Phân tích cấu trúc tài chính Doanh nghiệp

pbinh
pbinh(4 tài liệu)
(1 người theo dõi)
Lượt xem 343
33
Tải xuống miễn phí
Số trang: 27 | Loại file: DOC
0
Thêm vào bộ sưu tập

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 17/03/2013, 14:28

Mô tả: Phân tích cấu trúc tài chính Doanh nghiệp Đề án môn học GVHD: Thầy Ngô Hà Tấn LỜI NÓI ĐẦU Phân tích hoạt động sản xuất và kinh doanh là một công cụ quan trọng trong hệ thống quản lý của doanh nghiệp. Trong tình hình nền kinh tế phát triển nhanh chóng như hiện nay ( như: nhu cầu quản lý doanh nghiệp và tập đoàn tăng, sự phát triển của các thị trường Tài chính, các hoạt động tái cơ cấu về mua bán và hối đoái qua hợp đồng, sự thành lập các tập đoàn quốc gia và đa quốc gia, …) thì phân tích hoạt động sản xuất và kinh doanh góp phần giúp các doanh nghiệp hoạch định chiến lược sản xuất và kinh doanh, đánh giá hiệu quả hoạt động và những rủi ro mà doanh nghiệp có thể gặp phải khi kinh doanh. Đặc biệt, trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, người quản lý luôn luôn chú trọng đến cấu trúc tài chính của doanh nghiệp mình vì cấu trúc tài chính là yếu tố quyết định đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, người quản lý cũng quan tâm đến những ảnh hưởng của cấu trúc tài chính đem lại đối với hiệu quả hoạt động và những rủi ro ảnh hưởng đến sự tồn tại của doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này do đó em đã chọn đề tài: “Mối quan hệ giữa cấu trúc tài chính với hiệu quả và rủi ro của doanh nghiệp” để tìm hiểu sấu hơn về cấu trúc tài chính , hiệu quả hoạt động và rủi ro mà một doanh nghiệp cần quan tâm khi hoạt động trên thị trường để phục vụ cho công việc sau này của mình. SVTH: Hoàng Lệ Phương Trang 1 Đề án môn học GVHD: Thầy Ngô Hà Tấn NỘI DUNG I. CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm về cấu trúc tài chính của doanh nghiệp Cấu trúc tài chính là một khái niệm rộng, phản ánh cấu trúc tài sản, cấu trúc nguồn vốn và cả mối quan hệ giữa Tài sản và Nguồn vốn của doanh nghiệp. 2 .Các chỉ tiêu phản ánh cấu trúc tài chính của doanh nghiệp 2.1.Các chỉ tiêu về cơ cấu tài sản a. Tỷ trọng Tài sản cố định Chỉ tiêu về tỷ trọng TSCĐ thể hiện cơ cấu giá trị TSCĐ trong tổng tài sản, phản ánh mức độ tập trung vốn hoạt động của doanh nghiệp, giá trị của chỉ tiêu này tùy thuộc vào đặc điểm từng lĩnh vực kinh doanh. Giá trị của chỉ tiêu này được tính như sau Tỷ trọng TSCĐ trong doanh nghiệp càng lớn thì quy mô của doanh nghiệp đó càng lớn, công nghệ dây chuyền sản xuất càng hiện đại. Trong các doanh nghiệp sản xuất , nhất là ở lĩnh vực sản xuất công nghiệp nặng (đóng tàu, công nghiệp luyện gang thép, …) TSCĐ thường chiếm tỷ trọng rất lớn trong cơ cấu tài sản của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này cũng có giá trị cao đối với những doanh nghiệp hoạt động tỏng lĩnh vực cơ sơ hạ tầng như sản xuất và phân phối điện, vận chuyển hàng không, hàng hả, đường sắt… Trong kinh doanh thương mại, dịch vụ thông thường TSCĐ chiếm tỷ trọng thấp ngoại trừ hoạt động kinh doanh khách sạn và các hoạt động vui chơi giải trí Do những đặc điểm trên, để đánh giá hợp lí trong đầu tư TSCĐ cần xem đến số liệu trung bình ngành và cần chú ý đến các vấn đề: giai đoạn hoạt động của đơn vị, phương pháp khấu hao, giá lịch sử, giá trị còn lại, phân tích chi tiết từng loại tài sản. b. Tỷ trọng giá trị Đầu tư Chuyển đổi sang nề kinh tế thị trường với các chính sachs khuyến khích đầu tư trong và ngoài nước cũng như việc hình thành thị trường chứng khoán đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư vốn kinh doanh có hiệu quả, khơi thông vốn dư thừa.Trong bối cảnh đó, hoạt động đầu tư tài chính có khuynh hướng gia tăng. Đầu tư tài chính bao gồm đầu tư chứng khoán, đầu tư góp vốn kinh doanh, đầu tư bất động sản và các khoản đầu tư khác. Chỉ tiêu phản ánh cơ cấu khoản đầu tư tài chính của doanh nghiệp được tính theo công thức sau: SVTH: Hoàng Lệ Phương Trang 2 Giá trị đầu tư tài chính Tỷ trọng giá trị đầu tư tài chính = x 100% Tổng Tài sản Giá trị còn lại của TSCĐ Tỷ trọng TSCĐ = x 100% Tổng Tài sản Đề án môn học GVHD: Thầy Ngô Hà Tấn Nếu tỷ trọng giá trị đầu tư tài chính càng lớn thì doanh nghiệp có xu hướng hướng ngoại, ngược lại nếu tỷ trọng giá trị đầu tư tài chính của doanh nghiệp mà bé thì tỷ lệ gặp các rủi ro là cao, do đó các doanh nghiệp phải luôn luôn cân đối giữa các khoản đầu tư bên trong và bên ngoài Khi phân tích chỉ tiêu này doanh nghiệp cần lưu ý phân tích về :đầu tư tài chính ngắn hạn và đầu tư tài chính dài hạn, đầu tư với tu cách chủ sở hữu(cổ phiếu, góp vốn liên doanh) hoặc đầu tư với tư cách chủ nợ(trái phiếu, phiếu nợ). c. Tỷ trọng hàng tồn kho Hàng tồn kho là một khái niệm bao gồm các loại dự trữ cho sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp như: hàng mua đang đi đường, nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, hàng hóa, hàng gởi đi bán. Để tính tỷ trọng của HTK chiếm bao nhiêu phàn trăm trong cơ cấu giá trị tài sản ta áp dụng công thức Hàng tồn kho là một bộ phận tài sản đảm bảo cho quá trình sản xuất và tiêu thụ. Dự trữ hàng tồn kho hợp lý là mục tiêu của nhiều doanh nghiệp vì dự trữ quá nhiều HTK sẽ gấy ứ đọng vốn, gia tăng chi phí bảo quản, dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn giảm, ngược lại nếu dự trữ quá ít thì sẽ gây ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp. Do đó, phân tích tỷ trọng HTK qua nhiều kỳ sẽ đánh giá hợp lý trong công tác dự trữ nhưng cũng cần phải lưu ý đến các đặc điểm sau: đặc điểm sản xuất kinh doanh, chính sách dự trữ và tồn kho tối ưu, tính thời vụ trong sản xuất kinh doanh, mối tương quan với tăng trưởng. d.Tỷ trọng khoản phải thu khách hàng Khoản phải thu khách hàng là một bộ phận thuộc tài sản lưu động của doanh nghiệp, phát sinh do doanh nghiệp bán chịu hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng. Để tính toán chỉ tiêu trên thường sử dụng số liệu từ mã số 131”Nợ phải thu khách hàng” trên bảng CĐTK. SVTH: Hoàng Lệ Phương Trang 3 Hàng tồn kho Tỷ trọng hàng tồn kho = x 100% Tổng Tài sản Khoản phải thu khách hàng Tỷ trọng khoản phải thu KH = x 100% Tổng Tài sản Đề án môn học GVHD: Thầy Ngô Hà Tấn Chỉ tiêu này phản ánh mức độ vốn kinh doanh của doanh nghiệp đang bị các đơn vị khác tạm thời sử dụng. Khi phân tích chỉ tiêu này cần chú ý các đặc điểm về: phương thức bán hàng(bán buôn, bán lẻ), chính sách tín dụng bán hàng, khả năng quản lý công nợ, khả năng thanh toán của doanh nghiệp. 2.2.Các chỉ tiêu về cơ cấu nguồn vốn 2.2.1.Các chỉ tiêu thể hiện tính tự chủ về tài chính của doanh nghiệp a.Tỷ suất nợ Để biết được tỷ suất nợ chiếm bao nhiêu phần trăm trong cơ cấu giá trị tài sản ta sử dụng công thức Trong đó nợ phải trả bao gồm nợ ngắn hạn, nợ dài hạn và nợ khác. Tỷ suất nợ phản ánh mức độ tài trợ tài sản của doanh nghiệp bởi các khoản nợ. Tỷ suất nợ càng cao thì tính tự chủ về tài chính của doanh nghiệp càng thấp và khả năng tiếp nhận các khoản vay nợ càng khó khi một doanh nghiệp không thanh toán kịp thời các khoản nợ và hiệu quả hoạt động kinh doanh kém linh hoạt Đối với các chủ nợ, tỷ suất này càng cao thì khả năng thu hồi vốn cho vay nợ càng ít trên thực tế luôn có sự tách rời giữa giá lịch sử với giá hiện hàn. Do vậy các chủ nợ thường thích những doanh nghiệp có tỷ suất nợ thấp. b. Tỷ suất tự tài trợ Tỷ suất tự tài trợ thể hiện khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp. Để biết được doanh nghiệp đó có khả năng tự tài trợ là bao nhiêu ta áp dụng công Tỷ suất này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp có tính độc lập cao về tài chính và ít bị sức ép của các chủ nợ. Doanh nghiệp có nhiều cơ hội tiếp nhận các khoản tín dụng từ bên ngoài. c. Tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu Tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu thể hiện mức độ đảm bảo nợ bowir vốn chủ sở hữu và tỷ suất này được tính theo công thức sau: SVTH: Hoàng Lệ Phương Trang 4 Nợ phải trả Tỷ suất nợ = x 100% Tổng Tài sản Nguồn vốn chủ sở hữu Tỷ suất tự tài trợ = x 100% Tổng Tài sản Đề án môn học GVHD: Thầy Ngô Hà Tấn d. Mối quan hệ giữa tỷ suất nợ và tỷ suất tự tài trợ Mối quan hệ: Tỷ suất nợ + Tỷ suất tự tài trợ = 100%. Ví dụ : Khi tỷ suất nợ là 35% thì khi đó tỷ suất tự tài trợ là 65% Tỷ suất tự tài trợ càng cao đánh giá tính tự chủ của tài trợ càng lớn. Ngược lại, tỷ suất nợ càng cao đánh giá tính tự chủ về tài chính càng thấp. 2.2.2.Các chỉ tiêu thể hiện tính ổn định về tài chính của doanh nghiệp a. Tỷ suất nguồn vốn thường xuyên (NVTX) Nguồn vốn thường xuyên là nguồn vốn mà doanh nghiệp được sử dụng thường xuyên, lâu dài vào hoạt động kinh doanh, có thời gian sử dụng trên một năm. Theo cách phân loại này, nguồn vốn thường xuyên tại một thời điểm bao gồm nguồn vốn CSH và các khoản nợ vay trung và dài hạn. Khoản nợ vay dài hạn đến hạn trả không được xem là nguồn vốn thường xuyên. Để tính tỷ suất nguồn vốn thường xuyên mà doanh nghiệp sử dụng là bao nhiêu trong tổng nguồn vốn ta sử dụng công thức: Tỷ suất này càng lớn cho thấy tính ổn định tương đối trong một thời gian nhất định (trên một năm) đối với nguồn vốn sử dụng và doanh nghiệp chưa chịu áp lực thanh toán nguồn tài trợ này trong ngắn hạn. Ngược lại, khi tỷ suất này càng thấp cho thấy nguồn tài trợ của doanh nghiệp phần lớn là bằng nợ ngắn hạn, áp lực bị thanh toán các khoản nợ vay là rất lớn. b. Tỷ suất nguồn vốn tạm thời (NVTT) Nguồn vốn tạm thời là nguồn vốn mà doanh nghiệp tạm thời sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh tẻong một thời gian ngắn, thường là một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh. Để tính tỷ suất này ta áp dụng công thức: SVTH: Hoàng Lệ Phương Trang 5 Nợ phải trả Tỷ suất nợ trên VCSH = x 100% Nguồn vốn CSH Nguồn vốn thường xuyên Tỷ suất NVTX = x 100% Tổng nguồn vốn Nguồn vốn tạm thời Tỷ suất NVTT = x 100% Tổng nguồn vốn Đề án môn học GVHD: Thầy Ngô Hà Tấn Tỷ suất này càng lớn thì doanh nghiệp sẽ bị áp lực trong thanh toán hay tính ổn định của nguồn vốn tài trợ thấp. Ngược lại, tỷ suất này càng nhỏ thì doanh nghiệp ít bị áp lực trong thanh toán hay tính ổn định của nguồn tài trợ sẽ cao vì NVTX + NVTT = Tổng nguồn vốn, mà một trong hai nguồn vốn này nhỏ thì nguồn vốn còn lại sẽ lớn và ngược lại. 2.2.3. Các chỉ tiêu phản ánh tính cân bằng về tài chính a. Sự phù hợp giữa tài sản và nguồn vốn Nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời thì tài trợ được cho cả tài sản ngắn hạn, nhưng tài sản dài hạn thì chỉ được tài trợ bởi nguồn vốn thường xuyên. b.Vốn lưu động ròng (VLĐ ròng) Vốn lưu động ròng là phần chênh lệch giữa nguồn vốn thường xuyên với giá trị tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn. Ta có thể tính VLĐ ròng bằng công thức sau: Dựa vào cách thức xác đinh VLĐ ròng là phần chênh lệch giữa NVTX với tài sản ngắn hạn và tìa sản dài hạn thì ta có các trường hợp cân bằng tài chinh như sau: * Trường hợp1: VLĐ ròng = NVTX – TSCĐ & Đầu tư dài hạn <0, tức là: Nguồn vốn thường xuyên < 1 TSCĐ & Đầu tư dài hạn Trong trường hợp này, NVTX không đủ để tài trợ cho Tài sản ngắn hạn & Tài sản dài hạn, phần thiếu hụt được bù đắp bằng một phần NVTT hay các khoản nợ ngắn hạn. Cân bằng tài chính trong trường hợp này là không tốt * Trường hợp2: VLĐ ròng = NVTX – TSCĐ & Đầu tư dài hạn = 0, tức là : Nguồn vốn thường xuyên = 1 TSCĐ & Đầu tư dài hạn Trong trường hợp này, toàn bộ các khoản Tài sản ngắn hạn & Tài sản dài hạn được tài trợ vừa đủ từ NVTX. Cân bằng tài chính tuy có tiến triển và bền vững hơn so với trường hợp một nhưng độ an toàn chưa cao có nguy cơ mất bền vững SVTH: Hoàng Lệ Phương Trang 6 VLĐ ròng = NVTX – TSCĐ & Đầu tư dài hạn Đề án môn học GVHD: Thầy Ngô Hà Tấn * Trường hợp3: VLĐ ròng = NVTX – TSCĐ & Đầu tư dài hạn >0, tức là: Nguồn vốn thường xuyên > 1 TSCĐ & Đầu tư dài hạn Trong trường hợp này NVTX không chỉ sử dụng để tài trợ cho Tài sản ngắn hạn & Tài sản dài mà còn sử dụng để tài trợ một phần tài sản lưu động của doanh nghiệp. Cân bằng tài chính được đánh giá là tốt và an toàn c. Nhu cầu vốn lưu động ròng Nhu cầu VLĐ ròng phản ánh nhu cầu tài trợ trong ngắn hạn của doanh nghiệp.Nhu cầu này tùy thuộc vào doanh thu, tốc độ lưu chuyển hàng tồn kho, tốc độ thu hồi nợ phải thu cũng như thời gian thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khác trừ nợ vay. Nhu càu vốn lưu động ròng được tính như sau: Có thể thấy khái niệm nhu cầu VLĐ ròng có liên quan đến một dãy các hoạt động có tính tuần hoàn của đơn vị như: quá trình cung ứng, sản xuất và tiêu thụ trong các doanh nghiệp sản xuất; hay quá trình thu mua, dự trữ và bán hàng ở các doanh nghiệp thương mại. d. Ngân quỹ ròng Nếu VLĐ ròng lớn hơn nhu cầu VLĐ ròng; phần chênh lệch là các khoản vốn bằng tiền còn lại sau khi đã bù đắp các khoản vay ngắn hạn: Người ta gọi số chênh lệch này là ngân quỹ ròng, khoản ngân quỹ ròng dương thể hiện một cân bằng tài chính an toàn. Nếu VLĐ ròng bằng nhu cầu VLĐ ròng, hay ngân quỹ ròng = 0, nghĩa là VLĐ ròng vừa đủ để tài trợ cho nhu cầu VLĐ ròng, cân bằng tài chính kém bền vững hơn so với trường hợp ngân quỹ ròng > 0. Nếu VLĐ ròng bằng nhu cầu VLĐ ròng, hay ngân quỹ ròng < 0, nghĩa là VLĐ ròng không đủ để tài trợ cho nhu cầu VLĐ và doanh nghiệp phải huy động các khoản vay ngắn hạn để bù đắp sự thiếu hụt đó và tài trợ một phần TSCĐ khi VLĐ ròng âm, cân bằng tài chính được xem là kém an toàn II. HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là quá trình so sánh giữa chi phí bỏ ra ( đầu vào ) và kết quả cuối cùng ( đầu ra:lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế ). Nếu kết quả cuối cùng càng lớn mà đầu vào không thay đổi hoặc nhỏ hơn thì doanh nghiệp sẽ có hiệu quả. SVTH: Hoàng Lệ Phương Trang 7 Nhu cầu VLĐ ròng = Hàng tồn kho + nợ phải thu – Nợ vay ngắn hạn (không kể nợ vay NH) Đề án môn học GVHD: Thầy Ngô Hà Tấn 2. Các chỉ tiêu thể hiện hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 2.1. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh 2.1.1. Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý tài sản của doanh nghiệp a. Hiệu suất sử dụng tài sản ( H: Hiệu suất) Hiệu suất sử dụng tài sản được thể hiện bằng mối quan hệ giữa kết quả đạt được trên tài sản của doanh nghiệp. Kết quả của doanh nghiệp có thể được thể hiện bằng nhiều chỉ tiêu. - Nếu sử dụng “Giá trị sản xuất” để thể hiện kết quả, ta có chỉ tiêu sau: Chỉ tiêu này thể hiện một đồng tài sản đầu tư tại doanh nghiệp sẽ tạo ra bao nhiêu đồng giá trị sản xuất.Giá trị chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp càng lớn. - Nếu sử dụng chỉ tiêu “Giá trị tăng thêm” để phản ánh kết quả, ta có chỉ tiêu : Chỉ tiêu này thể hiện một đồng tài sản đầu tư sẽ tạo ra bao nhiêu đồng giá trị tăng thêm. Tỷ suất giá trị tăng thêm càng lớn thì doanh nghiệp càng có cơ hội tích tụ để phát triển sản xuất càng nhiều Ngoài hai chỉ tiêu trên ta còn có thêm chỉ tiêu về doanh thu và thu nhập của những hoạt động khác: - Nếu chỉ xem xét hiệu quả sử dụng tài sản trong lĩnh vực kinh doanh thuần túy thì chỉ tính doanh thu thuần trong lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp.Hiệu suất sử dụng tài sản trong trường hợp này còn gọi là số vồng quay của tài sản. Nó được xem là mối quan hệ giữa tài sản với doanh thu thuần và nó được tính như sau: SVTH: Hoàng Lệ Phương Trang 8 Giá trị sản xuất Hiệu suất sử dụng tài sản = Tổng tài sản bình quân Giá trị tăng thêm Tỷ suất giá trị tăng thêm = Tổng tài sản bình quân Doanh thu thuần Số vòng quay của tài sản = Tổng tài sản bình quân Dthu thuần+Thu nhập HĐTC+Thu nhập bất thường Hiệu suất sử dụng TS = Tổng tài sản bình quân Đề án môn học GVHD: Thầy Ngô Hà Tấn Chỉ tiêu trên thể hiện một đồng tài sản tạo ra được bao nhiêu doanh thu và như vậy nó thể hiện khả năng, hiệu quả quản lý của doanh nghiệp. * Hiệu suất sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp: Đối với các doanh nghiệp sản xuất, giá trị sản xuất hình thành chủ yếu từ năng lực TSCĐ nên để thể hiện hiệu quả các biệt về việc sử dụng TSCĐ, có thể tính hiệu suất sử dụng theo các chỉ tiêu sau: Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Giá trị sản xuất/Nguyên giá bình quân TSCĐ Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Doanh thu thuần sản xuất KD/Nguyên giá bình quân TSCĐ Giá trị tăng thêm một đồng TSCĐ = Giá trị tăng thêm/Nguyên giá bình quân TSCĐ Các chỉ tiêu trên phản ánh một đồng nguyên giá TSCĐ đem lại bao nhiêu đồng giá trị sản xuất hoặc doanh thu hoặc đồng giá trị tăng thêm. * Hiệu suất sử dụng lao động của doanh nghiệp: NSLĐ là chỉ tiêu biểu hiện khả năng sx của lao động trong doanh nghiệp và chỉ tiêu này được tính như sau: NSLĐ năm = Giá trị sản xuất / số công nhân sx bình quân năm NSLĐ ngày = Giá trị sản xuất / Tổng số ngày làm việc của CNSX NSLĐ giờ = Giá trị sản xuất / Tổng số giờ làm việc của CNSX Các chỉ tiêu trên càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp càng có hiệu suất sử dụng lao động cao. * Hiệu suất sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Việc quay nhanh VLĐ có ý nghĩa không chỉ tiết kiệm vốn mà còn nâng cao khả năng sinh ra tiền, nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp. Hiệu suất sử dụng vốn lưu động được xem xét qua nhiều chỉ tiêu thể hiện tốc độ luân chuyển VLĐ như số vòng quay bình quân của VLĐ hoặc hệ số đảm nhiệm của VLĐ, số ngày bình quân của một vòng quay VLĐ. b. Quản lý nợ phải thu và hàng tồn kho Công tác quản lý tài sản ngắn hạn cần chú ý đến quản lý công nợ phải thu cũng như hàng tồn kho của doanh nghiệp. * Quản lý nợ phải thu - Số vòng quay của khoản phải thu khách hàng ( Hp.thu ) Dthu thuần bán chịu + Thuế GTGT đầu ra tương ứng SVTH: Hoàng Lệ Phương Trang 9 Doanh thu thuần Số vòng quay b/q của VLĐ = VLĐ bình quân Đề án môn học GVHD: Thầy Ngô Hà Tấn Số dư bình quân các khoản phải thu khách hàng - Số ngày của một chu kỳ nợ ( số ngày của dthu chưa thu ) Số dư nợ bình quân các khoản phải thu khác Dthu thuần bán chịu + Thuế GTGT đầu ra tương ứng * Quản lý hàng tồn kho: - Số vòng quay của hàng tồn kho Giá vốn hàng bán = Giá trị hàng tồn kho bình quân Lợi nhuận trước thuế ( sau thuế ) Tỷ suất LN trên Dthu = Dthu thuần bán hàng + Dthu hoạt động TC + Thu nhập khác - Số ngày của một vòng quay kho hàng ( Nhàng ) Giá trị hàng tồn kho bình quân Giá vốn hàng bán 2.1.2. Khả năng sinh lời từ Tài sản a. Tỷ suất sinh lời của tài sản ( ROA ) Tỷ suất sinh lời của tài sản biểu hiện mối quan hệ giữa lợi nhuận so với tài sản Chỉ tiêu này phản ánh, cứ 100 đồng tài sản đầu tư tại doanh nghiệp sẽ tạo ra boa nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế. ROA càng cao phản ánh khả năng sinh lời tài sản càng lớn. Ngoài ra, chỉ tiêu ROA còn được chi tiết qua phương trình Dupont LNtt DT ROA = x DT TS SVTH: Hoàng Lệ Phương Trang 10 Lợi nhuận trước thuế Tỷ suất sinh lời của tài sản ( ROA) = Tổng tài sản bình quân . I. CẤU TRÚC TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm về cấu trúc tài chính của doanh nghiệp Cấu trúc tài chính là một khái niệm rộng, phản ánh cấu. trọng đến cấu trúc tài chính của doanh nghiệp mình vì cấu trúc tài chính là yếu tố quyết định đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, người

— Xem thêm —

Từ khóa: Phân tích cấu trúc tài chính Doanh nghiệp cấu trúc tài chính

Xem thêm: Phân tích cấu trúc tài chính Doanh nghiệp, Phân tích cấu trúc tài chính Doanh nghiệp, Phân tích cấu trúc tài chính Doanh nghiệp

Gửi bình luận

Bình luận
Lên đầu trang
  • Hận Mộc
    Hận Mộc · Vào lúc 11:14 am 28/11/2013
    Tks tác giả nhiều, đang cần cái này lắm ^^
  • Mộc Gô
    Mộc Gô · Vào lúc 07:05 pm 19/12/2013
    Tài liệu hay, hỗ trợ nhiệt tình.
  • Juu Minh Thu
    Juu Minh Thu · Vào lúc 09:40 pm 21/12/2013
    Luận văn có nội dung bao quát, đầy đủ ý. good.
  • fresh boy 5
    fresh boy 5 · Vào lúc 06:18 am 27/12/2013
    Chúc bạn sức khỏe dồi dào để up nhiều tài liệu hay cho cộng đồng. Thanks!!!!!
  • fresh boy 19
    fresh boy 19 · Vào lúc 09:45 am 27/12/2013
    Cảm ơn bạn! mình đang cần tài liệu này!
Xem thêm
Đăng ký

Generate time = 0.0952291488647 s. Memory usage = 13.96 MB