CHUẨN KIẾN THỨC-KĨ NĂNG NGỮ VĂN LỚP 10

:))))))))   :((((((((
:)))))))) :(((((((((17866 tài liệu)
(160 người theo dõi)
Lượt xem 1312
11
Tải xuống 2,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 57 | Loại file: DOC
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 18/03/2013, 16:17

Mô tả: CHUẨN KIẾN THỨC-KĨ NĂNG NGỮ VĂN LỚP 10 CHUẨN KIẾN THỨC-KĨ NĂNG 10 CHUẨN KIẾN THỨC-KĨ NĂNG NGỮ VĂN LỚP 10 HỌC KÌ I Đọc văn Đọc văn TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM I. TÌM HIỂU CHUNG: a) Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam: văn học dân gian và văn học viết. Hai bộ phận này có mối quan hệ mật thiết với nhau. - Văn học dân gian: gồm các thể loại như thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười, tục ngữ, câu đố, ca dao, dân ca, vè, truyện thơ, chèo; là sáng tác tập thể và truyền miệng, thể hiện tình cảm của nhân dân lao động. - Văn học viết: được viết bằng chữ Hán, chữ Nôm và chữ quốc ngữ; là sáng tác của trí thức, mang đậm dấu ấn sáng tạo của cá nhân. b) Hai thời đại lớn của văn học Việt Nam: Nhìn tổng quát, có thể thấy lịch sử văn học Việt Nam trải qua hai thời đại lớn: văn học trung đại và văn học hiện đại. - Văn học trung đại (từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX): là thời đại văn học viết bằng chữ Hán và chữ Nôm; hình thành và phát triển trong bối cảnh văn hóa, văn học vùng Đông Nam Á, Đông Á; có quan hệ giao lưu với nhiều nền văn học khu vực, nhất là Trung Quốc. - Văn học hiện đại (đầu thế kỉ XX đến hết thế kỉ XX): tồn tại trong bối cảnh giao lưu văn hóa, văn học ngày càng mở rộng, tiếp xúc và tiếp nhận tinh hoa của nhiều nền văn học thế giới đổi mới. c) Văn học Việt Nam thể hiện tư tưởng, tình cảm, quan niệm chính trị, văn hóa, đạo đức, thẩm mĩ của người Việt Nam trong nhiều mối quan hệ: quan hệ với thế giới tự nhiên, quan hệ quốc gia dân tộc, quan hệ xã hội và trong ý thức về bản thân. II. LUYỆN TẬP: - Khuyến khích HS nêu nhận định (lấy từ các luận điểm chính trong bài) và tập phân tích, lấy dẫn chứng làm sáng tỏ nhận định đó. - Rèn luyện kĩ năng nắm bắt, nhìn nhận một nền văn học, nêu ra được những luận định khái quát, cơ bản về nền văn học ấy. III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: - Nhớ đề mục, các luận điểm chính của bài Tổng quan. - Sơ đồ hóa các bộ phận của văn học Việt Nam.       1 CHUẨN KIẾN THỨC-KĨ NĂNG 10 Tiếng Việt Tiếng Việt VĂN BẢN I. TÌM HIỂU CHUNG: - Văn bản: là sản phẩm được tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. - Đặc điểm văn bản: mỗi văn bản triển khai một chủ đề trọn vẹn được xây dựng theo một kết cấu mạch lạc, các câu trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ; có dấu hiệu thể hiện tính hoàn chỉnh về nội dung; thực hiện một mục đích giao tiếp nhất định. - Phân loại: + Theo phương thức biểu đạt: văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, điều hành (hành chính – công vụ). + Theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp: văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt; văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật; văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học; văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính; văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận; văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí. II. LUYỆN TẬP: - Phân tích các đặc điểm của văn bản và tạo lập một số loại hình văn bản quen thuộc. Ví dụ: + So sánh được điểm khác biệt giữa một văn bản hành chính và một văn bản văn học về các phương diện trên. + Viết đơn xin học lớp tiếng Anh tại trường; viết đoạn văn triển khai ý từ một câu chủ đề,… - Vận dụng những kiến thức về văn bản vào việc đọc – hiểu các văn bản được giới thiệu trong phần Văn học. Ví dụ: Hiểu tính chỉnh thể về nội dung và hình thức của một câu tục ngữ, thành ngữ; hiểu mục đích giao tiếp của văn bản văn học khác với văn bản chính luận,… III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: Tìm hiểu thêm các văn bản để nhận diện các văn bản theo phong cách biểu đạt.       Đọc văn Đọc văn CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY I. TÌM HIỂU CHUNG: - Đăm săn là thiên sử thi anh hùng tiêu biểu của dân tộc Ê-đê nói riêng và kho tàng sử thi dân gian nước ta nói chung. - Đoạn trích nằm ở phần giữa tác phẩm, kể về cuộc giao chiến giữa Đăm Săn và Mtao Mxây. Đăm Săn chiến thắng, cứu được vợ và thu phục được dân làng của tù trưởng Mtao Mxây. II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN: 2 CHUẨN KIẾN THỨC-KĨ NĂNG 10 a) Nội dung: - Cảnh chiến đấu và chiến thắng của Đăm Săn: cuộc chiến của Đăm Săn với Mtao Mxây diễn ra trong bốn hiệp. Ở đó, Đăm Săn luôn chủ động, thẳng thắn, dũng cảm và mạnh mẽ, còn Mtao Mxây thì thụ động, hèn nhát, khiếp sợ. Với sự giúp đỡ của thần linh, Đăm Săn đã giết chết kẻ thù. Như vậy, trong tưởng tượng của dân gian, Đăm Săn là biểu tượng cho chính nghĩa và sức mạnh cộng đồng, còn Mtao Mxây là biểu tượng cho phi nghĩa và cái ác. - Cảnh Đăm Săn thu phục dân làng của Mtao Mxây rồi cùng họ và tôi tớ trở về: Sự hưởng ứng, tự nguyện mang của cải theo Đăm Săn của dân làng và lòng trung thành tuyệt đối với Đăm Săn của tôi tớ thể hiện sự thống nhất cao độ giữa quyền lợi, khát vọng và sự yêu mến, tuân phục của cá nhân đối với cộng đồng. Đó là sự suy tôn tuyệt đối của cộng đồng với người anh hùng sử thi. - Cảnh ăn mừng chiến thắng: con người Ê – đê và thiên nhiên Tây Nguyên đều tưng bừng trong men say chiến thắng. Ở đây, nhân vật sử thi Đăm Săn thực sự có tầm vóc lịch sử khi được đặt giữa một bối cảnh rộng lớn của thiên nhiên, xã hội và con người Tây Nguyên. b) Nghệ thuật: - Tổ chức ngôn ngữ phù hợp với thể loại sử thi: ngôn ngữ của người kể biến hóa linh hoạt, hướng tới nhiều đối tượng; ngôn ngữ đối thoại được khai thác ở nhiều góc độ. - Sử dụng có hiệu quả lối miêu tả song hành, đòn bẩy, thủ pháp so sánh, phóng đại, đối lập, tăng tiến,… c) Ý nghĩa văn bản: Đoạn trích khẳng định sức mạnh và ngợi ca vẻ đẹp của người anh hùng Đăm Săn – một người trọng danh dự, gắn bó với hạnh phúc gia đình và thiết tha với cuộc sống bình yên, phồn vinh của thị tộc, xứng đáng là người anh hùng mang tầm vóc sử thi của dân tộc Ê – đê thời cổ đại. III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: - Đọc (kể) theo các vai với giọng quyết liệt, hùng tráng của Đăm Săn, khôn khéo, mềm mỏng của Mtao Mxây, tha thiết của dân làng. - Tìm trong đoạn trích những câu văn sử dụng biện pháp so sánh, phóng đại và phân tích để làm rõ hiệu quả nghệ thuật của chúng.       Đọc văn Đọc văn TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ MỊ CHÂU – TRỌNG THỦY TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ MỊ CHÂU – TRỌNG THỦY I. TÌM HIỂU CHUNG: Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy được trích từ Truyện Rùa Vàng trong Lĩnh Nam chích quái – tập truyện dân gian được sưu tập vào cuối thế kỉ XV. 3 CHUẨN KIẾN THỨC-KĨ NĂNG 10 II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN: a) Nội dung: - An Dương Vương xây thành, chế nỏ giữ nước: thành xây ở đất Việt Thường nhưng “hễ đắp tới đâu lại lở tới đấy”. Nhờ sự giúp đỡ của Rùa Vàng, An Dương Vương xây được thành, chế nỏ thần, chiến thắng Triệu Đà, buộc hắn phải cầu hòa. Thông qua những chi tiết kì ảo trong truyền thuyết (có sự giúp đỡ của thần linh), dân gian đã ngợi ca nhà vua, tự hào về chiến công xây thành, chế nỏ,chiến thắng ngoại xâm của dân tộc. - Bi kịch nước mất nhà tan và bi kịch tình yêu tan vỡ: + Vì chủ quan, mất cảnh giác, hai cha con An Dương Vương đã mắc mưu Triệu Đà dẫn đến việc nước Âu Lạc thất bại. Cùng với nước mất là nhà tan. Trước lời kết tội của Rùa Vàng, An Dương Vương đã “rút gươm chém Mị Châu”. Câu nói của Rùa Vàng làm An Dương Vương tỉnh ngộ, nhận ra bi kịch. Hành động “rút gươm chém Mị Châu” thể hiện sự dứt khoát, quyết liệt và sự tỉnh ngộ muộn màng của nhà vua. + Mối tình Mị Châu – Trọng Thủy tan vỡ bởi âm mưu xâm lược của Triệu Đà. Cái chết của Mị Châu, Trọng Thủy là kết cục bi thảm của một mối tình éo le luôn bị tác động, chi phối bởi chiến tranh. + Nhân dân không đồng tình với sự chủ quan, mất cảnh giác của An Dương Vương và nêu bài học lịch sửvề thái độ cảnh giác với kẻ thù; vừa phê phán hành động vô tình phản quốc, vừa rất độ lượng với Mị Châu, hiểu nàng là người cả tin, ngây thơ bị lợi dụng. Hình ảnh ngọc trai-nước giếng thể hiện thái độ vừa nghiêm khắc vừa nhân ái của nhân dân ta với các nhân vật trong truyện. b) Nghệ thuật: - Kết hợp nhuần nhuyễn giữa cốt lõi lịch sử và hư cấu nghệ thuật. - Kết cấu chặt chẽ, xây dựng những chi tiết kì ảo có giá trị nghệ thuật cao(ngọc trai-nước giếng) - Xây dựng được những nhân vật truyền thuyết tiêu biểu. c) Ý nghĩa văn bản: Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy giải thích nguyên nhân việc mất nước Âu Lạc và nêu bài học lịch sử về việc giữ nước, tinh thần cảnh giác với kẻ thù, cùng cách xử lí đúng đắn mối quan hệ giữa riêng với chung, nhà với nước, cá nhân với cộng đồng. III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: - Chỉ ra những hư cấu nghệ thuật trong truyền thuyết và phân tích ý nghĩa của chúng. - Quan điểm của anh(chị) về ý kiến cho rằng truyền thuyết này là tiếng nói ca ngợi tình yêu chung thủy và phản kháng chiến tranh./.       4 CHUẨN KIẾN THỨC-KĨ NĂNG 10 Làm văn LẬP DÀN Ý BÀI VĂN TỰ SỰ. I. TÌM HIỂU CHUNG: - Tìm hiểu các nội dung bài học (dàn ý và yêu cầu của mỗi phần trong dàn ý) gắn với các văn bản tự sự được học trong SGK, qua đó nhận ra được: + Lập dàn ý bài văn tự sự là xác định những nội dung chính của câu chuyện mà mình sẽ viết, sẽ kể. + Yêu cầu lập dàn ý: dự kiến đề tài, xác định các nhân vật, chọn và sắp xếp sự việc, chi tiết tiêu biểu một cách hợp lí. - Lập dàn ý một số đề văn tự sự với các phần: mở bài ( giới thiệu câu chuyện sẽ kể); thân bài (những sự việc, chi tiết chính theo diễn biến của câu chuyện); kết bài (kết thúc câu chuyện). III. LUYỆN TẬP: Sử dụng các ví dụ trong SGK để tìm hiểu, phân tích (có thể thêm những văn bản ngoài SGK) và yêu cầu HS tìm thêm các văn bản để luyện tập. Ví dụ: Lập dàn ý bài văn kể về “hậu thân” của chị Dậu trong tác phẩm Tắt đèn (Ngô Tất Tố); lập dàn ý cho bài văn kể về một kỉ niệm sâu sắc trong cuộc đời anh (chị). III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: Lập dàn ý một số đề văn tự sự.       Đọc văn Đọc văn UY-LÍT-XƠ TRỞ VỀ UY-LÍT-XƠ TRỞ VỀ (Trích sử thi Ô-đi-xê – HÔ-ME-RƠ) I. TÌM HIỂU CHUNG: - Hô-me-rơ ,người được coi là tác giả của hai sử thi nổi tiếng I-li-át và Ô-đi-xê, là nhà thơ mù, sinh vào khoảng thế kỉ IX – VIII ( trước CN). - Đoạn trích thuật lại chuyện sau hai mươi năm đánh thắng thành Tơ-roa và lênh đênh phiêu bạt, Uy-lít-xơ trở về quê hương, chiến thắng bọn cầu hôn Pê-nê-lốp, đoàn tụ cùng gia đình. II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN: a) Nội dung: - Ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn: tình yêu xứ sở, tình vợ chồng, tình cha con, mẹ con, tình chủ - khách, tình chủ - tớ; - Đề cao vẻ đẹp trí tuệ: khôn ngoan, mưu trí, dũng cảm, tỉnh táo, sáng suốt của nhân vật lí tưởng. (Thông qua việc phân tích những lời thoại giữa Pê-nê-lốp và nhũ mẫu Ơ-ri-clê để thấy được niềm vui sướng và sự hoài nghi của người vợ khi chồng trở về; giữa Pê-nê- lốp và Tê-lê-mác để thấy được phản ứng của con trai trước thái độ có vẻ tàn nhẫn 5 CHUẨN KIẾN THỨC-KĨ NĂNG 10 của mẹ đối với cha mình; giữa Pê-nê-lốp và Uy-lít-xơ để thấy được niềm hạnh phúc tột cùng sau cuộc đấu trí bằng “phép thử” về bí mật của chiếc giường) b) Nghệ thuật: - Miêu tả tâm lí nhân vật một cách chi tiết cụ thể, lối so sánh có đuôi dài rất sinh động, giàu hình ảnh mang đặc trưng của sử thi. - Ngôn ngữ trong sáng, hào hùng, giọng điệu kể chuyện chậm rãi, tha thiết. c) Ý nghĩa văn bản: Ca ngợi sức mạnh kì diệu của trí tuệ Hi Lạp cổ đại và khát vọng đấu tranh bảo vệ hạnh phúc gia đình. III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: - Đọc theo kiểu đối thoại nhân vật kịch, thể hiện diễn biến tâm lí nhân vật và xung đột kịch. - Học theo nhóm, phân vai như tập diễn một hồi kịch.       Đọc văn Đọc văn RA-MA BUỘC TỘI RA-MA BUỘC TỘI ( Trích sử thi Ra-ma-ya-na – VAN-MI-KI) I. TÌM HIỂU CHUNG: - Ra-ma-ya-na là thiên sử thi Ấn Độ nổi tiếng, có ảnh hưởng sâu sắc tới văn học, văn hóa Ấn Độ và nhiều nước trong khu vực, ra đời vào khoảng thế kỉ III trước CN. - Được bổ sung và gọt giữa qua nhiều thế hệ tu sĩ – nhà thơ và được hoàn thành nhờ trí nhớ tuyệt vời và nguồn cảm hứng đặc biệt của đạo sĩ Van-mi-ki. II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN: a) Nội dung: - Ca ngợi phẩm chất của người anh hùng lí tưởng Ra-ma, vị vua tương lai của đất nước: dũng cảm chống lại sự tàn bạo và lăng nhục của kẻ thù, bảo vệ danh dự và tiếng tăm của dòng họ, biết dựa vào sức mạnh của anh em, đồng đội, biết cảm hóa và thu phục lòng người (phân tích thái độ va lời buộc tội của Ra-ma đối với Xi-ta). - Ca ngợi phẩm chất của người phụ nữ lí tưởng Xi-ta: lòng chung thủy, quyết giữ gìn sự trong trắng khi ở trong tay kẻ thù, nỗi đau đớn và giận dữ tột cùng khi bi xúc phạm, niềm hiêu hãnh về nguồn gốc xuất thân cao quý (phân tích lời biện hộ của Xi- ta trước lời buộc tội của chồng và thái độ của nàng khi bước lên giàn lửa). b) Nghệ thuật: - Xây dựng nhân vật lí tưởng với tâm lí, tính cách, triết lí, hành động. - Sử dụng hình ảnh, điển tích, ngôn ngữ miêu ta và đối thoại , giọng điệu, xung đột kịch tính…giàu yếu tố sử thi. c) Ý nghĩa văn bản: 6 CHUẨN KIẾN THỨC-KĨ NĂNG 10 - Quan niệm về đấng minh quân và người phụ nữ lí tưởng của người Ấn Độ cổ đại, bài học vô giá và sức sống tinh thần bền vững cho đến ngày nay. - Người Ấn Độ tin rằng: “Chừng nào sông chưa cạn, núi chưa mòn thì Ra-ma-ya- na còn làm say đắm lòng người và cứu vớt họ thoát khỏi tội lỗi”. III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: Hoạt động theo nhóm, phân vai, thể hiện đoạn trích dưới dạng một hồi kịch.       Làm văn CHỌN SỰ VIỆC, CHI TIẾT TIÊU BIỂU TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ I.TÌM HIỂU CHUNG: - Tự sự: phương thức trình bày một chuỗi sự việc, sự việc này nối tiếp sự việc kia, cuối củng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa. - Sự việc tiêu biểu: là sự việc quan trọng góp phần hình thành cốt truyện và gắn với nhân vật chính trong tác phẩm tự sư. - Chi tiết tiêu biểu: là chi tiết có giá trị nghê thuật cao, làm cho các sự việc thêm sinh động. II. LUYỆN TẬP: - Nhận diện các sự việc, chi tiết tiêu biểu trong một số văn bản tự sự được nêu trong SGK hoặc được cung cấp thêm. Ví dụ: Tóm tắt các sự việc chính trong truyện Tấm Cám; An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy, từ một sự việc và phân tích ý nghĩa, tác dụng của các chi tiết tiêu biểu. - Qua việc nhận diện và phân tích để hiểu vai trò, tác dụng của sự việc, chi tiết tiêu biểu trong một bài văn tự sự: dẫn dắt câu chuyện, tô đậm tính cách nhân vật, tập trung thể hiện chủ đề của câu chuyện. III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: Luyện tập thêm về nhận diện sự việc, chi tiết trong một số văn bản tự sự đã học.       Đọc văn Đọc văn TẤM CÁM ( Truyện cổ tích) I. TÌM HIỂU CHUNG: - Truyện cổ tích có ba loại: cổ tích về loài vật, cổ tích thần kì, cổ tích sinh hoạt. - Tấm Cám thuộc loại cổ tích thần kì. Đặc trưng quan trọng của cổ tích thần kì là sự tham gia của các yếu tố thần kì vào sự phát triển của câu chuyện. Ước mơ cháy 7 CHUẨN KIẾN THỨC-KĨ NĂNG 10 bỏng về hạnh phúc, lẽ công bằng, phẩm chất và năng lực tuyệt vời của con người là nội dung chủ yếu của cổ tích thần kì. II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN: a) Nội dung: - Mâu thuẫn chủ yếu trong tác phẩm là mâu thuẫn giữa cô Tấm mồ côi, xinh đẹp, hiền lành với dì ghẻ và Cám ác độc, tàn nhẫn. Mâu thuẫn này phát triển từ thấp đến cao: ban đầu chỉ là những hơn thua về vật chất, tinh thần, sự ganh ghét mẹ ghẻ con chồng,… Khi đó, Tấm luôn là người nhường nhịn, chịu thua thiệt. Càng về sau, mâu thuẫn chuyển thành đố kị, một mất một còn, tiêu diệt lẫn nhau. Đây là những mâu thuẫn trong gia đình phụ quyền thời cổ nhưng trên hết là mâu thuẫn giữa thiện và ác trong xã hội. Mâu thuẫn này được tác giả dân gian giải quyết theo hướng thiện thắng ác. - Ý nghĩa những lần biến hóa của Tấm: dù bị mẹ con Cám tìm mọi cách tận diệt, Tấm vẫn tái sinh dưới các dạng thức khác nhau (chim vàng anh, cây xoan đào, khung cửi, quả thị). Càng về sau, Tấm càng đấu tranh quyết liệt để giành lại sự sống. Qua những lần biến hóa, dân gian muốn khẳng định: cái thiện không bao giờ chịu khuất phục, chính nghĩa không bao giờ đầu hàng, cái thiện sẽ chiến đấu đến cùng để bảo vệ lẽ phải và công lí. Đó là nguyên nhân quan trọng nhất làm nên chiến thắng. - Ý nghĩa việc trả thù của Tấm: hành động trả thù của Tấm là hành động của cái thiện trừng trị cái ác. Nó phù hợp với quan niệm “Ở hiền gặp lành”, “Ác giả ác báo” của nhân dân. b) Nghệ thuật: - Xây dựng những mâu thuẫn, xung đột ngày càng tăng tiến. - Xây dựng nhân vật theo hai tuyến đối lập cùng tồn tại và song song phát triển. Ở đó, bản chất của từng tuyến nhân vật được nhấn mạnh, tô đậm. - Có nhiều yếu tố thần kì song vai trò của yếu tố thần kì cũng khác nhau trong từng đoạn. - Kết cấu quan thuộc của truyện cổ tich: người nghèo khổ, bất hạnh trải qua nhiều hoạn nạn cuối cùng được hưởng hạnh phúc. c) Ý nghĩa văn bản: Truyện Tấm Cám ngợi ca sức sống bất diệt, sự trỗi dậy mạnh mẽ của con người và cái thiện trước sự vùi dập của kẻ xấu, cái ác, đồng thời thể hiện niềm tin của nhân dân vào công lí và chính nghĩa. III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: - Đọc (kể) bằng giọng phù hợp với đặc điểm nhân vật: Tấm hiền thục, Cám chanh chua, Bụt nhân từ, dì ghẻ độc ác. - Trình bày những suy nghĩ của anh (chị) về cảnh kết thúc truyện. - Tại sao nói Tấm Cám rất tiêu biểu cho đặc điểm nghệ thuật của thể loại truyện cổ tích nhất là truyện cổ tích thần kì?       8 CHUẨN KIẾN THỨC-KĨ NĂNG 10 Làm văn MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ I. TÌM HIỂU KIẾN THỨC CƠ BẢN: - Yếu tố miêu tả: giúp cho các sự việc được tái hiện lại một cách sinh động. - Yếu tố biểu cảm: giúp cho câu chuyện có sức truyền cảm mạnh mẽ. - Quan sát là xem xét để nhìn rõ, biết rõ sự vật hay hiện tượng; liên tưởng là từ sự việc, hiện tượng nào đó mà nghĩ đến sự việc, hiện tượng có liên quan; tưởng tượng là tạo ra trong tâm trí hình ảnh của cái không hề có ở trước mắt hoặc chưa hề gặp. - Quan sát, liên tưởng, tưởng tượng là những điều kiện quan trọng giúp cho việc tìm ý, triển khai ý khi miêu tả, biểu cảm được cụ thể, sinh động. II. LUYỆN TẬP: - Nhận diện và phân tích tác dụng của các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong bài văn tự sự. Ví dụ: tìm hiểu nhân vật chính, chi tiết tiêu biểu, các yếu tố miêu tả, biểu cảm,… trong các bài văn tự sự đã học. - Viết đoạn văn, bài văn tự sự có yếu tố miêu tả, biểu cảm. Ví dụ: viết đoạn văn kể về một chuyến đi mang lại cho anh(chị) nhiều cảm xúc. III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: Kết hợp luyện tập tại lớp và luyện tập ở nhà để phát triển kĩ năng viết văn tự sự.       TAM ĐẠI CON GÀ ( Truyện cười) I. TÌM HIỂU CHUNG: - Truyện cười có hai loại: truyện khôi hài (chủ yếu để giải trí) và truyện trào phúng (chủ yếu nhằm phê phán). Đối tượng phê phán của truyện trào phúng là những thói hư tật xấu của các hạng người trong xã hội. - Tam đại con gà là truyện cười thuộc loại trào phúng. II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN: a) Nội dung: - Sự việc gây cười thứ nhất: gặp chữ kê (nghĩa là gà), thầy không biết, trò hỏi gấp, bí quá, thầy nói liều “Dủ dỉ là con dù dì”. Người đọc cười vì sự dốt nát, nói liều của thầy. - Sự việc gây cười thứ hai: “Thầy cũng không, sợ nhỡ sai, người nào biết thì xấu hổ, mới bảo trò đọc khe khẽ”. Người đọc bật cười vì sự giấu dốt và sĩ diện hão của thầy. 9 CHUẨN KIẾN THỨC-KĨ NĂNG 10 - Sự việc gây cười thứ ba: thấy khấn Thổ công, “xin ba đài âm dương” thì được cả ba. Thầy đắc chí, tự tin cho trò đọc to “cái sự dốt”. Người đọc bật cười vì cái dốt vô tình được khuếch đại. Cái dốt được nhân lên khi có thêm một nhân vật dốt nữa là Thổ công. Ở đây, mũi tên bắn trúng hai đích, truyện “khèo” cả Thổ công với “thầy vào để chế giễu. - Sự việc gây cười thứ tư: chạm trán bất ngờ với chủ nhà, “thầy” tự thấy cái dốt của mình (và cả cái dốt của “Thổ công nhà nó”) nên tìm cách chống chế, che giấu bằng “lí sự cùn” nhưng cái dốt càng lộ rõ. Người đọc bật cười vì thói giấu dốt bị lật tẩy, thầy đồ tự phô bày cái dốt của mình. Như vậy, mâu thuẫn trái tự nhiên ở đây là cái dốt và sự giấu dốt; càng che giấu thì bản chất dốt nát càng lộ ra. b) Nghệ thuật: - Truyện ngắn gọn, kết cấu chặt chẽ, chỉ xoay quanh một mâu thuẫn gây cười là dốt – giấu dốt, mọi chi tiết đều hướng vào mục đích gây cười. - Cách vào truyện tự nhiên, cách kết thúc truyện rất bất ngờ. - Thủ pháp “nhân vật tự bộc lộ” : cái dốt của nhân vật tự hiện ra, tăng dần theo mạch phát triển của truyện cho đến đỉnh điểm là lúc kết thúc. - Ngôn ngữ truyện giản dị nhưng rất tinh, nhất là ở phần kết, sử dụng yếu tố vần điệu để tăng tính bât ngờ và yêu tố gây cười. c) Ý nghĩa văn bản: Không chỉ nhằm vào một con người cụ thể, Truyện Tam đại con gà còn phê phán thói dốt hay nói chữ, dốt học làm sang, dốt lại bảo thủ qua đó nhắn nhủ đến mọi người phải luôn học hỏi, không nên che giấu cái dốt của mình. III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: - Đọc (kể) chuyện Tam đại con gà bằng giọng hài hước, châm biếm (nhấn giọng ở dủ dỉ là con dù dì: lần đầu đọc nhanh (vì e dè), lần sau đọc to, chậm (vì tự tin); đọc có ngữ điệu trào phúng ở câu cuối. - Hãy ghi lại những ý nghĩa mà anh (chị) cảm nhận được từ truyện Tam đại con gà. - Sưu tầm một số truyện cười dân gian của Việt Nam và thế giới cùng thể loại với truyện này.       Đọc văn Đọc văn NHƯNG NÓ PHẢI BẰNG HAI MÀY ( Truyện cười) I. TÌM HIỂU CHUNG: Nhưng nó phải bằng hai mày là truyện cười thuộc loại trào phúng, phê phán quan lại tham nhũng trong xã hội Việt Nam xưa. II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN: 10 . CHUẨN KIẾN THỨC-KĨ NĂNG 10 CHUẨN KIẾN THỨC-KĨ NĂNG NGỮ VĂN LỚP 10 HỌC KÌ I Đọc văn Đọc văn TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT. các bộ phận của văn học Việt Nam.       1 CHUẨN KIẾN THỨC-KĨ NĂNG 10 Tiếng Việt Tiếng Việt VĂN BẢN I. TÌM HIỂU CHUNG: - Văn bản: là sản

— Xem thêm —

Xem thêm: CHUẨN KIẾN THỨC-KĨ NĂNG NGỮ VĂN LỚP 10, CHUẨN KIẾN THỨC-KĨ NĂNG NGỮ VĂN LỚP 10, CHUẨN KIẾN THỨC-KĨ NĂNG NGỮ VĂN LỚP 10

Lên đầu trang

Từ khóa liên quan

Đăng ký

Generate time = 0.0886108875275 s. Memory usage = 13.98 MB