Năng lực cạnh tranh và các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh

:))))))))   :((((((((
:)))))))) :(((((((((17866 tài liệu)
(160 người theo dõi)
Lượt xem 34
1
Tải xuống 8,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 81 | Loại file: DOC
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 29/03/2013, 11:28

Mô tả: Năng lực cạnh tranh và các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh Chuyên đề thực tập tốt nghiệp BẢN CAM ĐOAN Bản báo cáo thực tập chuyên đề do sinh viên Nguyễn Minh Tuyến lớp Kinh tế phát triển 43B thực hiện đã hoàn thành với sự cố gắng lớn của bản thân trong việc tìm hiểu, thu thập số liệu đã được công bố để phân tích tổng hợp trên tinh thần độc lập nghiên cứu là chính,cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo hướng dẫn thạc sỹ Bùi Đức Tuân-khoa Kế hoạch và phát triển, các cán bộ chuyên viên Ban kết cấu hạ tầng- Viện chiến lược phát triển, Vụ kết cấu hạ tầng và đô thị – Bộ kế hoạch và đầu tư. Em xin cam đoan với khoa Kế hoạch và phát triển, Ban thanh tra trường Đại học Kinh tế quốc dân là những ý kiến, những nhận xét, cách hàng văn, kết cấu, bố cục đề tài đều xuất phát từ quan điểm chủ quan thông qua nhận thức thực tiễn. Những trích dẫn từ các nguồn tài liệu là căn cứ để đánh giá và làm cho đề tài có tính hấp dẫn và sức thuyết phục hơn. Nguyễn MinhTuyến Lớp Kinh tế phát triển 43B 1 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp MỤC LỤC Lời Mở đầu . 4 CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH CỦA NGÀNH VẬN TẢI BIỂN VIỆT NAM. 6 I. Các Lý Luận Về Cạnh Tranh Và Năng Lực Cạnh Tranh 6 1. Các lý luận về cạnh tranh 6 1.1. Lí luận cạnh tranh cổ điển . 6 1.2. Lí luận cạnh tranh hiện đại 7 2. Năng lực cạnh tranh và các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh 11 2.1. Cách tiếp cận về năng lực cạnh tranh . 11 2.2. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh 12 II. Cạnh Tranh Trong Ngành Vận Tải Biển . 15 1. Tổng quan về vị trí vai trò, đặc điểm, chức năng và sức hấp của ngành vận tải biển trong nền kinh tế quốc dân . 15 1.1. Các lĩnh vực kinh doanh 15 1.2. Khái niệm, phân loại vận tải biển 16 Nguyễn MinhTuyến Lớp Kinh tế phát triển 43B 2 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 1.3. Vị trí, vai trò của vận tải biển 19 1.4. Đặc điểm và sức hấp dẫn của ngành vận tải biển 20 2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự cạnh tranh trong ngành vận tải biển 22 2.1. Các yếu tố vĩ mô . 22 2.2. Các yếu tố trong nội bộ ngành vận tải biển . 26 2.2.1. Sơ lược về đặc tính trung của ngành vận tải biển 26 2.2.2. Động lực phát triển của ngành . 26 2.2.3. Các áp lực cạnh tranh trong ngành. . 27 2.2.4. Bảng phân tích ma trận SWOT . 29 Chương II. PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRẠNH TRONG NGÀNH VẬN TẢI BIỂN 32 1. Tổng quan về ngành vận tải biển Việt Nam 32 2. Đánh giá năng lực cạnh tranh của toàn ngành vận tải biển . 33 2.1. Sản lượng hàng hoá thông qua vận tải biển-tuyến vận chuyển . 33 2.1.1. Khối lượng vận chuyển . 33 2.1.2. Tuyến vận chuyển . 35 Nguyễn MinhTuyến Lớp Kinh tế phát triển 43B 3 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 2.2. Cơ sở hạ tầng 36 2.3. Hệ thống dịch vụ hàng hải 39 2.4. Đội tàu vận tải 42 2.5. Nguồn nhân lực 45 2.6. Môi trường pháp lí của Nhà nước hiện nay 47 2.7. Tình hình và xu thế phát triển vận tải biển của các nước trong khu vực và trên thế giới. 48 2.7.1. Về độ tàu . 48 2.7.2. Về cảng biển . 51 2.7.3. Về dịch vụ hàng hải 53 Chương III. MỘT SỐ PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA VẬN TẢI BIỂN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2005-2010 57 I. Cơ sở thực tiễn xác định phương hướng và đề xuất giải pháp . 57 I.1. Căn cứ vào định hướng phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2005-2010 57 I.2. Căn cứ vào dự báo nhu cầu vận tải biển đến năm 2010-2020 58 Nguyễn MinhTuyến Lớp Kinh tế phát triển 43B 4 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp I.3. Căn cứ vào quy hoạch của vận tải biển Việt Nam . 62 I.4. Căn cứ vào định hướng phát triển vận tải biển . 62 II. Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của vận tải biển Việt Nam giai đoạn 2005-2010. . 67 II.1. Phát triển cơ sở hạ tầng . 67 II.2. Phát triển đội tàu và ngành công nghiệp đóng tàu 68 II.3. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực theo tiêu chuẩn quốc tế . 69 II.4. Xây dựng lộ trình hội nhập khu vực và quốc tế về dịch vụ hàng hải 71 II.5. Hoàn thiện hệ thống chính sách và pháp luật 71 Kết luận. 72 Danh mục tài liệu tham khảo. . 73 LỜI MỞ ĐẦU Đất nước ta đang bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước trong bối cảnh toàn cầu hoá kinh tế sự hội nhập kinh tế thế giới và khu vực đã và đang đặt ra nhiều cơ hội nhưng cũng không ít thách thức cho các doanh nghiệp nhất là khi các doanh nghiệp của nước ta vẫn còn rất yếu về năng lực cạnh tranh nếu không muốn nói là không có khả năng cạnh tranh ngay tại sân nhà. Nguyễn MinhTuyến Lớp Kinh tế phát triển 43B 5 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Ngành vận tải biển của nước ta cũng đang ở trong tình trạng như vậy mặc dù ngành này đã và đang có những bước phát triển nhanh chóng, đóng góp đáng kể vào ngân sách Nhà nước nhưng trong thời gian tới cũng gặp không ít khó khăn vì cạnh tranh ngày càng gay gắt của các doanh nghiệp nước ngoài khi họ tham gia định tuyến ở nước ta. Khi tham gia vào quá trình tự do hoá thương mại trong lĩnh vực vận tải biển nghĩa là chúng ta sẽ buộc phải có những điều chỉnh về chính sách đối với việc dành hàng vận chuyển cũng như sự lựa chọn của khách hàng đối với các doanh nghiệp có uy tín và có chi phí về giá thành hạ. Do đó việc nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động dịch vụ vận tải là yêu cầu cấp bách hiện nay của ngành để chủ động hội nhập, vừa đứng vững trên thị trường trong nước vừa nhanh chóng vươn ra thị trường khu vực và thế giới. Để thực hiện được mục tiêu đó trong tiến trình hội nhập khu vực và thế giới thì vấn đề nghiên cứu giải pháp phù hợp và có hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ trong vận tải biển là hết sức cần thiết. Nên em đã quyết định trọn đề tài “Phương hướng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành vận tải biển Việt Nam trong thời gian tới” làm báo cáo thực tập chuyên đề. Trong nghiên cứu của mình em chia ra làm 3 phần như sau: Chương I. Cơ sở lí luận về cạnh tranh của ngành vận tải biển. Chương II. Phân tích, đánh giá thực trạng về năng lực cạnh tranh trong ngành vận tải biển Việt Nam. Chương III. Một số phương hướng, giải pháp cơ bản nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của vận tải biển Việt Nam giai đoạn 2005-2010. Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo thạc sĩ Bùi Đức Tuân là giáo viên hướng dẫn, cô Bình nghiên cứu viên chính, các cán bộ trong vụ kết cấu hạ tầng, anh Nguyễn Việt Hồng cán bộ Vụ kết cấu hạ tầng và đô thị đã giúp đỡ em tận tình để em có thể hoàn thành được bản báo cáo nghiên cứu của mình. Nguyễn MinhTuyến Lớp Kinh tế phát triển 43B 6 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn MinhTuyến Lớp Kinh tế phát triển 43B 7 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Chương I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH CỦA NGÀNH VẬN TẢI BIỂN VIỆT NAM. I. Các Lý Luận Về Cạnh Tranh Và Năng Lực Cạnh Tranh. 1. Các lý luận về cạnh tranh. 1.1. Lí luận cạnh tranh cổ điển. Chủ nghĩa tự do kinh tế cổ điển ra đời ở Anh vào thế kỷ XVIII mà nhân vật đại biểu kiệt xuất của nó là Adam Smith và David Ricardo họ đều là người Anh. Những cống hiến về học thuật của họ có ảnh hưởng to lớn trong lịch sử phát triển của lý luận kinh tế nói chung. Trong tác phẩm “Nghiên cứu tính chất và nguồn gốc của cải của quốc dân” hay còn gọi là “Quốc phú luận” "trích dẫn sách bàn về năng lực cạnh tranh toàn cầu" xuất bản năm 1776 với tư tưởng tự do kinh tế trong đó có chủ trương tự do cạnh tranh. Ông cho rằng cạnh tranh có thể phối hợp kinh tế một cách nhịp nhàng, có lợi cho xã hội. Vì sự cạnh tranh trong quá trình của cải quốc dân tăng lên chủ yếu diễn ra thông qua thì trường và giá cả, do đó cạnh tranh có quan hệ chặt chẽ với cơ chế thị trường. Theo Smith, “nếu tự do cạnh tranh, các cá nhân chèn ép nhau, thì cạnh tranh buộc mỗi cá nhân phải cố gắng làm công việc của mình một cách chính xác”, “cạnh tranh và thi đua thường tạo ra sự cố gắng lớn nhất. Ngược lại, chỉ có mục đích lớn lao nhưng lại không có động cơ thúc đẩy thực hiện mục đích ấy thì rất ít có khả năng tạo ra được bất kì sự cố lớn nào”. Từ đó cho thấy, cạnh tranh có thể khơi dậy sự nỗ lực chủ quan của con người, từ đó thúc đẩy của cải tăng lên. Theo Ông cạnh tranh có thể điều tiết quan hệ cung cầu ở mức độ cân bằng của xã hội vì trong cạnh tranh tức là có nhiều người cùng tham gia nên “chẳng những họ phải thường xuyên theo dõi, chú ý sự biến động ngẫu nhiên của tình hình cầu, mà còn phải thường xuyên theo dõi, chú ý tình hình cạnh tranh hoặc sự biến động còn lớn hơn nhiều, thường xuyên hơn nhiều của tình hình cung tuỳ theo sự biến động của tình hình cầu, rồi dùng mánh lới khôn khéo và năng lực phán đoán chính xác làm cho số lượng các loại hàng hoá có thể thích ứng với tình Nguyễn MinhTuyến Lớp Kinh tế phát triển 43B 8 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp hình thay đổi của cung cầu và của cạnh tranh”. Cạnh tranh còn kích thích nhiệt tình lao động, kích thích người lao động nắm vững thành thạo kĩ xảo, nâng cao năng lực .Càng tự do cạnh tranh một cách phổ biến thì công việc ấy càng có lợi cho xã hội. Smith chỉ ra rằng, cạnh tranh phát huy tác dụng trong hoạt động kinh tế, chính thị trường là môi trường của nó. Ông coi tự do cạnh tranh là điều kiện để phát huy tính chủ động và tính tích cực của mỗi thành viên xã hội. Trong lý luận cạnh tranh của mình ông còn nhấn mạnh đến “lợi thế so sánh”: Nước nào sản xuất cái gì giỏi nhất, nước nào nên phát triển công nghiệp, nước nào nên phát triển nông nghiệp, điều không chỉ do điều kiện lịch sử mà còn do điều kiện tự nhiên của mỗi nước, như môi trường địa lý, thổ nhưỡng, khí hậu . quyết định do đó khi xem xét năng lực cạnh tranh của một quốc gia, một ngành thì yếu tố về lợi thế so sánh cũng hết sức quan trọng. 1.2. Lí luận cạnh tranh hiện đại. ♦ Lí luận cạnh tranh hoàn hảo. Kinh tế học cổ điển mới là lý luận kinh tế có ảnh hưởmg rộng rãi và giữ địa vị quan trọng trong kinh tế học phương tây cuối thế kỷ XIX, còn được gọi là lý luận của trường phái cổ điển mới mà đại diện tiêu biểu là A.Marshall (1842- 1924) và L.Walras (1834- 1910). Họ cũng ra sức đề cao nguyên tắc tự do cạnh tranh, ở nửa cuối thế kỷ XIX họ đã xây lý luận cạnh tranh của họ trên cơ sở tổng kết sự phát triển lý luận nhằm vạch ra nguyên lý cơ bản về sự vận động của chế độ tư bản chủ nghĩa để chỉ đạo cạnh tranh, kết quả là họ đã cho ra đời tư tưởng về thể chế kinh tế cạnh tranh hoàn hảo lấy thị trường tự do hoặc chế độ trao đổi làm cốt lõi, lý luận này chú ý đầy đủ tới vấn đề hiệu quả phân phối hoặc sử dụng một cách tối ưu tài nguyên kinh tế. Trong mọi thể chế kinh tế, dẫu tính chất xã hội là như thế nào chăng nữa, một trong những vấn đề quan trọng là phân phối một cách có hiệu quả tài nguyên hiện có để các doanh nghiệp muốn có hiệu quả và lợi nhuận tối đa thì phải phải bố chí sản xuất theo nguyên tắc giá thành cận biên gắn với lợi ích cận biên. Nguyễn MinhTuyến Lớp Kinh tế phát triển 43B 9 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nó còn là mô hình hướng về người tiêu dùng. Vì nó thúc đẩy cá doanh nghiệp điều chỉnh quy mô sản xuất tới điểm thấp nhất của chi phí bình quân, tới giới hạn sản xuất tối ưu. Điều đó không những làm cho giá cả giảm xuống, mà còn sử dụng tài nguyên một cách có hiệu quả nhất. Tuy mô hình kinh tế cạnh tranh hoàn hảo rất có ích về mặt phân tích kinh tế nhưng về mặt phương pháp phân tích nó vẫn còn một số hạn chế nhất định như không thể giải thích được chủ nghĩa tư bản chuyển từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền, hoặc không làm rõ được vấn đề nảy sinh và mở rộng sức chi phối thị trường . ♦ Lí luận cạnh tranh của trường phái Áo. Ra đời vào những năm 80 của thế kỷ XIX với đặc trưng là dựa vào phương pháp phân tích tâm lý chủ quan để giải thích hiện tượng và quá trình kinh tế- xã hội nên còn gọi là trường phái “lợi ích cận biên” hay “trường phái tâm lý” mà đại diện tiêu biểu là J.Schumpeter (1883- 1950) "trích dẫn sách bàn về năng lực cạnh tranh toản cầu". Lí luận này được xem xét trong trạng thái cạnh tranh động lấy sáng tạo là yếu tố quyết định, sự nhạy cảm đối với cơ may trên thị trường là việc cực kỳ quan trọng vì thế mà trường phái áo hết sức nhấn mạnh vai trò của nhà doanh nghiệp Schumpeter chủ trương dành cho nhà doanh nghiệp một chân trời rộng mở để họ phát huy vai trò của họ, không nên “lãng phí sức sống sáng tạo (của họ) vào việc vật lộn với luật lệ và sự quản lý ngu xuẩn”. Điều đó có nghĩa là phải để cho các nhà các nhà doanh nghiệp có cơ hội thi thố tài năng trong một môi trường cạnh tranh. Động lực đằng sau hoạt động sáng tạo của nhà doanh nghiệp là động cơ lợi nhuận có tác dụng quyết định đối với sự nhạy cảm và sáng tạo trong hoạt động thương mại. Trong lý luận của trường phái này còn nhấn mạnh đến vai trò của tri thức, “tri thức là nhân tố then chốt”, họ còn có lòng tin sâu sắc vào nền kinh tế thị trường tự do, họ cho rằng, hầu như không một nhà doanh nghiệp nào đang thống lĩnh một thị trường nào đó có thể duy trì mãi được vị trí ấy “không ngừng huỷ bỏ kết cấu cũ, không ngừng sáng tạo kết cấu mới”, đó là quá trình huỷ diệt có tính chất sáng tạo”. Việc đầu tư vào một loại sản phẩm, một thị trường, hay một đoạn thị trường nhất định .thì doanh nghiệp phải có tầm nhìn Nguyễn MinhTuyến Lớp Kinh tế phát triển 43B 10 . đại.......................................................................... 7 2. Năng lực cạnh tranh và các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh. ..... 11 2.1. Cách tiếp cận về năng lực cạnh tranh. ........................................................... sức cạnh tranh quốc tế của ngành, giai đoạn bốn là thời kì sức cạnh tranh quốc tế giảm. 2. Năng lực cạnh tranh và các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh.

— Xem thêm —

Xem thêm: Năng lực cạnh tranh và các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh, Năng lực cạnh tranh và các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh, Năng lực cạnh tranh và các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh

Lên đầu trang

Tài liệu liên quan

Từ khóa liên quan

Đăng ký

Generate time = 0.0917611122131 s. Memory usage = 13.95 MB