Phân loại và cách giải các dạng bài toán về mạch điện xoay chiều và thiết bị điện

Quỳnh Lưu
Quỳnh Lưu(11591 tài liệu)
(110 người theo dõi)
Lượt xem 433
0
Tải xuống 8,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 21 | Loại file: PDF
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 16/03/2013, 10:11

Mô tả: phân loại và cách giải các dạng bài toán về mạch điện xoay chiều và thiết bị điện Chuyên đề :” CÁCH GIẢI CÁC DẠNG BÀI TOÁN ĐIỆN XOAY CHIỀU VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN”. ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ Người thực hiện : NGUYỄN TRƯỜNG SƠN trường THPH NGUYỄN HỮU CẢNH -trang 1- SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh Mã số: Chuyên đề : SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM CÁCH GIẢI CÁC DẠNG BÀI TOÁN ĐIỆN XOAY CHIỀU VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN. Người thực hiện: NGUYỄN TRƯỜNG SƠN Lĩnh vực nghiên cứu: Quản lý giáo dục:  Phương pháp dạy học bộ môn :  Phương pháp giáo dục:  Lĩnh vực khác:  Có đính kèm:  Mô hình  Phần mềm  Phim ảnh  Hiện vật khác Chun đề :” CÁCH GIẢI CÁC DẠNG BÀI TỐN ĐIỆN XOAY CHIỀU VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN”. ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ Người thực hiện : NGUYỄN TRƯỜNG SƠN trường THPH NGUYỄN HỮU CẢNH -trang 2- Năm học: 2008-2009 SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC I. THƠNG TIN CHUNGVỀ CÁ NHÂN: 1. Họ và tên : Nguyễn Trường Sơn . 2. Ngày tháng năm sinh: 06 tháng 4 năm 1958 3. Nam, nữ: Nam 4. Địa chỉ: 22/F6 – Khu phố I - Phường Long Bình Tân – Thành phố Biên Hồ - Tỉnh Đồng Nai 5. Điện thoại: CQ: 0613.834289; (NR) 0613.834666; ĐTDĐ:0903124832. 6. Chức vụ: Tổ trưởng tổ Vật lý. 7. Đơn vị cơng tác: Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh- Biên Hồ- Tỉnh Đồng Nai. II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO: - Học vị: Đại học. - Chun ngành đào tạo: Vật lý. III. KINH NGHIỆM KHOA HỌC * Năm 2004: giải nhì thi đồ dùng dạy học do Sở giáo dục đào tạo tổ chức, đề tài: “Thí nghiệm sóng dừng trên dây.” * Năm 2005: chun đề “ Tìm cực trị bằng bất đẳng thức Bunhiacopxki” * Năm 2006: chun đề “ bài tốn mạch cầu trở” cùng thực hiện với Nguyễn Thùy Dương tổ Vật lý. * Năm 2007: chun đề “ bài tốn mạch đèn” cùng tổ Vật lý. * Năm 2008: chun đề “phương pháp đồ thị giải bài tốn vật lý”. * Năm 2009 chun đề “cách giải các dạng bài tốn mạch điện xoay chiều, thiết bị điện , dao động và sóng điện từ “ Chun đề :” CÁCH GIẢI CÁC DẠNG BÀI TỐN ĐIỆN XOAY CHIỀU VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN”. ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ Người thực hiện : NGUYỄN TRƯỜNG SƠN trường THPH NGUYỄN HỮU CẢNH -trang 3- A- PHẦN MỞ ĐẦU : I- LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: Theo thời gian, sự phát triển khoa học kỹ thuật ngày càng đạt được những thành tựu to lớn; những kiến thức khoa học ngày càng sâu và rộng hơn. Khoa học kỹ thuật đã có những tác động quan trọng góp phần làm thay đổi bộ mặt của xã hội lồi người, nhất là những ngành khoa học kỹ thuật cao. Cũng như các mơn khoa học khác, Vật lý học là bộ mơn khoa học cơ bản, làm cơ sở lý thuyết cho một số mơn khoa học ứng dụng mới ngày nay. Sự phát triển của Vật lý học dẫn tới sự xuất hiện nhiều ngành kỹ thuật mới: Kỹ thuật điện, kỹ thuật điện tử, tự động hố và điều khiển học, cơng nghệ thơng tin… Do có tính thực tiễn, nên bộ mơn Vật lý ở các trường phổ thơng là mơn học mang tính hấp dẫn. Tuy vậy, Vật lý là một mơn học khó vì cơ sở của nó là tốn học. Bài tập vật lý rất đa dạng và phong phú. Trong phân phối chương trình số tiết bài tâp lại hơi ít so với nhu cầu cần củng cố kiến thức cho học sinh. Chính vì thế, người giáo viên phải làm thế nào để tìm ra phương pháp tốt nhất nhằm tạo cho học sinh niềm say mê u thích mơn học này. Giúp học sinh việc phân loại các dạng bài tập và hướng dẫn cách giải là rất cần thiết. Việc làm này rất có lợi cho học sinh trong thời gian ngắn đã nắm được các dạng bài tập, nắm được phương pháp giải và từ đó có thể phát triển hướng tìm tòi lời giải mới cho các dạng bài tương tự. Trong u cầu về đổi mới giáo dục về việc đánh giá học sinh bằng phương pháp trắc nghiệm khách quan thì khi học sinh nắm được dạng bài và phương pháp giải sẽ giúp cho học sinh nhanh chóng trả được bài . Chúng ta đã biết rằng trong chương trình Vật lý lớp 12, bài tập về điện xoay chiều là phức tạp và khó. Qua những năm đứng lớp tơi nhận thấy học sinh thường rất lúng túng trong việc tìm cách giải các dạng bài tập tốn này. Xuất phát từ thực trạng trên, qua kinh nghiệm giảng dạy, tơi đã chọn đề tài: “CÁCH GIẢI CÁC DẠNG BÀI TỐN ĐIỆN XOAY CHIỀU VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN “. Tóm tắt : Chun đề đưa ra phân loại và cách giải các dạng bài tốn về mạch điện xoay chiều và thiết bị điện. Chun đề : “CÁCH GIẢI CÁC DẠNG BÀI TỐN VỀ ĐIỆN XOAY CHIỀU VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN”. Chuyên đề :” CÁCH GIẢI CÁC DẠNG BÀI TOÁN ĐIỆN XOAY CHIỀU VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN”. ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ Người thực hiện : NGUYỄN TRƯỜNG SƠN trường THPH NGUYỄN HỮU CẢNH -trang 4- Đề tài này nhằm giúp học sinh khắc sâu những kiến thức lí thuyết , có một hệ thống bài tập và phương pháp giải chúng, giúp các em có thể nắm được cách giải và từ đó chủ động vận dụng các phương pháp này trong khi làm bài tập. Từ đó hoc sinh có thêm kỹ năng về cách giải các bài tập Vật lí, cũng như giúp các em học sinh có thể nhanh chóng giải các bài toán trắc nghiệm về bài tập điện xoay chiều phong phú và đa dạng . II. THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ TÀI. Chúng ta đã biết rằng Bộ môn Vật lí bao gồm một hệ thống lí thuyết và bài tập đa dạng và phong phú. Theo phân phối chương trìnhVật lý lớp 12 bài tập về điện xoay chiều là rất phức tạp và khó , số tiết bài tâp lại hơi ít so với nhu cầu cần nắm kiến thức cho học sinh. Qua những năm đứng lớp tôi nhận thấy học sinh thường rất lúng túng trong việc tìm cách giải các dạng bài tập toán này. Và trong yêu cầu về đổi mới đánh giá học sinh bằng phương pháp trắc nghiệm khách quan thì khi học sinh nắm được dạng bài và phương pháp giải sẽ giúp các em nhanh chóng trả được bài . Xuất phát từ thực trạng trên, cùng một số kinh nghiệm giảng dạy, tôi đã chọn đề tài: “CÁC CÁCH GIẢI CÁC DẠNG BÀI TOÁN ĐIỆN XOAY CHIỀU,THIẾT BỊ ĐIỆN , DAO ĐỘNG ĐIỆN TỪ VÀ SÓNG ĐIỆN TỪ”. Hiện tại cũng có nhiều sách tham khảo cũng đã trình bày về vấn đề này ở các góc độ khác nhau . Ở chuyên đề này trình bày việc phân loại các dạng bài tập và hướng dẫn cách giải có tính hệ thống với những chú ý giúp các em nắm sâu sắc các vấn đề liên quan. Việc làm này rất có lợi cho học sinh trong thời gian ngắn đã nắm được các dạng bài tập nắm được phương pháp giải và từ đó có thể phát triển hướng tìm tòi lời giải mới cho các bài tương tự. B –PHẠM VI ÁP DỤNG VÀ GIỚI HẠN NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM: 1. Phạm vi áp dụng: A. Chương trình Vật lý lớp 12 Chương V: DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU B. Chương trình Công nghệ lớp 12 2. Giới hạn nội dung: Chuyên đề đặt ra yêu cầu phân loại các dạng bài tâp, đưa ra lời giải cho từng dạng bài tập đó và đưa ra những hướng vận dụng phương pháp và phát triển hướng tìm tòi khác . Phân loại dang bài tập : Dạng I : Suất điện động xoay chiều. Dạng II : Đoạn mạch RLC không phân nhánh . Dạng III : Các thiết bị điện. Chuyên đề :” CÁCH GIẢI CÁC DẠNG BÀI TOÁN ĐIỆN XOAY CHIỀU VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN”. ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ Người thực hiện : NGUYỄN TRƯỜNG SƠN trường THPH NGUYỄN HỮU CẢNH -trang 5- B A M N L,R 0 C R . . C . NỘI DUNG ĐỀ TÀI: Dang bài I: SUẤT ĐIỆN ĐỘNG XOAY CHIỀU. Chủ Đề : Cách tạo ra dòng điện xoay chiều (khung quay đều trong từ trường đều ): Xác định suất điện động cảm ứng xoay chiều e(t)  suy ra biểu thức i(t) và u(t) ? Phương pháp: Cho khung dây dẫn quay đều trong từ trường đều. +Tìm biểu thức từ thông   t nhờ : αcosNBS đặt NBS 0 với   000 cos);(   ttnB   +Tìm biểu thức suất điện động ' )(    dt d te đưa về dạng 0 0 cos( )e E t       với  00  NBSE Hệ quả :-Tìm i(t) :giả sử mạch ngoài chỉ có R thì   ti R e i  -Tìm u(t): thông thường khung dây có r = 0 nên : erieu  . Vậy     tetu   U 0 = E 0 và U = E . Dạng bài II : ĐOẠN MẠCH R , L, C KHÔNG PHÂN NHÁNH. Chủ đề 1: Các đặc trưng mạch RLC. Phương pháp: * Cảm kháng: Z L =L=2fL; dung kháng : Z C =1/C =1/(2fC); Tổng trở : 22 )( CL ZZRZ  . * Độ lệch pha hiệu điện thế 2 đầu đoạn mạch so với dòng điện là : iu i u φφφ  tính theo iu CL iu R ZZ tg //             ivoiphacunguZZ ivoisophatreuZZ ivoisophasomuZZ i u i u i u CL CL CL 0 .0 0    * Định luật Ôm: d d NB NB AM AM C C L LR Z U Z U Z U Z U Z U R U Z U I  * Hệ số công suất cos  = R/Z . Công suất tiêu thụ trên mạch : P = UIcos = I 2 R * Chú ý : +Các công thức trên đều áp dụng được cho đoạn nào đó trên mạch AMNB như: AN, MB. +Nếu đoạn mạch thiếu linh kiện nào đó thì ở công thức trên thay điện trở linh kiện đó bằng không. B n   ω x S x ’ Chuyên đề :” CÁCH GIẢI CÁC DẠNG BÀI TOÁN ĐIỆN XOAY CHIỀU VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN”. ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ Người thực hiện : NGUYỄN TRƯỜNG SƠN trường THPH NGUYỄN HỮU CẢNH -trang 6- Trường hợp cuộn dây có điện trở thần đáng kể R 0 * Cuộn dây lúc này như một đoạn mạch mắc nối tiếp có tổng trở 2 2 Ld ZRZ  ; ta cũng có các công thức: I = U d /Z d ; tg  d = Z L /R 0 ; cos  d = R 0 /Z d ; P d = U d Icos  d = I 2 R 0 . * Các công thức của cả mạch lúc này viết thành : 22 0 )()( CL ZZRRZ  ; 0 / RR ZZ tg CL iu     ; cos  = (R+R 0 )/Z ; P = I 2 (R+R 0 ) . *Chú ý: - Khi áp dụng định luật Ôm cho đoạn mạch xoay chiều hai đại lượng cường độ dòng điện và hiệu điện thế phải cùng loại: cùng giá trị hiệu dụng hoặc cùng giá trị cực đại. - Giản đồ véc tơ đối với đoạn mạch nối tiếp thường chọn pha dòng điện i làm gốc. - Tổng trở của các đoạn mạch không cho phép cộng đại số (trừ trường hợp cùng loại điện trở). -Đại lượng u hay i không cho phép cộng đại số. Trừ khi các u cùng pha nhau hoặc các i cùng pha nhau . -Cần phân biệt cho được : giá trị cực đại khi có cộng huởng (I) max và giá trị biên I 0 =I 2 -Khi tính toán phải nhớ đổi đơn vi về hệ SI như C(F); L(H). R( ); Z( ) ; I(A); U(V) ; P(W);  (rad). -Tu điện C ’ ghép với tụ C: + Ghép nối tiếp ' 111 C CC b   địên dung bộ tụ nhỏ đi C b < C, C b <C’ +Ghép song song :C b = C + C ’  điện dung bộ tụ tăng lên C b >C, C b >C’ Chủ Đề 2: Đoạn mạch RLC:cho biết biểu thức cường độ dòng điện i = I 0 cos t , viết biểu thức hiệu điện thế u(t). Phương pháp: Giả sử đã biết 0 cosi I t   , tìm biểu thức hiệu điện thế: 0 / cos( ) u i u U t     + Tìm ZIU 00  trong đó 22 )( CL ZZRZ  + Tìm iu i u φφφ  nhờ : iu CL iu R ZZ tg //     … chú ý rằng: / | | 2 u i    Chú ý : *Nếu biết 0 cos( ) i i I t     thì 0 / cos( ) u i u u U t       *Khi tính độ lệch pha u so với i là  u/i nên dùng hàm tg u/i như trên để suy ngay được  u/i cả về dấu và độ lớn, nếu dùng hàm cos =R/Z để lấy nghiệm phải so sánh Z C và Z L mới lấy được dấu của  u/i . Chuyên đề :” CÁCH GIẢI CÁC DẠNG BÀI TOÁN ĐIỆN XOAY CHIỀU VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN”. ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ Người thực hiện : NGUYỄN TRƯỜNG SƠN trường THPH NGUYỄN HỮU CẢNH -trang 7- Chủ Đề 3: Đoạn mạch RLC: cho biểu thức hiệu điệu thế u(t) xác định biểu thức i(t), suy ra biểu thức u R (t) , u L (t), u C (t), u MN (t). Phương pháp: + Cho biểu thức hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch 0 cos( )u U t   *Bước 1: Viết biểu thức i có dạng 0 / cos( ) u i i I t     ; với Z U I 0 0  ; 22 )( CL ZZRZ  và độ lệch pha là i u φ tính dựa R ZZ tg CL   u/i φ *Bước 2: Viết biểu thức hiệu điện thế như chủ đề 2: u R cùng pha với i nên : 0 / cos( ) R R u i u U t     với U 0R = I 0 R u L sớm pha với i : 0 / cos( ) 2 L L u i u U t       với U 0L = I 0 .Z L u C trễ pha với i : 0 / cos( ) 2 C C u i u U t       với U C =I 0 .Z c u MN lệch pha so với i là i/u MN  thì 0 0 0 cos( ). . u u MN i i MN MN MN MN u U t voiU I Z        Chú ý Nếu biết 0 cos( ) u u U t     thì 0 / cos( ) u i u i I t       Chủ Đề 4: Trường hợp một phần tử điện(L hay C hay R) bị đoản mạch, biết U tính I (ngược lại). Phương pháp: Nếu có 1 phần tử điện (thuộc mạch RLC) bị đoản mạch thì ta phải loại bỏ phần tử đó nghĩa là trong các công thức nói trên ta phải cho điện trở tương ứng bằng 0. Ví dụ trường hợp đoản mạch: +Trường hợp 1 : Hai đầu phần tử điện bị nối tắt với nhau : Thí dụ (hình 1) : Cuộn L bị đoản mạch 0 L Z Lúc đó : 22 C ZRU Z U I  +Trường hợp 2: Hai đầu của phần tử điện mắc song song khóa điện K (có R K =0) mà khóa điện K bị đóng lại . Thí dụ (hình 2): Khi K đóng  tụ C bị đoản mạch  Z C = 0 , Lúc đó 22 / L ZRUZUI  Chủ Đề 5: Tính độ lệch pha giữa hiệu điệu thế u 1 và u 2 của hai đoạn mạch . Cách vận dụng . Phương pháp đại số : Cách 1 :+Tính độ lệch pha theo : i u i u u u 21 2 1 φ φφ  Hình 2: K đóng R L C R L C Hình 1: Chuyên đề :” CÁCH GIẢI CÁC DẠNG BÀI TOÁN ĐIỆN XOAY CHIỀU VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN”. ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ Người thực hiện : NGUYỄN TRƯỜNG SƠN trường THPH NGUYỄN HỮU CẢNH -trang 8- +Tìm độ lệch pha i/u 1 φ , i/u 2 φ nhờ : i u CL R ZZ tg 1 11 1 1 i u φ φ   và i u CL R ZZ tg 2 22 2 φφ 2 i u    Cách 2 : Tính 2 1 u/ u  trực tiếp công thức : iuiu iuiu iuiuuu tgtg tgtg tgtg // // /// 21 21 2121 1 )(       Phương pháp giản đồ vectơ : Độ lệch pha        2121 ;;;φ 2 1 UIUIUU u u  iuiu // 21 φφ  Vận dụng : Nếu đã biết 2 1 u u φ và đã biết 5 trong 6 thông số của mạch điện ta tính được thông số còn lại. Thí dụ: biết 2 1 φ u u và tính được i u 1 φ  i u 2 φ áp dụng công thức 2 2 / 2 22 2 φ CZ R ZZ tg C CL iu    Chú ý: Trường hợp hiệu điện thế u 1 và u 2 vuông pha nhau thì 1 // 21  iuiu tgtg  Chủ đề 6: Đoạn mạch RLC: biết các hiệu điện thế hiệu dụng U R ;U L ;U C . Tìm U và  u/i của đoạn mạch. Phương pháp: Cách 1 : Áp dụng công thức định luật Om:U=IZ   22 2 2 )( CLRCL UUUZZRIU  Và i u R CLCL U UU IR ZZI tg φ     )( φ i u Cách 2: dùng giản đồ vectơ Hiệu điện thế tức thời : CLRCLR UUUUuuuu   Vẽ giản đồ vectơ hiệu điện thế theo giá trị hiệu dụng . Từ giản đồ vectơ    22 CLR UUUU  và i u R CLCL U UU IR ZZI tg φ     )( φ i u Chủ Đề 7: Cuôn dây (R,L) nối tiếp tụ C, biết các Hiệu điện thế hiệu dụng U d, , U C . Tìm U ,  u/ i của mạch . Phương pháp: Dùng giản đồ vectơ : Hiệu điện thế : u AB =u d + u C  giản đồ véc tơ Cd UUU   (1) y C  d  O IH UU AU C d    . O x O  IU U UU R LC    . (R,L) C U d U C Chuyên đề :” CÁCH GIẢI CÁC DẠNG BÀI TOÁN ĐIỆN XOAY CHIỀU VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN”. ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ Người thực hiện : NGUYỄN TRƯỜNG SƠN trường THPH NGUYỄN HỮU CẢNH -trang 9- Cách 1: Tính U L , U R theo U R =U d cos d ; U L =U d sin d Từ giản đồ vectơ   22 CLR UUUU  và i u R CL U UU tg φφ i u    Cách 2: Tính theo hình học của giản đồ : Xét  OAC với góc  OAC = /2- d Theo định lí hàm số cos: U 2 = U d 2 + U C 2 –2U d U C cos(/2 -  d ) = U d 2 + U C 2 –2U d U C sin d với sin  d = Z L /Z d = Z L /(R 2 + Z L 2 ) 1/2 chiếu (1) lên trục Ox ta có : Ucos = U d cos d  cos  u/i = (U d /U)cos  d   u/i … hoặc chiếu lên trục OyOx  U sin  =U d sin d -U C  sin  = (U d sin  d – U C )/U   u/i …… Chủ Đề 8 : Biết U,R :tìm hệ thức giữa L,C,  để Imax cộng hưởng điện. Phương pháp : * Trường hợp I=max : Theo định luật Om : 22 )( CL ZZR U Z U I   Nhận xét: I=max khi Z=min C LZZ CL   1 0   LC 2 = 1 * Trường hợp u,i cùng pha : độ lệch pha 0φ iu  . Vậy : 0φ i u    R ZZ tg CL  LC 2 = 1. * Trường hợp hệ số công suất cực đại 22 )( CL ZZRR   Z L = Z C  LC 2 =1 Kết luận chung Hiện tựơng cộng hưởng : I max =U/R; u,i cùng pha  u/i =0; (cos ) max = 1 LC 2 = 1 Hệ quả : R U Z U I  min max  1LC Cω 1 LωZZ 2 CL  Các dấu hiệu cộng hưởng khác : * Khi i cùng pha với u ; hay u cùng pha với u R . * Khi L biến thiên U Cmax ,hay U Rmax ,hay P max . * Khi (A) chỉ giá trị cực đại . * Khi C biến thiên U Lmax ,hay U Rmax ,hay P max . * Đèn sáng nhất khi L, C, f biến thiên. (R,L) C U d U C . . L R C U U O U I U      L C R U U U U I      O y C  d  O IH UU AU C d    . O x Chuyên đề :” CÁCH GIẢI CÁC DẠNG BÀI TOÁN ĐIỆN XOAY CHIỀU VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN”. ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------ Người thực hiện : NGUYỄN TRƯỜNG SƠN trường THPH NGUYỄN HỮU CẢNH -trang 10- * Khi f biến thiên U Lmac , hay U Cmax , hay U Rmax , hay P max * Khi Z = R tức Z min. * Khi u C hay u L vuông pha với u hai đầu đoạn mach. Chủ Đề 9: Tìm C’và cách mắc tụ vào tụ C để I max cộng hưởng điện. Phương pháp : Gọi C 0 là điện dung tương đương của hệ C và C ’ Lập luận tương tự chủ đề 8 , đưa đến kết quả: LC 0  2 = 1  C 0 … *So sánh C 0 với C : Nếu C 0 > C  C’ghép song song tụ C :C 0 =C + C ’  C ’… Nếu C 0 < C  C ’ ghép nối tiếp tụ C :1/C 0 =1/C + 1/C ’  C ’ …. *Hoặc so sánh :Z C với Z L . nếu Z Co >Z C  C 0 = C’nối tiếp C ; nếu Z Co < Z C  C 0 = C’// C Chủ Đề 10: Đoạn mạch RLC :Tính công suất tiêu thụ P của mạch. Phương pháp : * Tìm P(mạch): Cách 1: trong mạch RLC :chỉ có điện trở thuần tiêu thụ điện năng (dạng nhiệt ), còn cuôn cảm thuần và tụ không tiêu thụ điện năng 2 RIP  Cách 2:dùng công thức tổng quát : φcosUIP  với 2 0 I I  ;  tính từ R ZZ tg CL  φ hay Z R φcos Bảng biến thiên: Đồ thị quan hệ P(R) Chủ đề 11: Biết U, R, L (hayC), .Tìm C (hay L) để P max . Khảo sát biến thiên P theo C (hay L) . Phương pháp: Trong 3 phần tử điện R;L;C :chỉ có điện trở R tiêu thụ điện năng (dạng nhiệt). Ta có P=I 2 R vậy M const ZZR RU P CL    22 2 )( 1 \ Tìm L hay C để P max : Nhận xét: Tử số RU 2 = const nên P = max khi mẫu số M=min  Z L -Z C = 0  LC 2 = 1 Mạch cộng hưởng điện  Lúc đó : P max = U 2 /R + Biết L suy ra C m = 1/ (L 2 ) + Biết C suy ra L m = 1/( 2 C). R L C C ’ R 0 R m  P P max 0 0 P P max 0 R m R . “CÁCH GIẢI CÁC DẠNG BÀI TỐN ĐIỆN XOAY CHIỀU VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN “. Tóm tắt : Chun đề đưa ra phân loại và cách giải các dạng bài tốn về mạch điện xoay. xoay chiều và thiết bị điện. Chun đề : “CÁCH GIẢI CÁC DẠNG BÀI TỐN VỀ ĐIỆN XOAY CHIỀU VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN”. Chuyên đề :” CÁCH GIẢI CÁC DẠNG BÀI TOÁN

— Xem thêm —

Xem thêm: Phân loại và cách giải các dạng bài toán về mạch điện xoay chiều và thiết bị điện, Phân loại và cách giải các dạng bài toán về mạch điện xoay chiều và thiết bị điện, Phân loại và cách giải các dạng bài toán về mạch điện xoay chiều và thiết bị điện

Lên đầu trang

Tài liệu liên quan

Từ khóa liên quan

Đăng ký

Generate time = 0.105629920959 s. Memory usage = 13.99 MB