Hứng Thú Học Tập Môn Vật Lý THCS

phạm thị hải yến
phạm thị hải yến(8229 tài liệu)
(28 người theo dõi)
Lượt xem 147
6
Tải xuống 2,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 37 | Loại file: DOC
1

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 03/04/2013, 09:49

Mô tả: Hứng Thú ,Học Tập ,Môn Vật Lý ,THCS Trờng CĐSP Hải Dơng Đề tài nghiên cứu khoa học Sở giáo dục và đào tạo Trờng CĐSP Hải Dơng. Đề tài nghiên cứu khoa học "Hứng Thú Học Tập Môn Vật Lý THCS" Giảng viên hớng dẫn: Thầy Vũ Văn Minh Sinh viên thực hiện: Bùi Văn Nhật Lớp: Lý - KTCN Khoa: Tự nhiên. Niên khoá: 2005 - 2008. Hải dơng tháng 4/2008. Sinh viên: Bùi Văn Nhật Lớp: Lý - KTCN III 1 Trờng CĐSP Hải Dơng Đề tài nghiên cứu khoa học Lời mở đầu Nghiên cứu khoa học là một việc làm có ý nghĩa thiết thực, bổ ích và đầy hấp dẫn, nó giúp mỗi ngời chúng ta phát huy khả năng sáng tạo và nâng cao tầm hiểu biết, mở mang trí tuệ cho bản thân mình, góp phần vào công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc. Việc tập dợt nghiên cứu khoa học là nhiệm vụ quan trọng cần thiết của mỗi sinh viên học trong các trờng Đại học Cao đẳng. Tuy nhiên là lần đầu tiên, mới mẻ với các sinh viên nói chung và bản thân tôi nói riêng, nên việc tìm tài liệu và xác định vấn đề cơ bản trong nghiên cứu khoa học còn nhiều bỡ ngỡ và gặp không ít khó khăn. Đợc sự hớng dẫn giúp đỡ của thầy Vũ Văn Minh, các thầy cô và các bạn, cùng với sự đam mê khoa học, mong muốn học hỏi và tìm hiểu của bản thân nên tôi đã chọn đề tài nghiên cứu học tập: Hứng thú học tập môn vật lý của học sinh trờng THCS Tứ Minh TP Hải Dơng Trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót nên tôi rất mong đợc sự góp ý của các thầy cô, các bạn độc giả đề đề tài của tôi đợc hoàn thiện hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn! Cấu trúc của đề tài Sinh viên: Bùi Văn Nhật Lớp: Lý - KTCN III 2 Trờng CĐSP Hải Dơng Đề tài nghiên cứu khoa học Phần A: Khái quát chung I. Lý do chọn đề tài. II. Mục đích nghiên cứu. III. Đối tợng và khách thể nghiên cứu. IV. Nhiệm vụ nghiên cứu. V. Lịch sử nghiên cứu. VI. Giả thuyết khoa học. VII. Phơng pháp nghiên cứu. Phần B: Nội dung Chơng I. Cơ sở lý luận I. Khái niệm Hứng thú - Hứng thú học tập. II. Vai trò của giáo dục vật lý trong nhà trờng. III. Học sinh đối với việc tiếp thu môn vật lý. IV. Những phơng pháp chung gây hứng thú trong dạy - học môn vật lý. Chơng II. Thực trạng I. Vài nét về trờng và học sinh trờng THCS Tứ Minh II. Thực trạng hứng thú học tập môn Vật lý trờng THCS Tứ Minh Phần C: Kết luận I. Kết luận chung II. Nguyên nhân III. Biện pháp. IV. ý kiến đề xuất: Phần A: Khái quát Sinh viên: Bùi Văn Nhật Lớp: Lý - KTCN III 3 Trờng CĐSP Hải Dơng Đề tài nghiên cứu khoa học I. Lý do chọn đề tài. - Tôi chọn đề tài: Tìm hiểu hứng thú học tập môn vật lý của học sinh THCS vì: - Vật lý là môn khoa học có rất nhiều ứng dụng trong thực tế cuộc sống hàng ngày. Học môn vật lý sẽ giúp cho học sinh giải thích đợc các hiện tợng xảy ra xung quanh cuộc sống của các em. Giúp các em hiểu đợc bản chất của sự vật hiện tợng một cách khoa học, linh hoạt. - Vật lý là môn khoa học mà khi học tốt môn này sẽ giúp các em có t duy tốt hơn để học tập các môn khác, là cơ sở để các em có hứng thú trong học tập. - Đối với học sinh THCS các em bắt đầu làm quen với bộ môn vật lý vì vậy còn lạ lẫm, bỡ ngỡ. - Thực tế trong các trơng THCS hiện nay, nhiều ngời cha quan tâm đích đáng tới môn vật lý ,còn coi đó là môn phụ vì vậy các em cha có ý thức nhiều về môn học này. *Do đó: Tìm hiểu hứng thú học tập môn vật lý có vai trò vô cùng quan trọng vì nó giúp cho giáo viên thấy đợc quan niệm của học sinh về vật lý,từ đó điều chỉnh cách dạy phù hợp , đồng thời có phơng pháp tác động vào ý thức của học sinh.Qua đó giúp học sinh yêu môn học ,thêm hiểu biết về tầm quan trọng của môn học để say mê tim tòi,hình thành cơ sở niềm tin vững chắc để các em học tôt thêm các môn học khác. II-Mục đích yêu cầu: Sinh viên: Bùi Văn Nhật Lớp: Lý - KTCN III 4 Trờng CĐSP Hải Dơng Đề tài nghiên cứu khoa học Dựa trên cơ sở tìm hiểu hng thú học tập môn vật lý của học sinh trờng THCS Tứ Minh . Đề tài nhằm đề xuất một số biện pháp nâng cao hứng thú học tập môn vật lý cho học sinh, góp phần nâng cao chất lợng học tập của học sinh. Đồng thời nâng cao chất lợng giảng dạy của giáo viên. III. Đối tợng nghiên cứu: 1. Đối tợng nghiên cứu: Đặc điểm hứng thú học tập môn vật lý của học sinh trờng THCS Tứ Minh. 2. Khách thể nghiên cứu: - Các em học sinh trờng THCS Tứ Minh IV. Nhiệm vụ nghiên cứu: 1. Tổng hợp cơ sở lý luận của vấn đề hớng thú và hứng thú học tập 2. Khảo sát thực trạng hứng thú của học sinh trờng Tứ Minh 3. đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hứng thú học tập môn vật lý để dạy học đạt kết quả. V. Lịch sử nghiên cứu: Trong thực tế đã có nhiều tác giả nghiên cứu về vấn đề "hứng thú học tập môn Vật Lý của học sinh THCS". Và cũng đã thu đợc những kết quả nhất định. Bên cạnh đó còn có một số hạn chế trong việc nâng cao hứng thú học tập môn Vật Lý cho HS. VI. Giả thuyết khoa học. Nếu tìm ra đợc những biện pháp nâng cao hứng thú học tập môn vật lý cho học sinh, linh hoạt trong mọi tình huống cụ thể thì kết quả học tập cũng nh giảng dạy của học sinh và giáo viên có chất lợng hơn. VII. Các phơng pháp nghiên cứu: Sinh viên: Bùi Văn Nhật Lớp: Lý - KTCN III 5 Trờng CĐSP Hải Dơng Đề tài nghiên cứu khoa học 1. Phơng pháp phân tích tổng hợp: Khi đa ra một vấn đề hay giảng dạy cho các em một bài nào đó thì: Giáo viên phải nêu ra vấn đề, đó là vấn đề gì? thật rõ ràng để các em biết, sau đó đi vào từng khía cạnh từ cái nhỏ đến cái lớn thật kỹ càng của vấn đề nhng tránh lan man, dài dòng. Bởi nếu nh vậy các em sẽ mệt mỏicuối cùng cũng không hiểu mấu chốt của vấn đề - Khi phân tích xong, giáo viên phải đúc kết lại da ra kết luận tổng hợp nhất.Thâu tóm lại từng vấn đề, làm sao cho bản chất của vấn đề đợc bộc lộ rõ ràng nhất, dễ hiểu nhất thì mới thu đợc kết quả cao trong giảng dạy 2. Phơng pháp quan sát: - Quan sát là việc con ngời sử dụng các giác quan để thu thập các giữu liệu, số liệu. * Các dạng quan sát: + Quan sát toàn diện hay từng hoạt động. + Sử dụng quan sát lâu dài hoặc trong một thời gian ngắn. + Quan sát thăm dò hoăc đi sâu. + Quan sát phát hiện và kiểm nghiệm. 3. Phơng pháp điều tra bằng an két: Là phơng pháp mà nhà nghiên cứu dùng hệ thống các câu hỏi để thu thập các ý kiến chủ quan của các thành viên trong cộng đồng về vấn đề nào đó. - Câu hỏi mở: Để thăm dò và phát hiện vấn đề - Câu hỏi đóng: Để nhằm giải đáp một vấn đề nào đó có mục đích rõ ràng. - Câu hỏi bổ sung. Sinh viên: Bùi Văn Nhật Lớp: Lý - KTCN III 6 Trờng CĐSP Hải Dơng Đề tài nghiên cứu khoa học 4. Phơng pháp đàm thoại: Là phơng pháp giáo viên khéo léo đặt hệ thống câu hỏi để học sinh trả lời nhằm gợi mở cho học sinh những vấn đề mới, tự khai phá những tri thức mới bằng sự tái hiện những tài liệu đã học hoặc từ kinh nghiệm đã tích luỹ đợc trong cuộc sống nhằm giúp học sinh củng cố, mở rộng, đào sâu, tổng kết, hệ thống hoá tri thức đã tiếp thu nhằm mục đích kiểm tra, đánh giá và giúp cho học sinh tự kiểm tra, tự đánh giá việc lĩnh hội tri thức. Sinh viên: Bùi Văn Nhật Lớp: Lý - KTCN III 7 Trờng CĐSP Hải Dơng Đề tài nghiên cứu khoa học Phần B: Nội dung. Chơng I: Cơ sở lý luận I. Khái niệm hứng thú - Hứng thú học tập môn vật lý. 1. Khái niệm. - Hứng thú là thái độ đặc biệt của các nhận đối với đối tợng nào đó vứa có ý nghĩa đối với cuộc sống vừa có khả năng mang lại khoái cảm cho cá nhân trong quá trình hoạt động. Hứng thú Học tập môn vật lý: Là sự yêu thích, ham học, có cmả giác phấn chấn khi tiếp xúc môn học, phát triển tối đa trí tuệ, sức sáng tạo, tích cực tự nghiên cứu, tìm tòi dới sự hớng dẫn của giáo viên giảng dạy. Là những thái độ có tính chất tích cực của học sinh, làm cho kết quả dạy học có chất lợng, không gây căng thẳng. 2. Đặc điểm của hứng thú. *Hứng thú và nhu cầu có quan hệ mật thiết nhng có sự khác nhau: - Nhu cầu hớng vào đối tợng nhằm đáp ứng sự thoả mãn do đó có sự bão hoà và có tính chu kỳ. - Hứng thú chủ yếu hớng vào nhận thức, tìm tòi, sáng tạo, thởng thức nên tính thích thú say mê của nó dờng nh là vô tận. - Nhiều nhà hoạt động khoa học, văn hoá, văn nghệ, sáng chế đã cặm cụi làm việc suốt đời nên đã quên cả bản thân, quên cả thời gian. Nhiều ngời tuyên bố Nếu tôi có hai cuộc đời tôi vẫn tiếp tục công việc này. - Mỗi khi ngời ta có hứng thú say mê với hoạt động nào đó thì bản thân hoạt động ấy đã trở thành nhu cầu quan trọng của chủ thể. Cũng nhiều khi Sinh viên: Bùi Văn Nhật Lớp: Lý - KTCN III 8 Trờng CĐSP Hải Dơng Đề tài nghiên cứu khoa học hoạt động để đáp ứng một phần nhu cầu trớc mắt rồi sau chính hoạt động đó trở nên hấp dẫn thành hứng thú của chủ thể. * Ngời ta chia hứng thú ra thành: Hứng thú trực tiếp và hứng thú gián tiếp. Hứng thú trực tiếp có ý nghĩa là chủ thể tích cực tham gia trực tiếp vào hoạt động sáng tạo. VD: Nhà văn say mê viết truyện, ca sĩ say mê biểu diễn, cầu thủ say mê đá bóng, nghệ sĩ biểu diễn không biết chán. Hứng thú gián tiếp: Là chủ thể hớng vào thởng thức kết quả hoạt động. VD: Có ngời say mê tiểu thuyết đọc suốt thâu đêm, có ngời yêu thích bóng đá đến nỗi cảm thấy đau khổ, thất vọng khi đội tuyển mình yêu thích thua cuộc. => Khó có thể nói rằng loại hứng thú nào mãnh liệt hơn, có điều hứng thú trực tiếp hoạt động sáng tạo đòi hỏi phải có sự kiên trì, sáng tạo. 3. Biểu hiện của hứng thú học tập. - Hứng thú biểu hiện ở sự tập trung cao độ, ở sự say mê; hấp dẫn bởi nội dung hoạt động ở bề rộng và bề sâu của hứng thú. - Hứng thú học tập môn vật lý biểu hiện cả ở trong và ngoài giờ học: + ở trong giờ học: Biểu hiện của hứng thú là chăm chỉ nghe giảng, xây dựng bài, hăng hái phát biểu ý kiến. + Ngoài giờ học: Các em tìm đọc thêm các sách tham khảo môn vật lý, tìm hiểu các hiện tợng vật lý ngoài đời sống, tìm cách giải thích theo kiến thức đã học. - Tổ chức những buổi tham quan du lịch, các ảnh vật hiẹn tợng tự nhiên cũng tạohứng thú học tập cho học sinh. Sinh viên: Bùi Văn Nhật Lớp: Lý - KTCN III 9 Trờng CĐSP Hải Dơng Đề tài nghiên cứu khoa học Những biểu hiện của hứng thú học tập của mỗi học sinh về môn vật lý, ở mỗi lớp, mỗi lứa tuổi là khác nhau. Tuy nhiên nếu chịu khó quan sát ta có thể nhận biết đợc, bởi các em thờng bộc lộ cảm xúc, tình cảm ra bên ngoài nên rất dễ nhận biết. Hứng thú làm nảy sinh khát vọng hành động, làm tăng hiệu quả của hoạt động nhận thức, tăng sức làm việc, sự sáng tạo vì thế: Cùng với nhu cầu hứng thú là một trong nhân tố của hệ thống động lực nhân cách cụ thể. Hứng thú là một trong những nhân tố quan trọng: có thể khẳng định rằng tạo một hứng thú trong một tiết học, giờ học vật lý là đã tạo đợc 80% sự thành cộng của giờ học. Có hứng thú học thì khả năng tiếp thu bài của học sinh đợc tăng lên; chất lợng học tập đợc nâng lên rõ rệt; hứng thú học tập chi phối sự thành công hay thất bại của bài giảng. => Ngời giáo viên gây đợc hứng thú với học sinh thì đó là một thuận lợi cho môn dạy của mình. Chất lợng dạy học tăng lên rõ rệt. Nó tích cực đối với tất cả các môn học. 4. Vai trò của hứng thú và hứng thú học tập. Hứng thú làm nảy sinh khát vọng hành động, làm tăng hiệu quả của hoạt động nhận thức, tăng sức làm việc. Vì thế cùng với nhu cầu hứng thú là một trong những hệ thống động lực của nhân cách. Trong bất kỳ hoạt động nào, tạo đợc hứng thú là điều cực kỳ quan trọng, làm cho các em hăng say với công việc của mình, đặc biệt là học tập. Đối với môn vật lý, có hứng thú các em sẽ có tinh thần học bài, tìm thấy cái lý thú, cài hay trong môn học, không cảm thấy khô cứng, khó hiểu nữa. Từ đó tạo niềm tin say mê học tập, đồng thời nó làm cho các em nhận thức đúng đắn hơn. Sinh viên: Bùi Văn Nhật Lớp: Lý - KTCN III 10 . đích đáng tới môn vật lý ,còn coi đó là môn phụ vì vậy các em cha có ý thức nhiều về môn học này. *Do đó: Tìm hiểu hứng thú học tập môn vật lý có vai trò. học, mong muốn học hỏi và tìm hiểu của bản thân nên tôi đã chọn đề tài nghiên cứu học tập: Hứng thú học tập môn vật lý của học sinh trờng THCS Tứ Minh

— Xem thêm —

Xem thêm: Hứng Thú Học Tập Môn Vật Lý THCS, Hứng Thú Học Tập Môn Vật Lý THCS, Hứng Thú Học Tập Môn Vật Lý THCS

Lên đầu trang

Tài liệu liên quan

Từ khóa liên quan

Đăng ký

Generate time = 0.134140014648 s. Memory usage = 13.9 MB