Lý luận của chủ nghĩa Mac- Lenin về kinh tế thị trường và sự vận dụng nó ở nước ta để xây dựng kinh tế thị trường XHCN

Diệp Tử
Diệp Tử(13205 tài liệu)
(64 người theo dõi)
Lượt xem 84
2
Tải xuống 7,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 30 | Loại file: DOC
0

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 19/03/2013, 14:30

Mô tả: Lý luận của chủ nghĩa Mac- Lenin về kinh tế thị trường và sự vận dụng nó ở nước ta để xây dựng kinh tế thị trường XHCN Đề án kinh tế chính trị Phần mở đầU Xã hội loài ngời đã tồn tại và phát triển qua nhiều giai đoạn lịch sử lâu dài cùng với những hình thái kinh tế xã hội ngày một tiến bộ và phát triển cao hơn . Con ngời ngày càng thấy rõ hơn vai trò của lao động sản xuất hàng hoá ra của cải vật chất đối với sự tồn tại và hoạt động của mình . Nhng ứng với mỗi giai đoạn lịch sử khác nhau cũng cần có một phơng thức sản xuất khác nhau sao cho phù hợp và đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất . Điều đó rất quan trọng vì hiệu quả kinh tế chính là thớc đo là kết quả đúng đắn nhất của hoạt động sản xuất của một quốc gia . Và kinh tế còn là còn là mạch máu và là điều kiện tiền đề phát triển tất cả mọi lĩnh vực khác của đất nớc . Thấy rõ đợc vai trò của nền kinh tế đối với sự phát triển và tồn tại của xã hội loại ngời , trớc Mac đã có rất nhiều những quan điểm kinh tế đợc xây dựng và đa vào thực tiễn nhng do vẫn còn nhiều hạn chế và cũng chỉ phù hợp trong một khoảng thời gian nhất định và cũng cha thực sự đẩy mạnh quá trình phát triển của một quốc gia Đến giai đoạn Mac -Lênin một nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần đã đợc xây dựng và đa vào thực tiễn nó đã đem lại hiệu quả kinh tế thực sự nổi bật với tốc độ tăng tr- ởng không ngừng . Rờt nhiều quốc gia đã thấy rõ đợc u điểm của nền kinh tế này và đã phát triển nó thành một nền kinh tế thị trờng bền vững với tốc độ tăng trởng kinh tế không ngừng . Việt nam là một trong những nớc nh vậy . Sau năm 1975 đất nớc ta hoàn toàn giai phong và bớc vào công cuộc xây dựng nền kinh tế sau chiến tranh .Nhng do cha nắm bắt đợc đúng đắn quy luật khách quan của nền kinh tế và cha tìm đựơc hớng đI đúng đắn nên nền kinh tế Việt Nam vẫn trong tình trạnglạc hậu và kém phát triển. Đến đạI hội đảng 6 (tháng 12-1986 ) Đảng và nhà nớc ta chủ chơng chuyển đổi nền kinh tế nớc ta sang nèn kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận đoọng theo cơ chế thị trờng có sự quán lý của nhà nớc. Lúc này nền kinh tế Việt Nam có ớc chuyển mình rõ rệt.Đời sống của nhân dân ngày một cải thiện và nâng cao. Nhìn lại quá trình hơn 10 năm đổi mới , mới giúp chúng ta hình dung rõ hơn thế nào là kinh tế thị trờng xã hội chủ nghĩa và thấy rõ hớng đI đúng đắn của dân tộc ta và càng thấy rõ hơn vai trò của kinh tế thị trờng . Đó cũng chính là lý do khiến em chọn đề tài: Lý luận của chủ nghĩa Mac -lênin về kinh tế thị trờng và sự vận dụng nó ở nớc ta để xây dựng kinh tế thị trờng XHCN Em xin chân tành cảm ơn thầy giáo đã giúp đỡ và hớng dẫn em hoàn thành bản đề án này./. 1 1 Đề án kinh tế chính trị phần 1: cơ sở lý luận của chủ nghĩa mac-lênin về kinh tế thị trờng. 1. Kinhtế thị trờng - quá trình hình thành và phát triển của nó : 1.1.Kinh tế tự nhiên và kinh tế hàng hoá: Kinh tế tự nhiên là hình thức kinh tế đầu tiên của xã hội loài ngời. Kinh tế tự nhiên là nền kinh tế trong đó sản phẩm đợc sản xuất ra nhằm thoả mãn nhu cầu cá nhân của ngời sản xuất trong nội bộ một đơn vị kinh tế nhất định. Ngời sản xuất tự quyết định về số lợng , chủng loại sản phẩm theo nhu cầu của mình, gắn với điều kiện tự nhiên và pong tục tập quán cổ truyền. Trình độ phân công lao động xã hội còn rất thấp và giản đơn, sản xuất có tính khép kín theo từng vùng, địa phơng lãnh thổ. Trong các xã hội công xã nguyên thuỷ, chiếm hữu nô lệ, phong kiến chủ yếu là nền kinh tế tự nhiên, Kinh tế hàng hoá ra đời từ kinh tế tự nhiên, kế tiếp kinh tế tự nhiên trên cơ phân công lao động lao động xã hội phát triển và sự tách biệt vè kinh tế của những ngời sản xuất ra sản phẩm không phải để thoả mãn thoả mãn nhu cầu trực tiếp của mình, mà nhằm để trao để trao đổi, để bán trên thị trờng . Vì vậy số l- ợng và chủng loại và sản phẩm suy cho tới cùng là do ngời mua quyết định, việc phân phối sản phẩm đựơc thực hiện thông qua quan hệ trao đổi mua bán trên thị trờng. Kinh tế hàng hoá ra đời từ rất sớm và đã từng tồn tại trong nhiều phơng thức sản xuất. Hình thức đầu tiên của nó là kinh tế hàng hoá giản đơn. Đó là kiểu sản xuất do những ngời nông dân, thợ thủ công tiến hành dựa trên cơ sở t hựu nhỏ về t liệu sản xuất và sức lao động của chính những ngời sản xuất , họ trực tiếp trao đổi với nhau trên thị trờng . 1.2.Sản xuất hàng hoá giản đơn và kinh tế thị trờng: Phân công lao động xã hội đã thực sự là cơ sở của sản xuất và trao đổi hàng hoá. Đặc trng cơ bản của giai đoạn sản xuất hàng hoá giản đơn là dựa trên cơ sở kỹ thuật thủ công tơng ứng với văn minh nông nghiệp; t hữu nhỏ về t liệu liệu sản xuất ; cơ cấu kinh tế là nông nghiệp - thủ công nghiệp ; tính chất của hàng hoá của sản phẩm cha hoàn toàn phổ biến. Ngày nay kinh tế hàng hoá đã phát triển vag ngày một phổ biến trên phạm vi toàn thế giới. Sản xuất hàng hoá tiếp tục tồn tại , phát triển dới chủ nghĩa xã hội . Đặc điểm của nền sản xuất hàng hoá (hay kinh tế thị trờng ) xã hội chủ nghĩa là dựa trên cơ sở ngời lao động là chủ xã hội về t liệu sản xuất , thực hiện tổ chức và quản lý nền sản xuất thông qua nhà nuớc xã hội chủ nghĩa-nhà nớc của dân , do dân, nhằm mục đích thoả mãn nhu cầu vật chất , tinh thần của mọi thành viên trong xã hội . Đó là nền kinh tế thị trờng không dựa trên cơ sở ngời bóc lột ngời , mục tiêu của sản xuất phát triển sản xuất , kinh doanh nhằm thực hiện công bằng , tiến bộ xã hội và văn minh . Nh vậy, sản xuất hàng háo không đối lập vơí chủ nghĩa xã hội , mà là thành tựu của nền văn nghĩa xã hội và cả khi chủ nghĩa xã hội đã đợc xây dựng. Độ phân công lao động xã hội và cách tổ chức kinh tế xã hội . Kinh tế thị trờng là một kiểu tổ chức kinh tế - xã hội , trong đó sản xuất và toàn bộ quá trình tái sản xuất gắn chặt với thị trờng. Quan hệ 2 2 Đề án kinh tế chính trị kinh tế giữa những ngời sản xuất và tiêu thụ sản phẩm biểu hiện qua thị trờng , qua việc mua bán sản phẩm lao động của nhau. Việc sản xuất ra những loại hàng hoá gì, cần những loại dịch vụ gì cần phải thông qua thị trờng. Quan hệ hàng hoá - tiền tệ phát triển , mở rộng và phổ biến trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Lực lợng sản xuất xã hội ngày càng phát triển, trình độ phân công lao động ngày càng cao thì thị trờng càng mở rộng. Hệ thống thị trờng quốc gia trở nên thống nhất , thông suốt và gắn với thị trờng quốc gia trở nên thống nhất, thông suốt và gắn liền vơí thị trờng thế giới. 1.3: Các hình thức kinh tế thị trờng : Trên cơ sở tiến trình phát triển các mô hình kinh tế thị trờng đã diễn ra trong lịch sử , mỗi nớc căn cứ vào điều kiện cụ thể của thời đạI , đặc điểm kinh tế xã hội , truyền thống dân tộc . để xây dựng những mô hình KTTT phù hợp * Mô hình kinh tế thị trờng hỗn hợp : (Mỹ và các nớc Băc Âu ) , mô hình kinh tế ở các nớc Bắc Âu mà điển hình là Thuỵ Điển : - ở Mỹ : từ đầu thế kỷ này bắt đầu mở rộng sự can thiệp và kiểm soát của nhà nớc liên bang đối với nền kinh tế . Vai trò của chính phủ liên bang biểu hiện rõ nét trên các lĩnh vực sau: Chính phủ liên bang chịu trách nhiệm xây dựng và khống chế sự hoạt động thuộc kết cấu hạ tầng cuả nền kinh tế nh giao thông ph- ơng tiện vận chuyển lớn , thông tin liên lạc , năng lợng .Tạo ra môi trờng tự do cạnh tranh , xây dựng các đạo luất độc quyền . Kiểm soát các hoạt động kinh tế bằng các công cụ tài chính và ngân hàng thơng mại , trong đó ngân hàng trung - ơng vừa làm chức năng giự trữ vừa làm chức năng điều tiết và kiểm soát lợng tiền tệ thông qua hệ thống ngân hàng thơng mại. - ở các nớc Bắc Âu , về kinh tế theo quan điểm tự do và nhà nớc phúc lợi chung . ở đây nền kinh tế đợc hình dung nh một quá trình vận động từ sản xuất đến tiêu dùng thông qua một khâu trung gian phân phối của cải dới hình thức thu nhập . Bằng quyền lực hành chính nhà nớc có thể căn thiệp vào tất cả các mắt khâu , hoặc một trong những mắt khâu nào đó mà nhà nớc cho là có lợi , đó là phơng án mà nhà nớc phải lựa chọn .Các nớc Bắc Âu đã chọn p0hơng thức can thiệp chủ yếu và khâu phân phối lại thu nhập bằng công cụ thuế. Thông qua việc điều chỉnh cơ cấu thuế và chi tiêu, chính phủ các nớc Bắc Âu hớng nền kinh tế của họ đến các mục tiêu : thu hẹp khoảng cách giữa ngời giầu và ngời nghèo bằng cách mang lại cho thành viên trong xã hội một phúc lợi nh nhau đ- ợc tạo ra từ nguồn thu chủ yếu từ thuế . ở các nớc Bắc Âu áp dụng thuế luỹ tiến đối với ngời giàu ( ở Thuỵ Điển mức thuế suất huy động cao nhất có thời kỳ lên tới 60% đối với quà biếu và các tài sản đợc thừa kế , nhà nớc Thuỵ Điển là nhà nớc su cao , thuế nặng nhng là nhà nớc phúc lợi chung ). 0* Mô hình KTTT xã hội của cộng hoà liên bang Đức: ở cộng hoà liên bang Đức sau chiến tranh thế giới thứ hai , các nhà kinh tế và nhà nớc liên bang xây dựng nền kinh tế của mình kinh tế thị trờng Kinh tế thị trờng xã hội. Đặc trng cơ bản của nền kinh tế thị trờng xã hội ở cộng hoà liên bang Đức là :Kết hợp giữa nguyên tắc tự do và nguyên tắc cân bằng xã hội trên thị trờng , trong đó quyền tự chủ nhu cầu và nguyện vọng của ngời ---------------------- (1) Đảng cộng sản Việt Nam . Văn kiện đạI biểu toàn quốc lần thứ 8 . NXB 3 3 Đề án kinh tế chính trị ti0êu dùng và công dân đợc coi là nguyên tắc hàng đầu .Tôn trọng sáng kiến các nhân và tự do cạnh tranh trên thị trờng của các doanh nghiệp. Sự can thiệp của nhà nớc vào nền kinh tế thị trờng theo nguyên tắc hỗ trợ, tơng hợp với thị tr- ờng , thực hiện phân phối lại thu nhập quốc dân giữa các tầng lớp dân c nhằm nâng cao lại mức sống của những ngời có thu nhập thấp , bảo vệ các thành viên của xã hội , khắc phục khó khăn về kinh tế và đau khổ về xã hội. Nhà nớc coi trọng chỉ tiêu xã hội , sử dụng nó để đánh giá hoạt động của các doanh nghiệp . * Mô hình KTTT xã hội chủ nghĩa mang màu sắc Trung Quốc: T0rung Quốc xây dựng nền kinh tế thị trờng xã hội chủ nghĩa theo quan điểm : Bản chất chủ nghĩa xã hội là giải phóng sản xuất , phát triển sức sản xuất , xoá bỏ bóc lột , xoá bỏ phân hoá hai cực , cuối cùng đạt đến cùng giầu có (1) . Nội dung kinh tế thị trờng xã hội chủ nghĩa ở Trung Quốc đợc xác định trên một số nét sau đây : Thừa nhận tính độc lập của chủ thể thị trờng là cá nhân và xí nghiệp . Xây dựng hệ thống thị trờng có tính cạnh tranh , do thị trờng hình thành giá cả , tự do lu chuyển hàng hoá , thị trờng có tác dụng nền tảng trong bố trí, tài nguyên. Xây dựng cơ chế điều tiết vĩ mô có hiệu quả, thực hiện hớng dẫn và giám sát , khống chế đối với thị trờng , bổ khuyết nhợc điểm và thiếu xót của nền kinh tế thị trờng. Cần có pháp quy kinh tế đầy đủ , bảo đảm sự vận hành kinh tế pháp qui hoá .Cần tôn trọng quy tắc và thông lệ trong trao đổi kinh tế quốc tế . Chế độ cơ bản của chủ nghĩa xã hội là : về nền kinh tế lấy chế độ công hữu làm chủ thể , về chính trị có đảng cộng sản lãnh đạo,cả hai đều thực hiện mục tiêu xã hội là giầu có và công bằng. Các mô hình kinh tế trên đợc áp dụng ở các nớc đã đem lại những thành công đáng kể. Từ đó ta có thể thấy rằng cần phải căn cứ vào điều kiện hoàn cảnh lịch sử cụ thể của mình mỗi nớc cần phỉa tìm ra vị trí tiếp cận với nền KTTT , một cách thức riêng rẽ để can thiệp vào thị trờng , định hớng nền kinh tế đến mục tiêu mong muốn trên cơ sở tôn trọng các quy luật khách quan của kinh tế thị trờng . 1.4.Những đặc trng của kinh tế thị trờng : Chuyển kinh tế nớc ta sang kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa là một yêu cầu khách quan , nhằm phát triển lực lợng sản xuất xã hội . Qua trình đó phù hợp với xu thế của thời đạI và phù hợp với nguyện vọng của nhân dân ta .Quá trình chuyển nền kinh tế nớc ta sang kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa tất yếu phải đòi hỏi phải nghiên cứu đặc trng của kinh tế thị trờng hớng tới .Trên thế giới đã có nhiều quốc gia phát triển nền kinh tế thị trờng của mình theo mô hìnhkhác nhau. Nh mô hình kinh tế thị trờng - xã hội của cộng hoà liên bang Đức , kinh tế thị trờng của Thuỵ Điển , kinh tế thị trờng mang màu sắc Trung Quốc v.v .Nếu gác những đặc điểm riêng , cá biệt của những mô hình kể trên, chỉ tính đến nhng đặc trng chung nhất , vốn có của kinh tế thị tr- ờng , có thể nêu đặc điểm mang tính chung sau: Một là : Tính tự chủ của các chủ thể kinh tế rất cao . Các chủ thể kinh tế tự bù những chi phí và tự chị trách nhiêm đối với kết quả sản xuất và kinh doanh của mình. Các chủ thể đợc tự do liên kết, liên doanh , tự tổ chức quá trình sản xuất theo luật định . Đây là những đặc trng rất quan trọng của kinh tế 4 4 Đề án kinh tế chính trị thị trờng . Đặc trng xuất hiện từ những điều kiện khách quan của việc tồn tại cảu kinh tế hàng hoá . Kinh tế hàng hoá không ba dung hành vi bao cấp . Nó đối lập với bao cấp và động nghĩa với tự do năng động . Hai là :Trên thị trờng hàng hoá rất phong phú . Ngời ta tự do mua , bán hàng hoá . Trong đó ngời mua chọn ngời bán . Ngời bán tìm ngời mua . Họ gặp nhau ở giá thị trờng . Đặc trng này phản ánh tính u việt hơn hẳn của nền kinh tế thị tr- ờng so với kinh tế tự nhiên. Sự đa dạng và phong phú về số lợng và chủng loại những hàng hoá trên thị trờng một mặt phán ánh trình độ cao của năng xuất lao động xã hội , mặt khác cũng nói mức độ phát triển của quan hệ trao đổi , trình độ phân lao động xã hội và phát triển của thị trờng . Những u thế trên của kinh tế thị trờng phản ánh trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ , tựu chung phả ánh trình độ cao của lực lợng sản xuất xã hội . Vì vậy nói đến kinh tế thị trờng là nói đến một nền kinh tế phát triển cao. Ba là: giá cả đợc hình thành ngay trên thị trờng . Giá cả của thị trờng là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị thị trờng , vừa chịu tác động của quan hệ canh tranh , quan hệ cung cầu hàng hoá và dịch vụ . Trên cơ sơ giá trị thị trờng, giá cả là kết quả của ssự thơng lợng và thỏ thuận giữa ngời mua và ngời bán . Đặc trng này phản ánh nhu cầu của quy luật lu thông hàng hoá . Trong quá trình trao đổi mua bán hàng hoá , ngời ta luôn luôn muốn bán với giá cao , ngời mua lại luôn luôn luôn muốn mua với giá thấp .Đối với ngời bán , giá cả phải đáp ứng nhu cầu bù đắp đợc chi phí và có doanh lợi . Chi phí sản xuất chỉ giới hạn dới là phần cứng của giá cả , còn doanh lợi càng nhiều càng tốt . Đối với ngời mua , giá cả phải phù hợp với lợi ích giới hạn của họ . Giá cả thị trờng dung hoà đợc lợi ích của ngời mua và ngời bán . Tờt nhiên trong cái giằng co giã ngời mua và ngời bán để dành đợc giá cả thị trờng sẽ nghiêng về phía ngời bán nếu cung ít , cầu nhiều và ngợc lại lợi ích của ngời sẽ nghiêng nhiều về ngời mua nếu cung nhiều và cầu ít . Bốn là : cạnh tranh là một tất yếu của kinh tế thị trờng .Nó tồn tại trên cơ sở những đơn vị sản xuất hàng hoá độc lập và khác nhau về lợi ích kinh tế . Theo yêu cầu của quy luật giá trị , tất cả các đơn vị sản xuất hàng hoá đều phải ssản xuất và kinh doanh trên hao phí lao động xã hôị cần thiết . Trong điều kiện đó , muốn có nhiều lợi nhuận các đơn vị sản xuất và kinh doanh phỉa đua nhau cải tiến kỹ thuật , áp dụng kỹ thuật mới vào sản xuất để nâng cao năng xuất lao động cá biệt , giảm hao phí lao động cá biệt nhằm thu lợi siêu ngạch . Trong nền kinh tế thị trờng , canh tranh diễn ra một cách phổ biến trong cả lĩnh vực sản xuất và trong cả lĩnh vực sản xuất bao gồm : cạnh tranh giữa những ngời tham gia trao đổi hàng hoá và dịch vụ trên thị trờng (ngời bán với những ngời bán , ngời mua với những ngời mua ). Hình thức và tranh có thể những biệmpháp cuối cùng của cạnh tranh chính là lợi nhuận . Năm là : Kinh tế thị trờng là hệ thống kinh tế mở .Nó rất đa dạng,phức tạp và đợc điều hành bởi hệ thống tiền tệ và hệ thống pháp luận của nhà nớc . Mỗi đặc trng trên đây phản ánh một khía cạnh của mô hình kinh tế thị gồm trong nó rất nhiều mặt và hình thức có mối quan hệ gắn bó với nhau.Do đó ta --------------------- (1). Mã Hồng (chủ biên) . Kinh tế thị trờng xã hội chủ nghĩa NXB Chính trị quốc gia Hà nội 1995, tr14 5 5 Đề án kinh tế chính trị phải tìm hiểu những đặc trng của nó thì mới vận dụng nó có hiệu quả. 2. Thị trờng và cơ chế thị trờng: 2.1.Thị trờng và cạnh tranh: a.Khái niệm về thị trờng: Thị trờng là một quá trình trong đó ngời mua và ngời bán một thứ hàng hoá tác động qua lại nhau để xác định giá cả và số lợng hàng (1) . Theo đĩnh nghĩa này , có thể hiểu thị trờng là một quá trình diễn ra một cách trực tiếp giữa ngời mua và ngời bán , không có sự điều tiết tập trung .Trên thị trờng diễn ra hàng triệu những hành vi của ngời mua , ngời bán nhng hoàn toàn không có nghĩa là thị truờng hoạt động vô hớng và có hớng mà nó vận hành theo một cơ chế tinh vi thông qua sự phát huy tác dụng của các quy luật kinh tế: qui luật giá trị quy luật cung cầu .Thông qua thị trờng , ngời mua và ngời bán tác động qua lại nhau hình thành một cách khách quan giá cả hàng hoá , xác định số lợng hàng hoá lu thông trên thị trờng . Khái niệm hàng hoá ở đây đợc hiểu theo nghĩa đầy đủ , nó không chỉ là các vật phẩm tiêu dùng cho nhu cầu cá nhân , nhu cầu cho sản xuất , mà nó còn bao gồm các yếu tố của sản xuất nh đất đai , tài nguyên , sức lao động .và cả những sản phẩm của chất xám , thông tin dịch vụ .Nh vậy có thể khái quát hàng hoá là hết thảy những vật những thứ những yếu tố đợc trao đổi mua bán trên thị trờng nhằm thoả mãn nhu cầu sản xuất và đời sống . b.Chức năng của thị trờng : - Chức năng điều tiết , kích thích và hạn chế sản xuất , tiêu dùng: Từ sự biến động cung - cầu , giá cả trên thị trờng dẫn đến sự điều tiết , kích thích và lu chuyển các yếu tố sản xuất từ nghành này sang nghành khác . Khi giá cả một loại hàng nào đó tăng lên thì ngời sản xuất nói chung sẽ tăng sản xuất mặt hàng ấy , nhng giá cả tăng lên lại có thể làm cho ngời tiêu dùng giảm nhu cầu về hàng hoá ấy . Chính từ việc xã hội chấp nhận một loại hàng hoá nào đó với giá cả cao hay thấp , từ việc thông tin qua thị trờng ngời sản xuất tối đa hoá lợi nhuận, ngời mua hàng hoá thực hiện nhu cầu tối đa hoá lợi ích sử dụng hàng hoá làm cho thị trờng có tác dụng dụng điều tiết , kích thích sản xuất hoặc tiêu thụ một loại hàng nào đó. - Chức năng thông tin: Đó là những thông tin về tổng số cung - cầu , giá cả thị trờng , điều kiện cứ quan trọng giúp các doanh nghiệp đa ra các quyết định về chiến lựơc mua bán . đối với một hàng hoá , dịch vụ nào đó . Những thông tin này là căn c để kinh doanh nhằm đạt hiệu quả tối đa hoá lợi nhuân , còn ngời tiêu dùng sẽ điều chỉnh hành vi và nhu cầu của mình để có lợi ích tiêu dùng lớn nhất . - Chức năng thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật: Giảm lợng lao động xã hội cần thiết để sản xuẩt ra sản phẩm . Thị trờng là nơi kiểm tra cuối cùng về chủng loại hàng hoá , số lợng và chất lợng sản phẩm . Thị trờng kiểm nghiệm tính phù hợp của sản xuất đối với tiêu dùng xã hội Trên ý nghĩa đó có thể nói thị trờng là đòn bẩy sự năng động , sáng tạo của các doanh nghiệp thúc đẩy áp dụng tiến bộ kỹ thuật , đổi mới công nghệ , nâng cao chất l- ợng hàng hoá , cải tiến lu thông , hạ giá thành sản phẩm và ----------------------- (1). Mã Hồng (chủ biên) . Kinh tế thị trờng xã hội chủ nghĩa NXB Chính trị quốc gia Hà nội 1995, tr14 thực hiện văn minh thơng nghiệp . 6 6 Đề án kinh tế chính trị c. Cạnh tranh trong cơ chế thị trờng : Cạnh tranh là một quy luật kinh tế của sản xuất hàng hoá . Cạnh tranh là sự ganh đua đấu tranh về kinh tế giữa các chủ thể kinh tế trên thị trờng để dành phần sản xuất , tiêu dùng hàng hoá có lợi ích lớn nhất cho mình . Cạnh tranh có vai trò tích cự trong nền sản xuất hàng hoá , nó đòi hỏi ngời sản xuất phải tích cực , năng động , thờng xuyên cải tiến kỹ thuật và tổ chức quản lý . Nhằm phục vụ tốt nhất nhu cầu của thị trờng . Cạnh tranh có tác dụng bình tuyển cái tiến bộ ;đào thải cái lạc hậu trì trệ , kém phát triển . Cạnh tranh trong lĩnh vực sản xuất bao gồm cạnh tranh trong nội bộ nghành và cạnh tranh giữa các nghành . Trong lĩnh vực lu thông gồm có cạnh tranh giữa ngời bán với ngời bán , ngời bán với ngời mua , ngời mua với ngời mua . Cạnh tranh là môi trờng tồn tại của cơ chế thị trờng . Vì vậy mội doanh nghiệp , mỗi chủ thể kinh tế cần phải chuẩn bị cho mình khả năng cạnh tranh thắng lợi trên thị trờng. Sự cạnh tranh trong việc thu hút khách hàng , thực ra chỉ là sự biểu hiện những đối đầu quyết liệt trong chiến lợc phát triển giữa chính các công ty đó . cứ quan trọng giúp các doanh nghiệp đa ra các quyết định về chiến lựơc cứ quan trọng giúp các doanh nghiệp đa ra các quyết định về chiến lựơc Vậy vai trò và thực chất của cạnh tranh trong nền kinh tế thi trờng là gì? Các nhà kinh tế đều khẳng định rằng , cạnh tranh là động lực phát triển kinh tế . Do sức ép của cạnh tranh là động lực phát triển nền kinh tế . Do sức ép của cạnh tranh , các nhà sản xuất buộc phải sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên để thực hiện mục tiêu chiến lợc đã đề ra . 2.2. Cơ chế thị trờng và sự vận dụng của nó : a. Cơ chế thị trờng : Hiện nay còn có nhiều ý kiến khác nhau về khái niệm cơ chế thị trờng . Cơ chế thị trờng là tổng thể các nhân tố , quan hệ , môi trờng động lực và quy luật chi phối vận động của thị trờng. Cơ chế thị trờng là thiết chế kinh tế chi phối ý trí và hành động của ngời sản xuất và ngời tiêu dùng , ngời bán và ngời mua thông qua thị trờng và giá cả . Theo P.A.Sammuson, cơ chế thị trờng là một tổ chức kinh tế , trong đó các nhân ngời tiêu dùng và các nhà kinh doanh tác động lẫn nhau qua thị trờng ---để xác ddịnh 3 vấn đề trung tâm của tổ chức kinh tế là: Sản xuất các gì ? Nh thế nào ? Cho ai ? Cơ chế thị trờng không phải là sự hỗn độn mà là trật tự kinh tế . Một nền kinh tế rhị trờng là một cơ chế tinh vi để phối hợp một cách không tự giác nhân dân và doanh nghiệp thông qua hệ thống gía cả thị trờng . Nó là một phơng tiện giao tiếp để tập hợp tri thức và hành động của hàng triệu các nhânkhác nhau . Không có bộ não trung tâm nó vẫn giả đợc bài toán mà máy tính lớn nhất hiện nay không thể gỉa đợc . Không ai thiết kế ra nó . Nó tự xuất hiện cũng nh xã hội loài ngời nó thay đổi (1) . Từ một số quan điểm nêu trên , chúng ta có thể nhận thấy cơ chế thị trờng là cơ chế tự diều tiết nền kinh tế thông qua giá cả thị trờng . Trong cơ chế đó , giá cá thị trờng là trung tâm , trực tiếp điều tiết hành vi kinh doanh của các chủ thể kinh ----------------------------- (1). Kinh tế học , tập 1, Nhà XB Viện quan hệ quốc tế -19 tế , do đó cũng điều tiết toàn bộ hoạt động của nền kinh tế . Nói đến cơ chế thị trờng là nói đến một cơ chế tự vận động của thị trờng theo quy luật nội tại 7 7 Đề án kinh tế chính trị vốn có của nó mà nhà kinh tế học Anh thế kỷ 18 Adam Smith đã ---- hình dung nó nh là Bàn tay vô hình . Trong đó có một loạt các quy luật kinh tế cùng đồng thơì vận động và quan hệ hữu cơ với nhau : quy luật giá trị , - quy luật cung cầu , quy luật cạnh tranh, quy luật lợi nhuận , quy luật lu thông tiền tệ . Cơ chế thị trờng tồn tại , hoạt động một cách khách quan. b. Cung cầu và giá cả thị trờng: Trong nền kinh tế hàng hoá giá cả là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá . Nh vậy , giá trị là cơ sở, là bản chất kinh tế của giá cả , còn giá cả là hình thức biểu hiện của giá trị . Mối quan hệ hữu cơ giữa giá trị và giá cả của hàng hoá xét về tổng thể thì tổng số giá cả của tâts cả các hàng hoá lu thông trên thị trờng bằng tổng số giá trị của các hàng hoá đó . Bởi vì trong điều kiện giá trị tiền tệ không đổi , sự lên xuống của giá cả giữa các hàng hoá có sự bù trừ : Khi giá của một loại hàng hoá này cao hơn giá trị thì sẽ có giá có giá cả của một số loại hàng hoá khác thấp hơn giá trị của nó . Giá cả thị trờng của hàng hoá do giá trị của hàng hoá quyết định , song biểu hiện của nó lại thông qua quy luật cung cầu , do đó có thể nói giá cả của thị trờng đợc hình thành ở điểm cân bằng cung cầu và chính ở đó bằng giá trị thị trờng của hàng hoá . Giá trị thị trờng là giá trị trung bình và mặt khác là giá trị cá biệt của những hàng hoá chiếm phần lớn trên thị trờng . Giá cả thị trờng biểu hiện mối quan hệ trực tiếp giữa ngơi mua và ngời bán , là sự thỏ thuận , là phơng tiện giải quyết mâu thuẫn lợi ích kinh tế giữa ngời mua và ngời bán ( ngời bán luôn muốn bán giá cao , ngời mua luôn muốn mua giá thấp ). Quan hệ cung cầu có ảnh hởng trực tiếp đến giá cả thị trờng , đồng thời giá cả thị trờng cũng chi phối , tác động trở lại đối với cung cầu . Nừu cung lớn hơn cầu , giá cả thị trờng sẽ giảm xuống và ngợc lai . Khi giá cả của một hàng hoá nào đó tăng thì cầu sẽ giảm và cung tăng , khi giá cả giảm thì cung giảm và cầu tăng . Giới hạn thấp nhất của giá cả thị trờng là chi phí sản xuất , giá cả phải bù đắp đợc chi phí sản xuất . Giới hạn cao của giá cả chình là nhu cầu có khả năng thanh toán của ngời mua . Giá cả thị trờng và tiền tệ có quan hệ hữu cơ và tác động qua lại lẫn nhau . Nếu số tiên trong lu thông phù hợp với mức giá cả của hàng hoá thì giá cả hàng hoá và sức mua của đồng tiền ổn định . Nừu tiền thừa so với nhu cầu của lu thông thi giá cả tăng lên , sức mua thực tế của đồng tiền giảm xuống , sẽ gây ra lạm phát . Nừu số tiền trong lu thông thấp hơn so với yêu cầu cần thiết thì giá cả của hàng hoá giảm xuống và việc tiêu thụ hàng hoá sẽ khó khăn , ảnh hởng đến quá trình tái sản xuất . Giá cả thị trờng có quan hệ chặt chẽ với giá trị sử dụng của hàng hoá . giá cả thị trờng không chỉ là biểu hiện bằng tiền của giá trị mà còn phản ánh giá trị sử dụng của hàng hóa. Mối quan hệ này còn biểu hiện ở chỗ : giá cả thị --------------------------------------------- (1). Thạc sĩ Vũ Chí Dũng . Tạp chí Công Nghiệp Số 6 năm 1998 hoá và giá cả thị trờng bị tác trờng bị chi phối bởi đơn vị giá trị sử dụng , có phân biệt theo chất lợng hàng động trong mối quan hệ với chi phí sử dụng hàng hoá đó , tơng quan với các loại hàng hoá có thể thay thế nhau . 8 8 Đề án kinh tế chính trị Giá cả thị trờng là một phạm trù kinh tế tổng hợp thể hiện các mối quan hệ kinh tế - xã hội , quan hệ cung cầu , tích luỹ à tiêu dùng , quan hệ lợi ích kinh tế giữa các nghành , tầng lớp xã hội . Vì vậy nhà nớc có thể thông qua cơ chế , chính sách giá cả để thực hiện vai trò quản lý vĩ mô , điều khiển các mối quan hệ lớn của kinh tế xã hội. c. Sự vận dụng của cơ chế thị trờng : Quy luật giá trị là quy luật kinh tế căn bản của sản xuất và lu thông hàng hoá . theo quy luật này , sản xuất và trao đổi hangf hoá phải dựa trên hao phí lao động xã hội cần thiết . ảtong trao đổi phải tuân theo quy tắc ngang giá . Quy luật gia trị hoạt động thông qua giá cả trên thị trờng , sự biến động của giá cả trên thị tr- ờng biểu thị sự hoạt động của quy luật giá trị Quy luật giá trị có tác động điều tiết sản xuất và lu thông hàng hoá , kích thích lực lợng sản xuất phát triển , phân hoá ngời sản xuất thành kẻ giàu ngời nghèo . Sự vận động của quy luật cung cầu thể hiện ở mối quan hệ cung cầu hàng hoá , dịch vụ trên thị trờng . quan hệ cung - cầu là quan hệ kinh tế căn bản trên thị trờng . Cung là khối lợng hàng hoá đa ra bán trên thị trờng hoặc có khả năng thực tế cung cấp cho thị trờng ở một thời điểm nhất định . Cầu là nhu cầu có khả năng thanh toán về hàng hoá đó . Trong thị trờng cung cầu thị trờng luôn vận động , biến đổi , tác động lẫn nhau . Cỗu xác định khối lợng , co cấu của cung hàng hoá ; ngợc lại cung tạo ra cầu thông qua giá cả chủng loại hang hoá . Mối quan hệ tác động qua lại giữa cung và cầu về số lợng hàng hoá của chúng hình thành quy luật cung cầu . Quy luật này xác định giá cả trên thị trờng và tác động đến đời sống sản xuất . Tóm lại sự tác động tổng hợp của các quy luật kinh tế của sản xuất và lu thông hàng hoá là cơ chế vận hành của thi trờng và đợc gọi là cơ chế thị trờng . Sự vận động của cơ chế thị trờng là tuân theo nội dung , yêu cầu của các quy luật kinh tế khách quan nên cơ chế thị trờng cũng là tất yếu khách quan ,không phụ thuộc vào ý trí , nguyện vọng chủ quan của con ngời . Tuy vậy , việc nhận thức đầy đủ yêu câud của các quy luật khách quan cho phép con ngời có thể tác động đến thị trờng , kết hợp cơ chế thị trờng với sự điều tiết quản lý của nhà nớc tạo ra cơ chế vận hành của toàn bộ nền kinh tế quốc dân. 2.3.Vai trò của nhà nớc trong cơ chế thị trờng: Vai trò của nhà nớc trong cơ chế thị trờng đợc biểu hiện trong các chức năng sau : a, Thiết lập khuôn khổ pháp luật : Chức năng này có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế , vì nhà nớc đã đề ra quy tắc các trò chơi kinh tế buộc các doanh nghiệp , ngời tiêu dùng và ngay cả bản thân chính phủ đều phải tuân theo . Nó bao gồm các quy định về tài sản , quy tắc về hợp đồng và hoạt động kinh doanh , các trách nhiệm tơng hỗ của các liên đoàn lao động và ban quản lý , cùng nhiều luật lệ để xác định môi trờng kinh tế . --------------------------- (1)Kinh tế học - tập 1 - viện Quan hệ kinh tế quốc tế , 1989- trang 51,52. Về nhiều mặt các quyết định thuộc khuôn khổ phát luật xuất phát từ những mối quan hệ vợt ra ngoài lĩnh vực kinh tế đơn thuần . Các luật lệ đa ra nhằm đáp ứng những giá trị và quan điểm đợc đồng tình và ủng hộ rộng rãi về sự công 9 9 Đề án kinh tế chính trị bằng hơn là sự phân tích kinh tế tính đến chi phí và lợi lộc . Những khuôn khổ pháp luật sẽ tạo ra hành lang đợc phép , hay không đợc phép nhằm tác động sâu sắc đến các ứng xử kinh tế của tất cả mọi ngời . b, Đảm bảo tính hiệu quả của nền kinh tế: Với chức năng này nhà nớc sửa chữa những khuyết tật , thất bại của thị trờng để thị trờng hoạt động có hiệu quả . Trớc hết những thất bại mà thị trờng gặp phải làm cho hoạt động của nó không hiệu quả là ảnh hởng của độc quyền . Các tổ chức độc quyền thờng lợic dụng u thế của mình đặt ra các giá cả độc quyền ; độc quyền cao khi bán độc quyền thấp khi mua nhằm thu lợi nhuận cao , do vậy đã phá vỡ sự cạnh tranh của hoàn hảo , làm giảm hiệu quả của nền kinh tế . Khi độc quyền xuất hiện sẽ làm biến dạng quan hệ cung cầu , giá cả dùng siêu lợi nhuận vào các hoạt động tiêu cực nh quảng cáo lừa dối , mua chuộc ảnh hởng pháp luật . Vì vậy nhà nớc phải đa ra luật chống độc quyền và luật kinh tế để làm tăng hiệu quả của thị tr- ờng cạnh tranh hoàn hảo . Thứ hai nhà nớc phải sử dụng luật lệ để ngặn chặn những tác động từ bên ngoài ( tác động ngoại ứng ) dẫn đến tính không hiệu quả của thị trờng . Tác động ngoại ứng xuất hiện khi một quyết định sản xuất hoặc tiêu dùng của cá nhân ảnh hởng trực tiếp đến việc sản xuất và tiêu dùng của những ngời khác thông qua giá cả thị trờng ( không phải trả chi phí cho những hoạt động đó Chẳng hạn một xí nghiệp sản xuất đồ da thải chất độc ra dòng sông mà không ch.ịu một chi phí nào , mặc dù đã gây ra sản xuất cho sự tồn tại của các sinh vật dới sông và những hộ tiêu dùng nớc sông . Các ngoại ứng dẫn đến sự chênh lệch giữa lợi ích và chi phí của cá nhân và xã hội . do đó nhà n ớc phải sử dụng những luật lệ để ngăn chăn những tác động tiêu cực từ bên ngoài nh ô nhiễm nớc , không khí , khai thác cạn kiệt tài nguyên . Thứ ba nhà nớc phải đảm nhiệm sản xuất những loại hàng hoá công cộng . Hàng hoá công cộng là loại hàng hoá ngay cả khi một ngời đã dùng thị ngời khác cũng có thể dùng đợc , nó không loại trừ bất cứ ai . Ví dụ : việc đảm bảo không khí trong sạch , quốc phòng, an ninh , và không gây ảnh hởng lẫn nhau . Những hàng hoá công cộng lợi ích giới hạn thờng thấp nên t nhân không hăng hái đầu t , mặt khác có nhiều hàng hoá công cộng có ý nghĩa quan trọng cho quốc gia nh : quốc phòng pháp luật trật tự trong nớc . không thể giao cho t nhân đợc. Thứ t là thuế . Chi tiêu của chính phủ chủ yếu phụ thuộc vào thuê . Tất cả mọi ngời đều phải theo luật thuế , đặt gánh nặng thuê lên mình , nhng đồng thời công nhân cũng đợc hởng những hàng hoá công công do chính phủ mang lại . Chính phủ phải đề ra luật đI đờng và đảm bảo hàng hoá công cộng nh đờng xá do đó tạo điều kiện dễ dàng cho cá nhân hoạt động , đồng thời ngăn cản sự lạm dụng của các doanh nghiệp khi họ tham gia và kiềm chế hoạt . ---------------------------- (1). Tạp chí :Phấn đấu đa nghị quyết của đảng vào cuộc sống số 15 (8-1999). (2). Tạp chí triết học số 6 (112), tháng 12-1999. động của các doanh nghiệp khác 10 10 . tế thị trờng . Đó cũng chính là lý do khiến em chọn đề tài: Lý luận của chủ nghĩa Mac -lênin về kinh tế thị trờng và sự vận dụng nó ở nớc ta để xây dựng. cơ sở lý luận của chủ nghĩa mac-lênin về kinh tế thị trờng. 1. Kinhtế thị trờng - quá trình hình thành và phát triển của nó : 1.1.Kinh

— Xem thêm —

Từ khóa: thị trườngxây dựngkinh tếkinh tế thị trườngchủ nghĩanước taLý luậnsự vận dụngXHCNMac- Lenin chủ nghĩa mác leninChủ nghĩa Mác - LêninChủ nghĩa Mác- Lênin chủ nghĩa mác leni chủ nghĩa Mác – Lênin

Xem thêm: Lý luận của chủ nghĩa Mac- Lenin về kinh tế thị trường và sự vận dụng nó ở nước ta để xây dựng kinh tế thị trường XHCN, Lý luận của chủ nghĩa Mac- Lenin về kinh tế thị trường và sự vận dụng nó ở nước ta để xây dựng kinh tế thị trường XHCN, Lý luận của chủ nghĩa Mac- Lenin về kinh tế thị trường và sự vận dụng nó ở nước ta để xây dựng kinh tế thị trường XHCN

Gửi bình luận

Bình luận
Lên đầu trang
  • Cam nang kinh doanh
    Cam nang kinh doanh · Vào lúc 04:43 pm 13/06/2013
    Cám ơn bạn đã cung cấp tài liệu này
  • VinhNguyen
    VinhNguyen · Vào lúc 04:53 am 07/09/2013
    Thanks so much! Tài liệu rất hữu ích! Bạn cố gắng phát huy nhé!
  • Lê THị Hồng Dự
    Lê THị Hồng Dự · Vào lúc 12:45 am 16/10/2013
    Cảm ơn đã chia sẻ… nếu còn có tài liệu gì khác cậu up lên cho tụi mình với nhé
  • fresh boy 5
    fresh boy 5 · Vào lúc 11:27 am 04/11/2013
    Cảm ơn bạn nhìu. đang cần tìm hiểu cái này.
  • Huyen KT
    Huyen KT · Vào lúc 09:34 am 17/11/2013
    Sẽ chia sẻ website này cho bạn bè, người thân biết để hỗ trợ tốt cho họ tìm kiếm tài liệu tham khảo
Xem thêm
Đăng ký

Generate time = 0.0988109111786 s. Memory usage = 13.98 MB