Ưu điểm, nhược điểm và thực trạng của Doanh nghiệp Nhà nước

Bạch Thanh Thanh
Bạch Thanh Thanh(8370 tài liệu)
(20 người theo dõi)
Lượt xem 1488
5
Tải xuống 8,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 18 | Loại file: DOC
1

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 02/04/2013, 19:42

Mô tả: Ưu điểm, nhược điểm và thực trạng của Doanh nghiệp Nhà nước LỜI MỞ ĐẦU Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12/1986), Đảng ta đã đề ra chủ trương đổi mới nền kinh tế một cách toàn diện, chuyển nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Lý luận kinh tế về thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội lúc này đã có những thay đổi căn bản, sự tồn tại khách quan của năm thành phần kinh tế được thừa nhận. Kinh tế quốc doanh nay được gọi là khu vực doanh nghiệp nhà nước, đồng thời thừa nhận sự tồn tại khách quan của các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh thì nhận thức về vai trò của khu vực kinh tế Nhà nước cũng được đổi mới. Trong quá trình thực hiện chính sách kinh tế nhiều thành phần, Đảng ta luôn khẳng định thành phần kinh tế Nhà nước đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân. Với định hướng xây dựng đất nước đi theo con đường xã hội chủ nghĩa, cùng với sự tồn tại tất yếu của nền kinh tế thị trường, Đảng và Nhà nước ta đã và đang có những đường lối chính sách thiết thực nhằm khẳng định và phát huy vai trò chỉ đạo của kinh tế Nhà nước. Muốn phát huy vai trò kinh tế Nhà nước, cần phải đổi mới tổ chức sắp xếp cơ cấu doanh nghiệp Nhà nước. Bài thu hoạch gồm 4 phần sau: 1. Những điều kiện để một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân 2. Doanh nghiệp có tư cách pháp nhân và doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân 3. Đặc điểm của Doanh nghiệp Nhà nước và so sánh với các doanh nghiệp còn lại 4. Ưu điểm, nhược điểm và thực trạng của Doanh nghiệp Nhà nước Chúng em cảm ơn cô giáo đã tạo điều kiện và giúp đỡ chúng em hoàn thành bài thu hoạch này Tuy nhiên, bài thu hoạch sẽ không tránh khỏi thiếu sót, chúng em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của cô giáo và bạn đọc. NỘI DUNG Câu 1: Nêu những điều kiện để một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân? Theo quy định của điều 94 (mục 1- chương 3) luật Dân sự, những tổ chức được coi là có tư cách pháp nhân khi có đầy đủ 4 yêu cầu sau: - Được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thành lập, cho phép thành lập, đăng ký hoặc công nhận. - Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ - Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó. - Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập. Câu 2: Những doanh nghiệp nào trong 9 loại chủ thể kinh doanh ở Việt Nam có tư cách pháp nhân? Và không có tư cách pháp nhân Sự khác nhau cơ bản giữa các doanh nghiệp có và không có tư cách pháp nhân chính là việc các doanh nghiệp có hay không chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình trước pháp luật . Đối với các doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân thì phải chịu trách nhiệm trên toàn bộ tài sản có. Điều đó có nghĩa là, khi doanh nghiệp làm ăn thua lỗ hoặc khi bị phá sản, các thành viên trong công ty phải chịu trách nhiệm trên toàn bộ tổng tài sản mà mình có, do đó dộ rủi ro là rất cao và có tính chất mạo hiểm. Còn đối với các doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thì chỉ phải chịu trách nhiệm trên số vốn mà mình đóng góp khi thành lập doanh nghiệp. Đối với loại hình công ty này thường là các công ty của nhà nước và các công ty cổ phần, phải báo cáo tài chính công khai hàng năm và có độ rủi ro thấp hơn so với loại hình còn lại. Căn cứ theo điều 94, mục 1, chương III, bộ luật dân sự Việt Nam, những loại chủ thể kinh doanh sau có tư cách pháp nhân: 1. Doanh nghiệp nhà nước 2. Hợp tác xã 3. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. 4. Công ty cổ phần. 5. Công ty trách nhiệm hữu hạn. 6. Công ty hợp danh 7. Doanh nghiệp tư nhân. Trong 9 loại chủ thể kinh doanh, bán hàng rong vỉa hè và hộ kinh doanh cá thể là không có tư cách pháp nhân. Câu 3: Nêu những đặc điểm của loại hình doanh nghiệp nhà nước và so sánh khái quát với các doanh nghiệp còn lại: a. Chủ sở hữu (sáng lập viên). b. Việc góp vốn khi thành lập, chuyển nhượng, tăng giảm vốn. c. Các hình thức được phép huy động vốn. d. Ban quản lý (vai trò của hội đồng thành viên hay hội đồng quản trị). Trả lời Những đặc điểm của doanh nghiệp nhà nước và so sánh khái quát với các doanh nghiệp còn lại 1. Chủ sở hữu( sáng lập viên): Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức công ty nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn. * So sánh với các tổ chức khác: -Hợp tác xã: Sáng lập viên là cá nhân, hộ gia đình hoặc pháp nhân khởi xướng việc thành lập hợp tác xã và tham gia hợp tác xã. - Doanh nghiệp có vốn ĐTNN: Hai bên hoặc nhiều bên được hợp tác với nhau để thành lập doanh nghiệp liên doanh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh. Doanh nghiệp liên doanh được hợp tác với nhà đầu tư nước ngoài hoặc với doanh nghiệp Việt Nam để thành lập doanh nghiệp liên doanh mới tại Việt Nam. Doanh nghiệp liên doanh được thành lập theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam. - Công ty cổ phần: Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa. - Công ty trách nhiệm hữu hạn: Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá năm mươi - Công ty hợp danh: + Phải có ít nhất hai thành viên hợp danh; ngoài các thành viên hợp danh, có thể có thành viên góp vốn; + Thành viên hợp danh phải là cá nhân, có trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty; + Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty. - Doanh nghiệp tư nhân: chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. - Hộ kinh doanh cá thể: do một cá nhân hoặc hộ gia đình làm chủ , kinh doanh tại một địa điểm cố định, không thường xuyên thuê lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình với hoạt động kinh doanh. 2, Việc góp vốn khi thành lập, chuyển nhượng, tăng giảm vốn. Vốn khi thành lập doanh nghiệp nhà nước là vốn do nhà nước cấp. Về việc chuyển nhượng, tăng giảm vốn: Đối với Doanh nghiệp Nhà nước họat động kinh doanh: Tự huy động vốn để hoạt động kinh doanh, nhưng không thay đổi hình thức sở hữu; được phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật; được thế chấp giá trị quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp tại các ngân hàng Việt Nam để vay vốn kinh doanh theo quy định của pháp luật. (điều 8, luật Doanh nghiệp Nhà nước) Đối với Doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích: Được huy động vốn, gọi vốn liên doanh, thế chấp giá trị quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp tại các ngân hàng của Việt Nam để vay vốn phục vụ hoạt động công ích theo quy định của pháp luật khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép.(điều 8- luật Doanh nghiệp Nhà nước) * So sánh với các tổ chức khác: - Hợp tác xã: Khi gia nhập hợp tác xã, xã viên phải góp vốn theo quy định tại Điều 24 của Luật HTX. Xã viên có thể góp vốn một lần ngay từ đầu hoặc nhiều lần; mức, hình thức và thời hạn góp vốn do Điều lệ hợp tác xã quy định. Vốn góp của xã viên được điều chính theo quy định của Đại hội xã viên. Xã viên được trả lại vốn góp trong các trường hợp quy định tại các điểm b, c, d và e khoản 1 Điều 25 của Luật HTX. Việc trả lại vốn góp của xã viên căn cứ vào thực trạng tài chính của hợp tác xã tại thời điểm trả lại vốn sau khi hợp tác xã đã quyết toán năm và đã giải quyết xong các quyền lợi, nghĩa vụ về kinh tế của xã viên đối với hợp tác xã. Hình thức, thời hạn trả lại vốn góp cho xã viên do Điều lệ hợp tác xã quy định. - Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Phần vốn góp của bên nước ngoài hoặc các bên nước ngoài vào vốn pháp định của doanh nghiệp liện doanh không bị hạn chế về mức cao nhất theo sự thoả thuận của các bên, nhưng không dưới 30% vốn pháp định, trừ những trường hợp do Chính phủ quy định. Đối với doanh nghiệp liên doanh nhiều bên, tỷ lệ góp vốn tối thiểu của mỗi Bên Việt Nam do Chính phủ quy định. Đối với cơ sở kinh tế quan trọng do Chính phủ quyết định, các bên thoả thuận tăng dần tỷ trọng góp vốn của Bên Việt Nam trong vốn pháp định của doanh nghiệp liên doanh. Các bên trong doanh nghiệp liên doanh có quyền chuyển nhượng giá trị phần vốn của mình trong doanh nghiệp liên doanh, nhưng phải ưu tiên chuyển nhượng cho các bên trong doanh nghiệp liên doanh. Trong trường hợp chuyển nhượng cho doanh nghiệp ngoài liên doanh thì điều kiện chuyển nhượng không được thuận lợi hơn so với điều kiện đã đặt ra cho các bên trong doanh nghiệp liên doanh. Việc chuyển nhượng phải được các bên trong doanh nghiệp liên doanh thoả thuận. - Công ty cổ phần: Vốn được huy động bằng cách bán cổ phần cho cổ đông: phát hành cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán. - Công ty trách nhiệm hữu hạn: + Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên: Thành viên phải góp vốn đầy đủ và đúng hạn như đã cam kết. Trường hợp có thành viên không góp đầy đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết, thì số vốn chưa góp được coi là nợ của thành viên đó đối với công ty; thành viên đó phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh do không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết. Người đại diện theo pháp luật của công ty phải thông báo bằng văn bản về trường hợp nói tại đoạn 1 khoản này cho cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ thời điểm cam kết góp vốn; sau thời hạn này, nếu không có thông báo bằng văn bản đến cơ quan đăng ký kinh doanh, thì thành viên chưa góp đủ vốn và người đại diện theo pháp luật của công ty phải cùng liên đới chịu trách nhiệm đối với công ty về phần vốn chưa góp và các thiệt hại phát sinh do không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết. + Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên: Chủ sở hữu công ty có nghĩa vụ phải góp vốn đầy đủ và đúng hạn như đã đăng ký. - Công ty hợp danh: Vốn là của thành viên hợp danh và thành viên góp vốn góp - Doanh nghiệp tư nhân: Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự khai. Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ khai báo chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đó nêu rõ số vốn bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và các tài sản khác; đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản. Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tăng hoặc giảm vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp phải được ghi chép đầy đủ vào sổ kế toán. Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký, thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đã khai báo với cơ quan đăng ký kinh doanh. - Hộ kinh doanh cá thể: Vốn góp là của tư nhân. Hộ gia đình chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản chung của hộ (gồm tài sản do các thành viên cùng nhau tạo lập nên hoặc lập cho chung và các tài sản khác mà các thành viên thoả thuận là tài sản chung của hộ) nếu tài sản chung của hộ không đủ để thực hiện nghĩa vụ chung của hộ thì các thành viên phải chịu trách nhiệm liên đới bằng tài sản riêng của mình 3, Cách thức huy động vốn Doanh nghiệp Nhà nước được phép thế chấp giá trị quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp tại các ngân hàng của Việt Nam để vay vốn phục vụ hoạt động công ích theo quy định của pháp luật khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép nhưng không thay đối hình thức sở hữu. Riêng Doanh nghiệp Nhà nước hoạt động kinh doanh được phép phát hành trái phiếu để huy động vốn. * So sánh với các tổ chức khác - Hợp tác xã: Hợp tác xã được vay vốn của Ngân hàng theo quy định của pháp luật, được huy động vốn góp của xã viên theo quyết định của Đại hội xã viên,được vay vốn của xã viên, của các tổ chức theo điều kiện do hai bên thoả thuận, nhưng không trái với các quy định của pháp luật,được nhận và sử dụng vốn, trợ cấp của Nhà nước, của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước do các bên thoả thuận và theo quy định của pháp luật. - Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: vốn vay. Ngoài ra, một số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động theo hình thức công ty cổ phần (theo nghị định số 38/2003/NĐ-CP ngày 15-04-2003 của Chính phủ về chuyển đổi một số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sang hoạt động theo hình thức công ty cổ phần) có thêm kênh huy động vốn nữa là phát hành chứng khoán - Công ty cổ phần: Có quyền phát hành trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi và các loại trái phiếu khác theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty - Công ty trách nhiệm hữu hạn: vốn vay, không được phát hành chứng khoán - Công ty hợp danh: vốn vay, mở rộng số lượng thành viên góp vốn, không được phát hành bất kì một loại chứng khoán nào - Doanh nghiệp tư nhân: vốn vay - Hộ kinh doanh cá thể: 4, Vai trò của hội đồng thành viên( hội đồng quản trị) - Hội đồng quản trị gồm chủ tịch, tổng giám đốc hoặc giám đốc và một số thành viên khác. Tuỳ theo quy mô, loại hình doanh nghiệp, Chính phủ quy định số lượng thành viên Hội đồng quản trị. Hội đồng quản trị có thành viên chuyên trách và thành viên kiêm nhiệm. Chủ tịch Hội đồng quản trị là thành viên chuyên trách Theo điều 30 luật Doanh nghiệp Nhà nước thì hội đồng quản trị có vai trò như sau: 1- Nhận vốn, đất đai, tài nguyên và nguồn lực khác do Nhà nước giao cho doanh nghiệp; 2- Trình thủ trưởng cơ quan quyết định thành lập doanh nghiệp phê duyệt đều lệ doanh nghiệp, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, kế hoạch 5 năm, trừ các doanh nghiệp quan trọng do Thủ tướng quyết định; 3- Trình thủ trưởng cơ quan quản lý Nhà nước theo phân cấp của Chính phủ các phương án liên doanh, góp vốn, các dự án đầu tư của doanh nghiệp; 4- Trình Thủ tướng Chính phủ hoặc người được Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật tổng giám đốc hoặc giám đốc doanh nghiệp; 5- Trình thủ trưởng cơ quan quản lý Nhà nước được Chính phủ phân cấp quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật phó tổng giám đốc hoặc phó giám đốc, kế toán trưởng doanh nghiệp theo đề nghị của tổng giám đốc hoặc giám đốc; 6- Trình thủ trưởng cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền để phê duyệt quyết toán tài chính hàng năm của doanh nghiệp; 7- Phê chuẩn phương án sử dụng, bảo toàn, phát triển vốn và phương án sử dụng lợi nhuận sau thuế do tổng giám đốc hoặc giám đốc đề nghị; thông qua quyết toán tài chính hàng năm của doanh nghiệp thành viên (nếu có); thực hiện việc công bố công khai các báo cáo tài chính theo quy định của Chính phủ; 8- Quyết định phương án huy động vốn để hoạt động kinh doanh nhưng không làm thay đổi hình thức sở hữu; 9- Phê chuẩn phương án tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh, biên chế bộ máy quản lý doanh nghiệp, quy hoạch đào tạo lao động và điều lệ của các đơn vị thành viên (nếu có); đề nghị thành lập, tách, nhập, giải thể các đơn vị thành viên (nếu có) theo quy định của pháp luật; 10- Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật giám đốc các đơn vị thành viên (nếu có) theo đề nghị của tổng giám đốc; 11- Kiểm tra, giám sát tổng giám đốc hoặc giám đốc, các đơn vị thành viên (nếu có) trong việc sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn, thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước, mục tiêu Nhà nước giao cho doanh nghiệp và thực hiện các quyết định khác của Hội đồng quản trị. * So sánh với các tổ chức khác: - Hợp tác xã: Ban quản trị là cơ quan quản lý và điều hành mọi công việc của hợp tác xã do Đại hội xã viên bầu trực tiếp, gồm Chủ nhiệm hợp tác xã và các thành viên khác. Số lượng thành viên Ban quản trị do Điều lệ hợp tác xã quy định. Những hợp tác xã có số xã viên dưới mười lăm người thì có thể chỉ bầu Chủ nhiệm hợp tác xã để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản trị. Hợp tác xã có quy mô lớn được bầu Hội đồng quản trị để thực hiện quyền hạn và nhiệm vụ của Ban quản trị quy định trong Luật HTX. - Doanh nghiệp có vốn ĐTNN: Chủ tịch Hội đồng quản trị của doanh nghiệp liên doanh do các bên liên doanh thoả thuận cử ra. Chủ tịch Hội đồng quản trị có trách nhiệm triệu tập, chủ trì các cuộc họp của Hội đồng quản trị, giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị. Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật Việt Nam về việc quản lý, điều hành hoạt động của doanh nghiệp. Tổng Giám đốc hoặc Phó Tổng Giám đốc thứ nhất là công dân Việt Nam - Công ty cổ phần: hội đồng quản trị quyết định chiến lược phát triển công ty, kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại, quyết định phương án đầu tư, giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức giám đốc( tổng giám đốc) và cán bộ quản lý quan trọng khác trong công ty… - Công ty hợp danh: thành viên hợp danh có quyền quản lý công ty, tiến hành các hoạt động kinh doanh nhân danh công ty, cùng liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ của công ty. Cơ cấu tổ chức công ty hợp danh do các thành viên hợp danh thoả thuận trong điều lệ công ty. Các thành viên hợp danh có quyền ngang nhau khi quyết định các vấn đề quản lý công ty. - Công ty TNHH Công ty TNHH có từ hai thành viên trở lên phải có hội đồng thành viên, chủ tịch hội đồng thành viên, giám đốc (Tổng giám đốc). Trong đó, hội đồng thành viên gồm tất cả thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của công ty và bầu ra chủ tịch hội đồng thành viên. Công ty TNHH một thành viên: tuỳ thuộc vào quy mô và ngành nghề kinh doanh, cơ cấu tổ chức nội bộ gồm HĐQT và giám đốc (Tổng giám đốc) hoặc chủ tịch công ty và giám đốc (Tổng giám đốc) với quyền và nghĩa vụ do điều lệ công ty quy định căn cứ vào quy định của Luật doanh nghiệp và các quy định pháp luật khác có liên quan - Doanh nghiệp tư nhân: chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh. Câu 4: Ưu điểm, hạn chế, thực trạng, vấn đề của doanh nghiệp đó (hoặc khu vực kinh tế tương ứng) đối với người đầu tư khi thành lập và vận hành, . nhân và doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân 3. Đặc điểm của Doanh nghiệp Nhà nước và so sánh với các doanh nghiệp còn lại 4. Ưu điểm, nhược điểm và thực. nước và so sánh với các doanh nghiệp còn lại 4. Ưu điểm, nhược điểm và thực trạng của Doanh nghiệp Nhà nước Chúng em cảm ơn cô giáo đã tạo điều kiện và

— Xem thêm —

Xem thêm: Ưu điểm, nhược điểm và thực trạng của Doanh nghiệp Nhà nước, Ưu điểm, nhược điểm và thực trạng của Doanh nghiệp Nhà nước, Ưu điểm, nhược điểm và thực trạng của Doanh nghiệp Nhà nước

Lên đầu trang

Tài liệu liên quan

Từ khóa liên quan

Đăng ký

Generate time = 0.08052110672 s. Memory usage = 13.94 MB