Phân tích tình hình sử dụng vốn của công ty than Hà Tu

enlicious
enlicious(4714 tài liệu)
(22 người theo dõi)
Lượt xem 29
2
Tải xuống 7,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 82 | Loại file: DOC
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 01/04/2013, 08:53

Mô tả: Các tài liệu liên quan đến vốn của doanh nghiệp, các số liệu liên quan đến tình hình SXKD của cty Lời nói đầu Đất nớc ta đang trong quá trình đổi mới xây dựng và phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Hiệu quả và sự thành công của các doanh nghiệp sẽ là tiền đề cho sự phát triển vững mạnh đó. Trong những năm qua, chúng ta đã tìm mọi biện pháp và phơng thức để khai thác nguồn vốn trong nớc và đã góp phần đáng kể cho sự tăng trởng và phát triển của nền kinh tế. Tuy nhiên có một vấn đề đang tồn tại là: Trong khi chúng ta đang tìm mọi cách để huy đông tối đa vốn trong nớc, đồng thời tích cực kêu gọi vốn đầu t của nớc ngoài cho sự phát triển của nền kinh tế thì vấn đề sử dụng vốn lại cha đợc coi trọng. Đối với doanh nghiệp vốn đóng vai trò quan trọng có tính chất quyết định cho sự ra đời và phát triển của doanh nghiệp, nhng điều có ý nghĩa quan trọng hơn cả là phải làm sao sử dụng đồng vốn đó một cách có hiệu quả. Có nh vậy doanh nghiệp mới có thể tồn tại và phát triển liên tục. Việc phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp có vị trí vai trò quan trọng. Các chỉ tiêu trong phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn là mối quan tâm của nhiều đối tợng nh: Các nhà đầu t, ngân hàng làm tốt khâu này sẽ giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp thấy đợc thực trạng của doanh nghiệp về mặt quản lý và sử dụng vốn nói riêng cũng nh của hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung. Qua đó thấy đợc mật mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp từ đó làm căn cứ, cơ sỏ để đa ra các chiến lợc, biện pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói riêng, hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung của doanh nghiệp. Nhận thức đúng đắn tầm quan trọng đó cùng với những kiến thức ở nhà tr- ờng, kinh nghiệm thực tiễn em chọn đề tài: Phân tích tình hình sử dụng vốn 1 và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty than hà tu làm đồ án tốt nghiệp của mình. Để hoàn thành bản đồ án tốt nghiệp này, em đã sử dụng các tài liệu liên quan đến vốn của các doanh nghiệp, các số liệu liên quan đến tình hình SXKD của công ty. Vì thời gian có hạn, nhất là không trực tiếp làm việc tại Công ty nên những vấn đề nêu lên trong đồ án còn nhiều thiếu sót, em rất mong nhận đợc sự góp ý sửa chữa của các thầy cô, các cán bộ tại Công ty than Hà Tu. Em xin trân thành cám ơn sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình quý báu của thầy giáo hớng dẫn Nguyễn Văn Nghiến cùng các thầy , cô giáo trong khoa Kinh tế và Quản lý tr ờng đại học Bách khoa Hà nội, cám ơn Ban lãnh đạo cùng tất cả các cán bộ, công nhân viên đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành bản đồ án tốt nghiệp này. Em xin trân trọng cảm ơn! 2 Phần I: Giới thiệu kháI quát về công ty than Hà tu I - Quá trình hình thành và phát triển 1.1- Tên địa chỉ của doanh nghiệp: Công ty than Hà Tu Trụ sở: Phờng Hà Tu - Thành phố Hạ Long. Giấy phép kinh doanh số: 110947 Do Uỷ ban kế hoạch tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 14 tháng 10 năm 1996. Tài khoản: 361.111.000.034 Tại ngân hàng Ngoại thơng Quảng Ninh. Giám đốc doanh nghiệp: Kỹ s Nguyễn Văn Sinh. Ngành nghề kinh doanh: Khai thác, chế biến và tiêu thụ than. 1.2 - Sự hình thành và phát triển của Công ty than Hà Tu Khi hoà bình lập lại ( năm 1954 ) và sau khi tiếp quản khu mỏ, mỏ than Hà Tu đợc Nhà nớc ta khôi phục trở laị. Ngày 01 tháng 8 năm 1960 mỏ than Hà Tu chính thức đợc thành lập theo quyết định số 707-BKC/KB2. Từ khi đợc thành lập đến năm 1989, mỏ sản xuất theo cơ chế bao cấp nên hàng năm mỏ chỉ thực hiện kế hoạch sản xuất đợc cấp trên giao cho và than sản xuất ra đã có hộ tiêu thụ theo sự chỉ định của cấp trên. Từ năm 1989 một phần do cơ chế thị trờng biến động, một phần do địa bàn khai thác xuống sâu, nên việc khai thác than gặp nhiều khó khăn, nhng từ năm 1994 đến nay thị trờng tiêu thụ than đợc mở rộng, sản lợng khai thác đã tăng từ 500 nghìn tấn đến 700 nghìn tấn trên năm. Mới 5-6 năm trở lại đây do đổi mới cách làm và tổ chức lại sản xuất một cách khoa học nên Công ty than Hà Tu đã có những chuyển biến đáng mừng, không ngừng mở rộng đẩy nhanh tiến độ khai thác tạo một hớng sản xuất mới đa Công ty đi lên, đời sống CBCNV đợc cải thiện rõ rệt. 3 Đặc biệt vào tháng 5 1996 Công ty than Hà Tu có chuyển biến lớn đó là mỏ than đã tách rời khỏi Công ty than Hòn Gai và trở thành một doanh nghiệp độc lập trực thuộc Tổng công ty than Việt Nam. Sản lợng hàng năm khai thác đã đạt từ 800 nghìn đến hơn 1 triệu tấn. Điều đó khẳng định sự phát triển và trởng thành của Công ty than Hà Tu, đòi hỏi sự nỗ lực phấn đấu hơn nữa của toàn thể CBCNV toàn Công ty trong hiện tại và tơng lai. 1.3 - Đặc điểm của Công ty than Hà Tu: Công ty than Hà Tu là một mỏ khai thác lộ thiên lớn trong vùng than Đông Bắc, Công ty than Hà Tu nằm trên địa bàn phờng Hà Tu, cách trung tâm thành phố Hạ Long 15 Km về phía Đông Bắc. Phía Đông giáp Mỏ than Tân lập. Phía Tây giáp Mỏ than Hà Lầm. Phía Nam giáp Công ty than Núi Béo. Phía Bắc giáp Bắc Bàng Danh. Địa hình của Công ty than Hà Tu khá phức tạp, chủ yếu là đồi núi bị chia cắt bởi những khe nớc cạn. Diện tích của Công ty than Hà Tu khoảng 17 Km 2 và có thuận lợi về giao thông. Gần với Quốc lộ 18A là trục đờng chính nối các trung tâm kinh tế và thơng mại nh: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh. Cán bộ công nhân viên Công ty than Hà Tu sống đông nhất ở hai phờng Hà Tu và Hà Phong, ngoài ra còn ở các phờng lân cận quanh khu vực Công ty. Tổng số CBCNV chính thức toàn Công ty hiện nay gồm: 3.656 ngời. * Trong đó: - Trình độ Đại học: chiếm 2,3%. -Trình độ trung cấp, Cao đẳng: chiếm 5,3%. - Công nhân lao động: Chiếm 23,6%. - Cán bộ và nhân viên quản lý: Chiếm 9,3%. 4 Nhìn chung trình độ nghề nghiệp và chuyên môn khá cao, từ trình độ Đại học, Trung cấp đến Công nhân kỹ thuật chiếm 67% tổng số CBCNV trong Công ty. 1.4 - Chức năng, nhiệm vụ và mặt hàng sản xuất kinh doanh 1.4.1 Chức năng và nhiệm vụ. a. Chức năng. Công ty than Hà Tu là một doanh nghiệp Nhà nớc có đầy đủ t cách pháp nhân hoạt động theo luật doanh nghiệp của hiến pháp nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, chịu sự quản lý của Tổng công ty than Việt Nam, có con dấu riêng thực hiện chế độ hạch toán độc lập, đợc mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nớc và đợc Nhà nớc giao tài sản và cấp vốn. Công ty than Hà Tu có điều lệ tổ chức và hoạt động phù hợp với các điều khoản trong điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng Công ty than Việt Nam. b. Nhiệm vụ. - Khai thác chế biến và tiêu thụ than. - Vận tải đờng bộ. - Xây dựng công trình công nghiệp. - Sửa chữa phục hồi, các thiết bị thi công và phơng tiện vận tải. - Chế tạo phụ tùng, sửa chữa phục hồi các trang thiết bị khai thác mỏ lộ thiên. - Quản lý và kinh doanh cảng. - Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng. Công ty than Hà Tu đợc hoạt động kinh doanh trên phạm vi cả nớc và nớc ngoài theo phân cấp uỷ quyền của Tổng công ty than Việt Nam. 1.4.2 Mặt hàng sản xuất kinh doanh của Công ty than Hà Tu . Mặt hàng sản xuất kinh doanh của Công ty là kinh doanh than cho các hộ nh: - Các nhà máy nhiệt điện. 5 - Các nhà máy xi măng. - Các hộ lẻ. - Xuất khẩu. * Chủng loại sản phẩm: Sản phẩm than của Công ty sản xuất ra rất đa dạng gồm nhiều chủng loại nh: - Than nguyên khai. - Than sạch: Cám 3, cám 4, cám 5, cám 6. - Than cục: Than cục xô, cục 2, cục 3, cục 4, cục 5. * Chất lợng sản phẩm. Chất lợng than của Công ty than Hà Tu đạt tiêu chuẩn và đáp ứng đợc yêu cầu trong nớc. 1.4.3. Công nghệ khai thác và kết cấu sản xuất. Công nghệ sản xuất của Công ty than Hà Tu sản xuất với quy trình công nghệ tiên tiến, sản xuất theo dây chuyền và qua nhiều công đoạn nh: Khoan -> nổ mìn -> bốc xúc -> vận chuyển -> sàng tuyển - > tiêu thụ. Sơ đồ công nghệ sản xuất của Công ty than Hà Tu đợc mô tả theo sơ đồ sau: ( trang sau) Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất của Công ty than Hà Tu 6 Thiết bị dùng cho dây chuyền sản xuất và khai thác gồm: Thiết bị cho khâu bốc xúc và vận chuyển đất đá gồm có: 1 Máy khoan xoay cầu loại 250 05 cái 1 Máy xúc EKG 4,6 m 3 08 cái 2 Máy gạt D85A 15 cái 7 Nổ mìn Bốc xúc Vận tải Vận chuyển than NK Vận chuyển đất đá đđáđất Bãi thải Nổ mìn Nổ mìn Khoan Sàng tuyển V/c. Than sạch Kho chứa và tiêu thụ Gia công 3 ô tô vận tải 64 cái - Trong đó: - XE BELAZ 52 cái - Xe HD 12 cái - Thiết bị cho khâu xúc và vận chuyển than gồm: - Máy xúc EKG 5A 02 cáI - Máy xúc thuỷ lực EX 700 01 cái - Máy xúc CAT 01 cái - Máy xúc KAWASAKI 02 cái - ô tô vận chuyển than 26 cái - Trong đó: - Xe VOLVO NL10 06 cái - Xe ISUZU 17 cái - Xe VOLVO A35C 08 cái - Xe TEREX 4066 01 cái - Máy gạt bánh lốp 02 cái 1.5. Cơ cấu tổ chức phận sản xuất. *. Bộ phận sản xuất chính gồm có các công trờng: Khoan nổ, xúc vỉa 10, vỉa 16, công trờng giao thông cơ giới, công trờng than vỉa 10, công trờng than chế biến, công trờng than vỉa 7, 8, than chế biến, các đội xe vận tải: Đội 2, 6, 9, 10, 14, 15. 16. - Bộ phận sản xuất phụ ( phụ trợ sản xuất ) gồm có: + Các xởng sửa chữa: Xởng sửa chữa ô tô số 1, số 2, Xởng cơ điện. + Các công trờng: Bơm, đờng dây, xây dựng, phòng KCS. b.Bộ phận phục vụ sản xuất gồm: + Ngành đời sống. + Phòng y tế. + Nhà trẻ. + Các kho than, kho vật t. + Các đội xe phục vụ: Đội 5, 12. c.Bộ phận quản lý gồm có 21 phòng ban : 8 Phòng tổ chức đào tạo, lao động tiền lơng, kế toán thống kê, kế hoạch, vật t, khoa học công nghệ, tiêu thụ, kỹ thuật, địa chất trắc địa, điều khiển, KCS, cơ điện II Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty than Hà Tu . Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty than Hà Tu quản lý theo cơ cấu trực tuyến chức năng hai cấp. Cơ cấu tổ chức gồm. Giám đốc. Do Tổng giám đốc Công ty than bổ nhiệm. Giám đốc là ngời chịu trách nhiệm quản lý và giám sát toàn bộ mọi hoạt động sản xuát kinh doanh của công ty, tổ chức sắp xếp việc làm cho CBCNV của Công ty, đại diện cho CNVC toàn Công ty quản lý theo chế độ một thủ trởng giám đốc là ngời quyết định việc điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty theo đúng kế hoạch chính sách pháp luật của Nhà nớc. Phó giám đốc: Các phó Giám đốc do Tổng công ty bổ nhiệm theo trình độ năng lực chuyên môn và theo đề nghị của Giám đốc Công ty. Các phó Giám đốc phải chịu trách nhiệm về việc làm của mình trớcc Giám đốc và có nhiệm vụ giúp việc cho Giám đốc về mặt sản xuất kinh doanh, kỹ thuật và an toàn. Các phó Giám đốc có thể thay thế Giám đốc điều hành mọi hoạt động của Công ty khi đợc Giám đốc uỷ quyền khi vắng mặt. *Hệ thống phòng ban chức năng: - Phòng kế toán: Quản lý và sử dụng vốn, hạch toán kế toán mọi hoạt động tài chính của doanh nghiệp và thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc. - Phòng tổ chức - lao động - tiền lơng: Quản lý toàn bộ cán bộ công nhân viên, tổ chức xắp xếp biên chế cán bộ, nhân sự, đào tạo chuyên môn và tay nghề cho công nhân, giải quyết các chế độ cho ngời lao động. Quản lý lao động và tiền 9 lơng, xây dựng hệ thống định mức phù hợp với tình hình và điều kiện cụ thể của từng thời kỳ. - Phòng kế hoạch: Lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, kế hoạch mua sắm vật t, máy móc thiết bị, xây dựng hệ thống mục tiêu và chơng trình hành động, xác định các nguồn lực. - Phòng bảo vệ - thanh tra: Xây dựng lực lợng bảo vệ bảo vệ an ninh trật tự, an toàn tài sản của công ty. - Văn phòng, Giúp giám đốc các công việc hành chính tiếp khách. - Y tế - ngành ăn: Chăm lo sức khỏe ngời lao động vệ sinh môi trờng, kiểm tra môi trờng lao động, tổ chức phụ vụ ăn uống. - Phòng cơ điện: Chịu trách nhiệm quản lý các máy móc thiết bị cơ và điện, lập kế hoạch sửa chữa bảo dỡng thiết bị. - Phòng vật t: Đảm bảo cung ứng vật t đúng, đủ và kịp thời chất lợng đảm bảo. Lập kế hoạch cung ứng vật t và quản lý cấp phát vật t theo yêu cầu của sản xuất. - Phòng kỹ thuật: Lập quy trình, quy phạm kỹ thuật nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, chịu trách nhiệm toàn bộ về mặt kỹ thuật của công ty. - Phòng xây dựng cơ bản: Thiết kế xây dựng và sửa chữa cơ sở hạ tầng và các công trình xây dựng của công ty. - Phòng trắc địa: Thăm dò đo đạc, cập nhật bản đồ địa hình khai thác phục vụ sản xuất. - Phòng an toàn: Chịu trách nhiệm về công tác an toàn, bảo hộ lao động trong toàn công ty, kiểm tra đôn đốc giám sát việc thực hiện quy trình quy phạm an toàn trong sản xuất, thực hiện phòng chống cháy nổ. - Phòng KCS: Kiểm tra và chịu trách nhiệm về chất lợng sản phẩm . - Phòng điều khiển sản xuất: Tổ chức điều hành sản xuất, tiêu thụ, phối hợp tổ chức các hoạt động sản xuất sao cho ăn khớp nhịp nhàng. - Phòng Thi đua tuyên truyền: Đảm nhiệm công tác thi đua khen thởng, tổ chức các phong trào văn nghệ, thể thao . Ngoài ra công ty còn có các tổ chức quần chúng xã hội nh: - Công đoàn Công ty. - Đoàn thanh niên cộng sản. 10 . đề tài: Phân tích tình hình sử dụng vốn 1 và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty than hà tu làm đồ án tốt nghiệp của mình.. công ty than Hà Tu - Chơng II: Cơ sở lý thuyết về quản lý và sử dụng vốn - Chơng III: Thực trạng tình hình Quản lý và sử dụng nguồn vốn của Công ty than

— Xem thêm —

Xem thêm: Phân tích tình hình sử dụng vốn của công ty than Hà Tu, Phân tích tình hình sử dụng vốn của công ty than Hà Tu, Phân tích tình hình sử dụng vốn của công ty than Hà Tu

Lên đầu trang

Tài liệu liên quan

Từ khóa liên quan

Đăng ký

Generate time = 0.21453595161438 s. Memory usage = 14.03 MB