đậu xanh 862 26,98 37,50 4,91 - 7. Thức ăn củ quả 86 Củ khoai lang 281 2,84 4,38 1,46 34,11 87 Củ khoai lang duyờn hải miền Trung 350 3,50 6,30 1,64 - 88 Củ khoai nước 174 8,39 14,93 1,18 - 89 Củ sắn cả vá 277 8,06 5,18 0,91 67,95 90 Củ sắn vựng duyờn hải miền Trung 315 3,68 3,56 0,66 - 91 Củ sắn vựng trung du Bắc Bộ 308 10,16 6,25 1,11 75,55 92 Sắn lát khụ cả vá sành 869 19,59 23,90 2,17 - 93 Sắn lát khụng vá sành 869 16,29 14,25 2,91 - 94 Quả bí đá 119 4,85 6,46 0,57 35,57 95 Quả bí đá nếp 137 4,42 1,14 1,30 31,58 II. Thức ăn hạt 1. Hạt hoà thảo 96 Hạt bo bo bá vá 874 22,99 25,52 7,34 31,29 97 Hạt bo bo cả vá 888 26,37 33,65 4,97 - 98 Hạt cao lương 874 11,62 9,35 0,52 265,52 99 Hạt gạo nếp 867 24,71 9,71 5,72 - 100 Hạt gạo tẻ 873 23,49 20,54 3,53 201,64 101 Hạt kờ 892 22,39 33,27 4,82 427,98 102 Hạt ngụ nếp 883 30,29 5,92 1,85 119,47 103 Hạt ngụ tẻ 883 31,98 6,33 7,53 239,38 104 Hạt ngụ tẻ duyờn hải miền Trung 880 45,94 4,75 6,60 - 105 Hạt ngô tẻ Đông Nam Bộ 902 39,06 5,77 5,86 - 106 Hạt ngô tẻ đồng bằng Bắc Bộ 879 25,75 5,71 12,57 412,69 107 Hạt ngụ tẻ khu Bốn cũ 884 21,48 9,10 - 142,77 108 Hạt ngụ tẻ miền nỳi Bắc Bộ 841 22,44 4,58 - 114,49 109 Hạt ngụ tẻ Tây Nguyờn 877 28,55 7,10 11,58 - 110 Hạt ngụ tẻ trung du Bắc Bộ 854 28,25 7,39 6,60 278,69 111 Hạt thúc nếp 875 17,32 41,30 0,61 - 112 Hạt thóc nương 888 26,02 19,36 5,51 - 113 Hạt thúc tẻ 882 25,40 43,66 4,32 179,66 114 Hạt thúc tẻ duyờn hải miền Trung 890 24,47 27,23 3,65 - 115 Hạt thóc tẻ miền Đông Nam Bộ 896 22,76 59,40 4,48 57,70 116 Hạt thúc tẻ Tây Nguyờn 886 42,08 35,88 7,00 - 117 Hạt thúc tẻ Trung du Bắc Bộ 897 23,41 50,77 3,14 292,78 2. Hạt bộ đậu 118 Hạt đậu cô ve đen 873 36,05 9,25 11,52 - 119 Hạt đậu cô ve trắng 874 55,76 6,38 15,33 - 120 Hạt đậu đen 887 42,40 20,58 9,67 183,87 121 Hạt đậu đá 882 39,87 11,47 8,38 - 122 Hạt đậu Hà lan 885 30,35 17,96 7,34 108,41 123 Hạt đậu leo 880 41,98 36,78 8,10 - 124 Hạt đậu mắt cua 870 35,23 14,27 9,40 - 125 Hạt đậu mèo ngồi 844 27,77 12,24 7,43 127,11 126 Hạt đậu mèo xám 892 33,72 11,33 8,15 94,19 127 Hạt đậu nho nhe 853 31,82 - 2,56 45,63 128 Hạt đậu quốc 875 37,71 12,60 6,91 - 129 Hạt đậu trăng 879 42,37 12,57 7,30 - 130 Hạt đậu tương 885 46,28 25,58 12,83 142,48 131 Hạt đậu tương duyên hải miền Trung 920 62,19 18,40 18,95 - 132 Hạt đậu tương Đông Nam Bộ 914 46,06 29,98 10,14 81,53 133 Hạt đậu tương đồng bằng Bắc Bộ 915 39,89 21,23 35,87 183,91 134 Hạt đậu tương khu Bốn cũ 862 32,24 26,63 - 152,57 135 Hạt đậu tương miền núi Bắc Bộ 865 38,23 16,69 - 82,78 136 Hạt đậu tương trung du Bắc Bộ 865 50,00 34,17 19,03 167,81 137 Hạt đậu ván 881 41,58 14,54 11,98 - 138 Hạt đậu xanh 886 38,98 12,40 9,48 193,24 3. Hạt nhiều dầu 139 Hạt lạc cả vá cứng 882 45,16 36,07 33,34 448,72 140 Hạt lạc nhân 924 45,46 15,15 11,46 155,23 141 Hạt vừng 923 51,23 38,30 13,11 720,68 III. Phụ phẩm chế biến nụng sản 1. Khụ dầu 142 Khụ dầu cao su ộp 910 58,42 56,51 32,12 402,67 143 Khụ dầu dừa ộp 913 43,55 41,63 22,64 394,23 144 Khô dầu đậu tương ép 861 40,15 20,10 24,28 506,78 145 Khụ dầu lạc cả vá ộp 892 62,62 42,28 17,48 831,34 146 Khụ dầu lạc nhân ộp 887 55,70 39,83 26,79 552,42 147 Khụ dầu thuốc phiện 895 205,13 69,90 - 778,29 2. Các loại cám 148 Cám gạo nếp 874 41,52 94,92 1,66 310,88 149 Cám gạo tẻ 877 53,85 90,86 6,05 245,21 150 Cám gạo tẻ đó ộp dầu 877 66,21 79,46 1,23 238,72 151 Cám ngụ 846 31,47 20,56 2,96 392,63 3. Các loại phụ phẩm khác 152 Bột mày và lừi ngụ 875 31,67 21,09 2,45 311,85 153 Bột bó sắn 815 9,05 11,57 0,98 694,05 154 Bột vá lạc 889 18,85 24,14 3,11 739,20 IV. Thức ăn gốc động vật 155 Bột cá 917 83,72 58,23 8,53 770,46 156 Bột da động vật 884 2,03 16,35 - 46,23 157 Bột đầu tôm 762 44,88 69,80 17,80 933,91 158 Bột đầu tôm đó luộc 900 60,66 27,45 19,60 378,99 159 Bột đầu tôm hùm 884 45,80 69,84 18,70 14,04 160 Bột đầu và vá tôm 882 36,34 54,07 24,52 1196,26 161 Bột nhộng tằm 888 760,93 22,82 - 223,95 162 Bột tụm 857 59,53 53,85 25,00 939,93 163 Bột thịt lũ mổ 937 71,40 16,12 13,77 967,45 164 Bột thịt xương 926 21,48 14,07 4,80 1386,22 165 Bột trứng gà tắc 800 66,40 0,56 21,04 329,28 Trở về CÁC CÔNG THỨC ĐÃ ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ ƯỚC TÍNH GIÁ TRỊ NĂNG LƯỢNG CỦA THỨC ĂN CHĂN NUÔI 1. CÁC CÔNG THỨC DÙNG ĐỂ ƯỚC TÍNH Các dạng năng lượng của thức ăn chăn nuôi bao gồm năng lượng thô (GE: Gross energy), năng lượng tiêu hoá (DE: Digestible energy), năng lượng trao đổi (ME: Metabolisable energy), năng lượng thuần (NE: Net energy). Các dạng năng lượng sau đây đã được sử dụng để biểu thị giá trị năng lượng của thức ăn: Thức ăn của gia cầm: Năng lượng trao đổi (ME) Thức ăn của lợn: Năng lượng tiêu hoá (DE) và năng lượng trao đổi (ME) Thức ăn của trâu bò, dê cừu: Năng lượng tiêu hoá (DE) Năng lượng trao đổi (ME) và năng lượng thuần (NE) Các giá trị năng lượng ghi trong cuốn sách này tính toán như sau: 1.1. Thức ăn cho gia cầm Những giá trị năng lượng của thức ăn trong cuốn sách này là năng lượng trao đổi đã hiệu chỉnh theo với lượng N tích luỹ trong cơ thể gia cầm ( viết tắt MEc). Công thức tính của HILL và ANDERSON (1958): MEc = ME - Ng tích luỹ trong cơ thể x 8,22 Kcal/g . lượng thức ăn gia súc Việt nam 2. Các công thức đã được sử dụng để ước tính giá trị năng lượng của thức ăn chăn nuôi 3. Tiềm năng và đặc điểm thức ăn gia. súc Việt nam 4. Sử dụng bảng giá tri dinh dưỡng để xây dựng khẩu phần ăn cho gia súc, gia cầm 5. Tên la tin – tiếng Anh cây cỏ thức ăn gia súc Việt nam

— Xem thêm —

Xem thêm: THÀNH PHẦN VÀ GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG THỨC ĂN GIA SÚC, GIA CẦM VIỆT NAM, THÀNH PHẦN VÀ GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG THỨC ĂN GIA SÚC, GIA CẦM VIỆT NAM, THÀNH PHẦN VÀ GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG THỨC ĂN GIA SÚC, GIA CẦM VIỆT NAM

Lên đầu trang

Tài liệu liên quan

Từ khóa liên quan

Đăng ký

Generate time = 0.423658132553 s. Memory usage = 13.86 MB