Kỹ thuật bào chế thuốc nang và phương pháp kiểm nghiệm

Meo
Meo(1281 tài liệu)
(55 người theo dõi)
Lượt xem 1754
47
Tải xuống 2,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 25 | Loại file: PPT
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 15/09/2012, 15:55

Mô tả: Kỹ thuật bào chế thuốc nang và phương pháp kiểm nghiệm Sep 15, 2012Sep 15, 2012CHUYÊN ĐỀ 8CHUYÊN ĐỀ 811Chuyên đề 8Chuyên đề 8Kỹ thuật bào chế thuốc nangKỹ thuật bào chế thuốc nangvà phương pháp kiểm nghiệmvà phương pháp kiểm nghiệmVũ Thị Thu TràVũ Thị Thu TràTrần Văn KiênTrần Văn KiênLê Đình TrườngLê Đình TrườngNgô Vũ ThuậnNgô Vũ ThuậnSep 15, 2012Sep 15, 2012CHUYÊN ĐỀ 8CHUYÊN ĐỀ 822I ĐẠI CƯƠNGI ĐẠI CƯƠNG1/ Khái niệm1/ Khái niệmThuốc nang là một dạng thuốc bao gồm:Thuốc nang là một dạng thuốc bao gồm:- Một vỏ rỗng để đựng thuốc ( bằng tinh bột hoặc - Một vỏ rỗng để đựng thuốc ( bằng tinh bột hoặc gelatin), vỏ gắn liền với thuốc và đưa vào cơ thể cùng với gelatin), vỏ gắn liền với thuốc và đưa vào cơ thể cùng với thuốc. Sau khi tan giã giải phóng thuốc, vỏ đựng được tiêu hoá thuốc. Sau khi tan giã giải phóng thuốc, vỏ đựng được tiêu hoá trong cơ thể.trong cơ thể.- Một đơn vị phân liều của dược chất dã được bào chế - Một đơn vị phân liều của dược chất dã được bào chế dưới dạng thích hợp để đóng vào vỏ ( bột, hạt, dung dịch, viên dưới dạng thích hợp để đóng vào vỏ ( bột, hạt, dung dịch, viên nén…)nén…)Có thể quan niệm thuốc nang là hình thức trình bày đặc Có thể quan niệm thuốc nang là hình thức trình bày đặc biệt của nhiều dạng bào chế khác nhau như: Dung dịch, viên biệt của nhiều dạng bào chế khác nhau như: Dung dịch, viên nén, cốm thuốc….nén, cốm thuốc….Thuốc nang chủ yếu dùng để uống, ngoái ra còn dùng Thuốc nang chủ yếu dùng để uống, ngoái ra còn dùng để đặt ( nang đặt trực tràng, nang đặt âm đạo) hoặc cấy dưới để đặt ( nang đặt trực tràng, nang đặt âm đạo) hoặc cấy dưới da.da.Sep 15, 2012 CHUYÊN ĐỀ 8 32/ Ph2/ Phân loạiân loại2.1/ Nang tinh bột2.1/ Nang tinh bột ( viên nhện): ( viên nhện):Thành phần chủ yếu của vỏ nang là tinh bột có loại gồm 2 nửa vỏ nang Thành phần chủ yếu của vỏ nang là tinh bột có loại gồm 2 nửa vỏ nang hình đĩa giống nhau, gắn với nhau bởi mép nang ( hình a) trông như trứng hình đĩa giống nhau, gắn với nhau bởi mép nang ( hình a) trông như trứng con nhện nên gọi là con nhện nên gọi là viên nhện.viên nhện. Có Loại lắp to hơn đáy lồng khít vào nhau Có Loại lắp to hơn đáy lồng khít vào nhau như hộp kín ( hình b). Nang tinh bột chủ yếu đựng bột thuốc. Do vỏ nang như hộp kín ( hình b). Nang tinh bột chủ yếu đựng bột thuốc. Do vỏ nang dễ hút ẩm, bảo vệ dược chất không tốt, nang lại to, khó nuốt nên ít dùng.dễ hút ẩm, bảo vệ dược chất không tốt, nang lại to, khó nuốt nên ít dùng. aa b b Cấu tạo nang tinh bộtCấu tạo nang tinh bộtSep 15, 2012 CHUYÊN ĐỀ 8 42.2/ Nang gelatin2.2/ Nang gelatinDo tính chất cơ học của vỏ nang, nang thuốc được chia thành 2loại: nang cứng, nang Do tính chất cơ học của vỏ nang, nang thuốc được chia thành 2loại: nang cứng, nang mềm mềm 2.2.1/ Nang mềm:2.2.1/ Nang mềm: Vỏ nang mềm, dẻo dai do ngoài gelatin còn có một tỷ lệ lớn chất hoá Vỏ nang mềm, dẻo dai do ngoài gelatin còn có một tỷ lệ lớn chất hoá dẻo.dẻo.Nang mềm do Mothes, một sinh viên người Pháp sáng chế năm 1834 bằng phương pháp nhúng Nang mềm do Mothes, một sinh viên người Pháp sáng chế năm 1834 bằng phương pháp nhúng khuôn. Sáu năm sau đó (1984) phương pháp ép khuôn giữa 2 tấm kim loại được phát minh, và đến khuôn. Sáu năm sau đó (1984) phương pháp ép khuôn giữa 2 tấm kim loại được phát minh, và đến năm 1932 phương pháp này được cải tiến thành phương pháp ép giữa 2 trục quay.năm 1932 phương pháp này được cải tiến thành phương pháp ép giữa 2 trục quay.Nang mềm có nhiều hình dạng và dung tích khác nhau tuỳ theo phương pháp điều chế ( hình vẽ)Nang mềm có nhiều hình dạng và dung tích khác nhau tuỳ theo phương pháp điều chế ( hình vẽ) A B C D A B C DHình dạng của các nang mềm (A: Hình tròn, kích thước: 0,05 - 6 ml; B: Hình oval, kích thước; Hình dạng của các nang mềm (A: Hình tròn, kích thước: 0,05 - 6 ml; B: Hình oval, kích thước; 0,05 -6,5 ml; C:Hình thuôn, kích thước:0,15 -25 ml; D: Hình ống, kích thước: 0,15 - 30 ml)0,05 -6,5 ml; C:Hình thuôn, kích thước:0,15 -25 ml; D: Hình ống, kích thước: 0,15 - 30 ml)Sep 15, 2012 CHUYÊN ĐỀ 8 5Các cỡ và dung tích của nang cứngCác cỡ và dung tích của nang cứngNang cứng do một dược sĩ người pháp Lehuby phát minh vào năm 1846. Nang cứng do một dược sĩ người pháp Lehuby phát minh vào năm 1846. Hiện nay nang cứng được sản xuất rộng rãi bởi nhiều hãng sản xuất vỏ nang nổi tiếng Hiện nay nang cứng được sản xuất rộng rãi bởi nhiều hãng sản xuất vỏ nang nổi tiếng như Eli Lily và Parke Davis ( mỹ ). như Eli Lily và Parke Davis ( mỹ ). Các hãng này chỉ sản xuất vỏ nang, còn bào chế thuốc đóng vào nang là nhiệm vụ của Các hãng này chỉ sản xuất vỏ nang, còn bào chế thuốc đóng vào nang là nhiệm vụ của các nhà bào chế. các nhà bào chế. Cỡ nang 5 4 3 2 1 0 00 000Dung tích nang 0,13 0,20 0,27 0,37 0,48 0,67 0,95 1,36Sep 15, 2012 CHUYÊN ĐỀ 8 6Mục đích đóng thuốc vào nangMục đích đóng thuốc vào nang- Che dấu mùi, vị khó chịu của dược chất.- Che dấu mùi, vị khó chịu của dược chất.VD: nang dầu giun, dầu cá, chloramphenicol, nang tetracyclin…VD: nang dầu giun, dầu cá, chloramphenicol, nang tetracyclin…- bảo vệ dược chất tránh tác đông bất lợi của ngoại môi như: ẩm, ánh - bảo vệ dược chất tránh tác đông bất lợi của ngoại môi như: ẩm, ánh sáng.sáng.- Hạn chế tương kỵ của dược chất.- Hạn chế tương kỵ của dược chất.-Khu trú tác động của thuốc ở ruột, tránh phân huỷ thuốc bởi dịch vị Khu trú tác động của thuốc ở ruột, tránh phân huỷ thuốc bởi dịch vị ( nang bao tan ở ruột ).( nang bao tan ở ruột ).- Kéo dài tác dụng của thuốc: Nang tác dụng kéo dài ( Spansules ). - Kéo dài tác dụng của thuốc: Nang tác dụng kéo dài ( Spansules ). Sep 15, 2012 CHUYÊN ĐỀ 8 74/ Ưu nhược điểm của nang thuốc4/ Ưu nhược điểm của nang thuốcƯu điểm:Ưu điểm:- Dễ nuốt do hình dạng thuôn, mềm ( nang mềm ), bề mặt trơn bóng ( nang - Dễ nuốt do hình dạng thuôn, mềm ( nang mềm ), bề mặt trơn bóng ( nang cứng ) điều này rất có ý nghĩa với trẻ em và người cao tuổi.cứng ) điều này rất có ý nghĩa với trẻ em và người cao tuổi.- Tiện dùng: Vì đây là dạng thuốc phân liều, đóng gói gọn dễ bảo quản và dễ - Tiện dùng: Vì đây là dạng thuốc phân liều, đóng gói gọn dễ bảo quản và dễ vận chuyển tiện dùng như viên nén.vận chuyển tiện dùng như viên nén.- Dễ sản xuất lớn: Hiện nay có những máy đóng nang hiện đại, năng suất cao.- Dễ sản xuất lớn: Hiện nay có những máy đóng nang hiện đại, năng suất cao.- Tính sinh khả dụng cao: do công thức bào chế đơn giản, ít sử dụng tá dược, - Tính sinh khả dụng cao: do công thức bào chế đơn giản, ít sử dụng tá dược, ít tác động của kỹ thuật bào chế so với viên nén, vỏ nang lại dễ tan rã giải ít tác động của kỹ thuật bào chế so với viên nén, vỏ nang lại dễ tan rã giải phóng dược chất trong đường tiêu hoá nên thuốc nang là loại thuốc có sinh phóng dược chất trong đường tiêu hoá nên thuốc nang là loại thuốc có sinh khả dụng cao.khả dụng cao. Nhược điểm:Nhược điểm: - Các dược chất kích ứng niêm mạc đường tiêu hoá thì không nên đóng - Các dược chất kích ứng niêm mạc đường tiêu hoá thì không nên đóng nang vì sau khi vỏ nang rã sẽ tập trung nồng độ thuốc cao tại nơi giải nang vì sau khi vỏ nang rã sẽ tập trung nồng độ thuốc cao tại nơi giải phóng thuốc VD Natri nitrfurantoin.phóng thuốc VD Natri nitrfurantoin.Sep 15, 2012 CHUYÊN ĐỀ 8 8II/ KỸ THUẬT BÀO CHẾ THUỐC NANG.II/ KỸ THUẬT BÀO CHẾ THUỐC NANG.1/ Nang tinh bột1/ Nang tinh bộtThành phần vỏ nang:Thành phần vỏ nang:Tinh bột 20 - 25 %Tinh bột 20 - 25 %Nước 70 - 75 %Nước 70 - 75 %Glycerin 5 - 10 %Glycerin 5 - 10 % Tinh bột dùng để chế vỏ nang thường là hỗn hợp gồm 9 phần tinh bột Tinh bột dùng để chế vỏ nang thường là hỗn hợp gồm 9 phần tinh bột mì, một phần tinh bột ngô. Tinh bột được nhào với nước để trương nở tạo mì, một phần tinh bột ngô. Tinh bột được nhào với nước để trương nở tạo gel. Glycerin giữ độ bóng và dai cho vỏ nang. Nước được phối hợp với gel. Glycerin giữ độ bóng và dai cho vỏ nang. Nước được phối hợp với glycerin, thêm từ từ tinh bột vào hỗn hợp trên, nhào trộn để tạo khối dẻo glycerin, thêm từ từ tinh bột vào hỗn hợp trên, nhào trộn để tạo khối dẻo đồng nhất. Cho khối dẻo vào các giữa hai trục nóng ( khoảng 70-800C) đồng nhất. Cho khối dẻo vào các giữa hai trục nóng ( khoảng 70-800C) thành tấm mỏng, làm chín tinh bột và sấy khô tấm mỏng. Trải tấm tinh bột thành tấm mỏng, làm chín tinh bột và sấy khô tấm mỏng. Trải tấm tinh bột trên khuôn, dùng áp lực ép tấm tinh bột vào khuôn để tạo màng. Đột vỏ trên khuôn, dùng áp lực ép tấm tinh bột vào khuôn để tạo màng. Đột vỏ nang, loại bỏ những tinh bột thừa, chon bỏ những nang hỏng.nang, loại bỏ những tinh bột thừa, chon bỏ những nang hỏng. Nang tinh bột đã dùng từ lâu trong ngành dược, chủ yếu đựng bột Nang tinh bột đã dùng từ lâu trong ngành dược, chủ yếu đựng bột thuốc, nhất là những bột kép có tương kỵ. Khi đóng bột thuốc vào nang có thuốc, nhất là những bột kép có tương kỵ. Khi đóng bột thuốc vào nang có thể đóng thủ công hoặc dùng thiết bị. Nang tinh bột cỡ to nhất có thể đóng thể đóng thủ công hoặc dùng thiết bị. Nang tinh bột cỡ to nhất có thể đóng được từ 2-3g thuốc bột.được từ 2-3g thuốc bột. Nang tinh bột to khó nuốt, khi dùng phải ngậm trong miệng cho nang Nang tinh bột to khó nuốt, khi dùng phải ngậm trong miệng cho nang thấm ướt nước bọt rồi mới nuốt. Do có nhiều nhược điểm nên nang tinh bột thấm ướt nước bọt rồi mới nuốt. Do có nhiều nhược điểm nên nang tinh bột hiện nay ít dùng.hiện nay ít dùng.Sep 15, 2012 CHUYÊN ĐỀ 8 92/ Nang mềm gelatin2/ Nang mềm gelatin►2.1/ Chế dung dịch vỏ nang2.1/ Chế dung dịch vỏ nang::Thành phần chính của vỏ nang mềm là:Thành phần chính của vỏ nang mềm là:Gelatin 35-45 phầnGelatin 35-45 phầnChất hoá dẻo 15-20 phầnChất hoá dẻo 15-20 phầnNước Nước Chất bảo quảnChất bảo quảnChất màuChất màuGelatin để làm nang mềm phải là loại dược dụng, đạt các chỉ tiêu về giới hạn kim Gelatin để làm nang mềm phải là loại dược dụng, đạt các chỉ tiêu về giới hạn kim loại, asen, mức độ nhiễm vi cơ. Ngoài ra phải chú ý đến độ bền gel là hai yếu tố loại, asen, mức độ nhiễm vi cơ. Ngoài ra phải chú ý đến độ bền gel là hai yếu tố quyết định khả năng tạo màng của gelatin. Yêu cầu về độ bền gel tuỳ thuộc vào quyết định khả năng tạo màng của gelatin. Yêu cầu về độ bền gel tuỳ thuộc vào phương pháp điều chế.phương pháp điều chế.►Ví dụ: với phương pháp nhỏ giọt độ bền gel của gelatin không cần cao như Ví dụ: với phương pháp nhỏ giọt độ bền gel của gelatin không cần cao như phương pháp ép khuôn. Nếu độ bền gel cao quá nang nang sẽ khó " cắt gọt ", phương pháp ép khuôn. Nếu độ bền gel cao quá nang nang sẽ khó " cắt gọt ", làm cho chất lỏng có thể nhỏ hai lần vào vỏ nang lam vỡ vỏ nang. Nếu độ bền làm cho chất lỏng có thể nhỏ hai lần vào vỏ nang lam vỡ vỏ nang. Nếu độ bền gel thấp quá, nang "cắt gọt" sớm quá, dược chất chưa kịp nhỏ vào nang. Độ gel thấp quá, nang "cắt gọt" sớm quá, dược chất chưa kịp nhỏ vào nang. Độ nhớt của dung dịch gelatin chế vỏ nang cũng ảnh hưởng đến độ cứng của vỏ và nhớt của dung dịch gelatin chế vỏ nang cũng ảnh hưởng đến độ cứng của vỏ và các thông số trong quá trình bào chế ( chủ yếu với phương pháp ép khuôn). các thông số trong quá trình bào chế ( chủ yếu với phương pháp ép khuôn). Nếu độ nhớt thấp, vỏ nang thường mỏng, thời gian sấy khô lâu. Nếu độ nhớt Nếu độ nhớt thấp, vỏ nang thường mỏng, thời gian sấy khô lâu. Nếu độ nhớt quá cao vỏ nang dầy và cứng, nhiệt độ đóng nang cao.quá cao vỏ nang dầy và cứng, nhiệt độ đóng nang cao.Sep 15, 2012 CHUYÊN ĐỀ 8 10- Chất dẻo dùng cho nang mềm có tỷ lệ cao hơn trong công thức của - Chất dẻo dùng cho nang mềm có tỷ lệ cao hơn trong công thức của vỏ nang cứng và màng bao phim. Chất hoá dẻo thường dùng là glycerin, ngoài vỏ nang cứng và màng bao phim. Chất hoá dẻo thường dùng là glycerin, ngoài ra có thể thêm chất khác để làm tăng độ dẻo dai của màng như: Propylen ra có thể thêm chất khác để làm tăng độ dẻo dai của màng như: Propylen glycol, sorbitol, methylcellulose…Tỷ lệ chất hoá dẻo phụ thuộc vào thành glycol, sorbitol, methylcellulose…Tỷ lệ chất hoá dẻo phụ thuộc vào thành phần và bản chất đóng nang. Chất đóng nang thân nước, tỷ lệ hoá dẻo cao hơn phần và bản chất đóng nang. Chất đóng nang thân nước, tỷ lệ hoá dẻo cao hơn chất đóng nang thân dầuchất đóng nang thân dầu- Nước trong công thức chế vỏ nang chiếm tỷ lệ 0,7- 1,3 phần so với - Nước trong công thức chế vỏ nang chiếm tỷ lệ 0,7- 1,3 phần so với lượng gelatin, tuỳ thuộc vào độ nhớt của gelatin.lượng gelatin, tuỳ thuộc vào độ nhớt của gelatin.- Để chế dung dịch vỏ nang, người ta hoà tan chất màu, chất bảo quản - Để chế dung dịch vỏ nang, người ta hoà tan chất màu, chất bảo quản và các phụ chất khác vào nước. Ngâm gelati vào dung dịch này cho trương nở và các phụ chất khác vào nước. Ngâm gelati vào dung dịch này cho trương nở hoàn toàn. Đun nóng glycerin, cho gelatin đã trương nở vào đun cách thuỷ để hoàn toàn. Đun nóng glycerin, cho gelatin đã trương nở vào đun cách thuỷ để hoà tan. Lọc giữ nóng để chế nang.hoà tan. Lọc giữ nóng để chế nang.2.2/ công thức đóng nang mềm2.2/ công thức đóng nang mềmThuốc đóng nang mềm thường là các chất lỏng, dung dịch dầu, hỗn Thuốc đóng nang mềm thường là các chất lỏng, dung dịch dầu, hỗn dịch hoặc các bột nhão, đôi khi có thể đóng cả dạng nhũ tương. Dung môi để dịch hoặc các bột nhão, đôi khi có thể đóng cả dạng nhũ tương. Dung môi để bào chế thuốc đóng nang thường là dầu thực vật, dầu khoáng, các chất lỏng bào chế thuốc đóng nang thường là dầu thực vật, dầu khoáng, các chất lỏng thân nước như: PEG 400-600, triacetin, polyglyceryl ester, Propylen glycol và thân nước như: PEG 400-600, triacetin, polyglyceryl ester, Propylen glycol và glycerin có thể dùng được nhưng với nồng độ thấp ( 10% ) để tránh hoà tan glycerin có thể dùng được nhưng với nồng độ thấp ( 10% ) để tránh hoà tan làm mềm vỏ nang. PH của dung dịch đóng nang cho phép từ 2,5-7,5 vì PH làm mềm vỏ nang. PH của dung dịch đóng nang cho phép từ 2,5-7,5 vì PH thấp quá sẽ làm thuỷ phân gelatin, còn PH quá cao sẽ làm vỏ nang cứng lại.thấp quá sẽ làm thuỷ phân gelatin, còn PH quá cao sẽ làm vỏ nang cứng lại. . 811Chuyên đề 8Chuyên đề 8Kỹ thuật bào chế thuốc nangKỹ thuật bào chế thuốc nangvà phương pháp kiểm nghiệmvà phương pháp kiểm nghiệmVũ Thị Thu TràVũ Thị. nitrfurantoin.phóng thuốc VD Natri nitrfurantoin.Sep 15, 2012 CHUYÊN ĐỀ 8 8II/ KỸ THUẬT BÀO CHẾ THUỐC NANG. II/ KỸ THUẬT BÀO CHẾ THUỐC NANG. 1/ Nang tinh bột1/ Nang tinh

— Xem thêm —

Xem thêm: Kỹ thuật bào chế thuốc nang và phương pháp kiểm nghiệm, Kỹ thuật bào chế thuốc nang và phương pháp kiểm nghiệm, Kỹ thuật bào chế thuốc nang và phương pháp kiểm nghiệm

Lên đầu trang

Tài liệu liên quan

Từ khóa liên quan

Đăng ký

Generate time = 0.13049697876 s. Memory usage = 13.95 MB