Phân tích công ty dược Hậu Giang

Nguyễn Thị Lan Hương
Nguyễn Thị Lan Hương(3409 tài liệu)
(20 người theo dõi)
Lượt xem 688
29
Tải xuống 7,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 19 | Loại file: DOC
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 04/04/2013, 17:07

Mô tả: Phân tích công ty dược Hậu Giang PHÂN TÍCH CÔNG TY DƯỢC HẬU GIANG PHẦN A: XU HƯỚNG NGÀNH DƯỢC TRONG GIAI ĐOẠN 2009 - 2010 Tiêu dùng thuốc gia tăng: Giai đoạn từ 2001-2008, tiêu thụ thuốc tân dược của Việt Nam đạt mức tăng trưởng bình quân hàng năm là 19,9%. Nếu như năm 2002 mới chỉ tăng 15% so với năm trước đó, thì đến năm 2008 đã tăng 25,5% so với năm 2007. Tổng doanh thu toàn thị trường năm 2008 đạt mức 1,4 tỷ USD, chiếm 1,6% GDP của cả nước. Trong những năm gần đây người Việt Nam ngày càng gia tăng các khoản chi tiêu về dịch vụ y tế, đặc biệt là chi tiêu cho dược phẩm. Nếu như năm 1998 việc chi tiêu cho tiền thuốc theo đầu người mới chỉ ở mức 5,5 đô la Mỹ, thì năm 2008 con số này đã lên tới 16,45 đô la Mỹ, tăng gấp 3 lần năm 1998. Nếu so sánh với phần thu nhập tăng thêm, chúng tôi nhận thấy rằng người dân đang có xu hướng chi tiêu ngày càng nhiều hơn cho dược phẩm. Và tính cho đến nay, cứ mỗi USD thu nhập tăng thêm (khoảng 17.000 VND) thì người Việt Nam đã trích ra thêm khoảng 1 cent (khoảng 170 đồng) cho tiền thuốc - tức khoảng 1% phần tăng thêm của thu nhập. Dự báo mức tăng trưởng của ngành dược tối thiểu sẽ đạt là 9,6% trong năm 2009, dự báo dựa vào các giả định sau:  Dân số của Việt Nam là 87.9 triệu người năm 2009 (Nguồn: IMF).  Mức chi tiêu thêm cho y tế tình trên phần thu nhập tăng thêm vẫn duy trì ở mức 1,6% như năm 2008. Chỉ tiêu 2005 2006 2007 2008 2009 F GDP/người theo PPP (USD) 2.140 2.357 2.589 2.774 2.858 Tăng trưởng 10% 10% 10% 7% 3% Chi tiêu dùng thuốc/người (USD) 9,9 11,2 13,4 16,5 17,8 Tăng trưởng 15% 14% 19% 23% 8% Chi tiêu tiền thuốc toàn thị trường (tr USD) 820 948 1,147 1,428 1,565 Tăng trưởng 16,2% 15,6% 21,0% 24,5% 9,6% Nguồn: IMF, Bộ Y tế, BVSC PHẦN B: VÀI NÉT SƠ LƯỢC VỀ DƯỢC HẬU GIANG 1 Thành lập ngày 2/9/1974: Doanh nghiệp Nhà nước Ngày 2/9/2004: Cổ phần hóa, vốn điều lệ ban đầu 80 tỷ đồng – Nhà nước giữ 51% Lĩnh vực sản xuất kinh doanh: Sản xuất kinh doanh dược phẩm, thực phẩm chế biến; xuất khẩu dược liệu, dược phẩm; nhập khẩu trang thiết bị sản xuất thuốc, trang thiết bị y tế, dược liệu, dược phẩm. DHG Pharma hoạt động và phát triển vì lợi ích cổ đông, vì sự phát triển ngày càng hoàn thiện nguồn nhân lực của công ty; chia sẻ lợi ích với cộng đồng. Dựa trên các cơ sở căn bản như: sứ mạng để thực hiện tầm nhìn, hệ thống giá trị cốt lõi. Đây là tiêu chí đạo đức, định hướng chiến lược dài hạn của công ty. Bên cạnh đó, Bản sắc văn hóa DHG là nét văn hóa riêng của DHG là vũ khí sắc bén cạnh tranh trên thương trường. DHG định hướng thực hiện Tầm nhìn: « Vì một cuộc sống khỏe đẹp hơn » bằng chính năng lực lõi và tay nghề chuyên môn của mình và mở rộng kinh doanh trên nguyên tắc đa dạng hóa đồng tâm. Sứ mạng: "Dược Hậu Giang luôn luôn cung cấp sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao thỏa mãn ước vọng vì một cuộc sống khỏe đẹp hơn. PHẦN C: PHÂN TÍCH SWOT I. Điểm mạnh (Strong): 1. Vị thế của Dược Hậu Giang trên thị trường Dược Việt Nam (Theo IMS, số liệu năm 2009) − Đứng thứ 4 trên thị trường Dược Phẩm Việt Nam, đứng đầu trên thị trường Generics. 2 − Được Nhà nước phong tặng danh hiệu Anh Hùng Lao Động thời kỳ đổi mới. − 1997, được người tiêu dùng bình chọn Hàng việt Nam Chất Lượng Cao trong 12 năm liền. − Năm 2002: nhận chứng chỉ ISO 9001:2000, nhà máy được công nhận tiêu chuẩn ASEAN-GMP/GLP/GSP, Phòng kiểm nghiệm được công nhận tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2001. − Năm 2005, doanh nghiệp đầu tiên thử tương đương lâm sàn 2 sản phẩm thuốc bột Haginat và Klamentin tại Viện Nhi Trương Ương. − Năm 2006, đứng trong Top 100 doang nghiệp mạnh nhất Viết Nam, nhà máy được công nhận tiêu chuẩn WHO-GMP/GLP/GSP. − Năm 2008 là năm thứ 4 liên tiếp đạt danh hiệu doanh nghiệp xuất khẩu uy tín. 2. Tiềm lực về sản xuất: − Có những chuyên gia giỏi trong lĩnh vực nghiên cứu sản phẩm. 3 − Có khả năng nghiên cứu và sản xuất các dạng bào chế: viên nén, nang mềm, sủi bọt, siro, thuốc nước, thuốc cream, hỗn dịch uống, và các sản phẩm chiết xuất từ thiên nhiên. − Sản phẩm chia làm 3 dạng: dược phẩm, thực phẩm chức năng, dược mỹ phẩm với hơn 200 sản phẩm lưu hành, chia làm 12 nhóm: kháng sinh, nấm-diệt ký sinh trùng, hệ thần kinh, giảm đau-hạ sốt, mắt; TMH-hen suyễn, sổ mũi, tim mạch, tiêu hóa-gan mật, cơ xương khớp, chăm sóc sắc đẹp, da liễu; vitamin và chất khoáng, tiểu đường. − Khả năng cung ứng 100% nhu cầu thuốc cảm, vitamin và 80% nhu cầu các loại thuốc kháng sinh trên thị trường Việt Nam. − Có hệ thống nhà xưởng, dây chuyền máy móc hiện đại, công nghệ tiên tiến đạt tiêu chuẩn GMP-WHO, GLP, GSP do Cục Quản lý Dược Việt Nam chứng nhận. Phòng kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025:2001 do Tổng Cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam chứng nhận. Hệ thống quản lý chất lượng đạt chuẩn quốc tế ISO 9001:2000 do tổ chức quốc tế Anh BVIQ chứng nhận. 3. Tiềm lực bán hàng: − Đến nay có 8 công ty con, 44 chi nhánh, đại lý trên toàn quốc. − Có hơn 40.000 khách hàng là nhà thuốc, đại lý Công ty trách nhiệm hữu hạn, phòng mạch tư DHG giao dịch trực tiếp… trong đó có 7.455 thành viên CLB Khách hàng thân thiết DHG. − Có trên 100 Bệnh viện đã và đang tín nhiệm sử dụng sản phẩm DHG. 4 − Có 43 siêu thị bán sản phẩm DHG; trong đó 08 siêu thị có cửa hàng Healthcare. − Có 44 quầy lẻ dưới dạng nhà thuốc bệnh viện đặt tại bệnh viện tỉnh và huyện trực tiếp tư vấn sử dụng thuốc và chăm sóc sức khỏe cho người dân. − Đội ngũ nhân viên bán hàng hùng hậu giúp sản phẩm của DHG có mặt khắp cả nước. − Doanh thu bán hàng của Dược Hậu Giang liên tục tăng và luôn dẫn đầu ngành công nghiệp dược Việt Nam − Về xuất khẩu: có 85 sản phẩm có số dăng ký tại các nước: Moldova, Nga, Mông Cổ, Philipin, Campuchia, Nigeria… Doanh thu xuất khẩu tăng qua các năm. Năm Doanh thu xuất khẩu USD VND 2004 264.878 4.172.338.100 2005 400.936 6.360.098.934 2006 746.908 11.952.660.504 2007 826.896 13.317.808.625 2008 1.099.546 18.080.516.672 4.Tiềm lực về marketing: − Phối hợp với các viện, trường nghiên cứu, thử tương đương sinh học nhiều sản phẩm. 5 − Thương hiệu “Dược Hậu Giang”, “ Hapacol” là thương hiệu nổi tiếng Việt Nam. − Đội ngũ nhân viên trẻ, sáng tạo năng động. 5. Tiềm lực về nguồn nhân sự: − Con người là nguồn tài nguyên quí giá nhất của DHG, quyết tâm xây dựng một môi trường làm việc an toàn và lành mạnh, nơi người nhân viên có được cơ hội để phát huy tài năng. − Luôn đào tạo phát triển và bổ nhiệm đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp để các nhân viên cảm thấy tự hào về nơi mình công tác. 6. Tiềm lực vè nguồn tài chính: − 21/12/2006 Cp của DHG chính thức giao dịch tại Sàn GDCK TP.HCM, giá chào sàn: 320.000 đ/cp. − Quý 2/2007 phát hành 2.000.000 cổ phiếu, tăng vốn điều lệ từ 80 tỷ lên 100 tỷ và mang lại thặng dư vốn cổ phần 379 tỷ đồng. − Quý 4/2007 phát hành cổ phiếu thưởng tỷ lệ 1:1 tăng vốn điều lệ lên 200 tỷ đồng. − Có các mối quan hệ tốt với các ngân hàng lớn như: HSBC, Vietcombank, Incombank . 7. Trách nhiệm với môi trường. − Là một tổ chức có ý thức bảo vệ môi trường, liên tục tìm cách cải thiện môi trường qua việc hiểu rõ những thách thức và cơ hội trong ngành công nghiệp dược để hướng tới sự phát triển bền vững − Luôn nâng cao tinh thần trách nhiệm thông qua việc sử dụng các công nghệ sạch và phù hợp trong lĩnh vực sản xuất Dược phẩm II. Điểm yếu (Weak) 6 − Do ngành công nghiệp hóa dược của Việt Nam còn hạn chế, nên có đến 90% nguyên liệu cho sản xuất thuốc tân dược phải nhập khẩu từ nước ngoài. Các dược liệu được nhập chủ yếu là nguyên liệu kháng sinh, vitamin . và chiếm trên 80% giá trị nhập khẩu. − Với việc phụ thuộc quá nhiều vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu, nên ngành dược Việt Nam đang gặp một số rủi ro như rủi ro tỷ giá, rủi ro biến động giá cả nguyên liệu, rủi ro chất lượng nguyên liệu và rủi ro thương mại. − Chưa sản xuất được các loại vacxin. III. Cơ hội (Opportunity) − Nhu cầu sử dụng dược phẩm ngày càng gia tăng. − Tuy nền kinh tế Việt Nam đang đối mặt với nhiều khó khăn do tình trạng suy thoái kinh tế toàn cầu. Mãi lực của người tiêu dùng suy giảm sẽ ảnh hưởng đến lực cầu hàng hóa nhưng riêng với ngành dược, thách thức này hiện đang trở thành một lợi thế của ngành, so với các lĩnh vực kinh doanh khác. Trong khó khăn, người tiêu dùng Việt Nam vẫn không thể cắt giảm nhu cầu sử dụng thuốc để phòng chống bệnh tật. Theo IMF, tại Việt Nam, dự tính mức chi tiêu thêm cho y tế tính trên phần thu nhập tăng thêm của mỗi người dân trong năm 2009, vẫn ở mức 1,6%, bằng với năm 2008. − Tiềm năng phát triển của ngành dược tại Việt Nam luôn được đánh giá là ổn định và ở mức cao. IV. Thách thức (Threat) − Sau khi Việt Nam gia nhập WTO, các công ty dược trong nước nói chung và HDG nói riêng đang phải đối mặt với sự cạnh tranh đến từ các tập đoàn dược phẩm nước ngoài. − Phụ thuộc nhiều vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu nên dễ gặp phải rủi ro tỷ giá, rủi ro biến động giá cả nguyên liệu, rủi ro chất lượng nguyên liệu và rủi ro thương mại. Theo thống kê, hiện nay 90% nguyên vật liệu sản xuất thuốc đều phải nhập khẩu. Trong khi đó, ngành dược đang phải đối mặt với việc giá nguyên liệu gia tăng chóng mặt. Chỉ tính 2 năm 2006, 2007 giá nguyên liệu 7 nhập khẩu tăng hơn 100%, đồng thời giá nguyên liệu trong nước cũng tăng trên 50%. − Tâm lý của người tiêu dùng ưu chuộng thuộc ngoại hơn thuốc nội dù thuốc ngoại có giá thành cao hơn. − Nạn làm thuốc giả ngày càng tăng cao cũng đã góp phần nâng tỷ lệ thuốc kém chất lượng nêu trên, làm cho doanh nghiệp mất uy tín, ảnh hưởng đến thị phần. PHẦN D: MÔI TRƯỜNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY - ĐỐI THỦ CẠNH TRANH 1. Các đối thủ tiềm tàng: − Ngành dược Việt Nam được dự báo sẽ có nhiều thay đổi lớn khi các cam kết WTO bắt đầu thực hiện. Sẽ có sự dịch chuyển thị phần từ các công ty trong nước sang các công ty nước ngoài trong thời gian tới, cũng như, việc tham gia thị trường dược phẩm của các công ty nước ngoài sẽ gia tăng sức ép lên các công ty dược trong nước. − Thêm vào đó, Việt Nam sẽ phải giảm thuế cho sản phẩm y tế là 5% và 2,5% cho thuốc nhập khẩu trong vòng 5 năm sau khi gia nhập WTO. Trước đây các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong lĩnh vực dược vào Việt Nam đầu tư nhà máy sản xuất thì nay có khoảng 70 - 80% doanh nghiệp FDI này chuyển dần sang lĩnh vực lưu thông phân phối dược phẩm. − Từ ngày 1/1/2009, thị trường bán lẻ trong nước được mở cửa. Đối với dược phẩm, một lĩnh vực có tác động mạnh tới đời sống, việc mở cửa thị trường bán lẻ sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp dược phẩm nước ngoài được quyền xuất nhập khẩu, phân phối thuốc ở Việt Nam. Thực tế này sẽ tạo ra nhiều sức ép với thị trường trong nước, nhất là đối với doanh nghiệp nội địa khi mà hơn 50% thị phần thuốc trong nước vẫn là thuốc ngoại nhập. − Tính đến đầu năm 2009, đã có 438 doanh nghiệp dược nước ngoài đăng ký hoạt động tại Việt Nam, tăng 68 doanh nghiệp so với năm 2007. Những quốc 8 gia có nhiều công ty dược phẩm cũng như số đăng ký thuốc nhiều nhất trên thị trường Việt Nam là Ấn Độ, Hàn Quốc, Trung Quốc, Pháp, Đức. 2. Các đối thủ lớn trong nước: Là các công ty dược lớn tại Việt Nam với doanh thu lớn sau: STT Công ty dược Doanh thu quý III 2009 1 Dược Phẩm 3/2 F.T.PHARMA- Tp.Hcm 28.153.901.921 2 Dược Hậu Giang - Tp.Cần Thơ 417,132,353,217 3 Imexpharm - Đồng Tháp 156,037,000,000 4 Domesco - Đồng Tháp 245,165,843,743 5 Mekophar - Tp.HCM 120,198,669 6 Vidipha - Tp.HCM 7 Pharmedic - Tp.HCM 8 OPC - Tp.HCM 120,198,669 9 Hataphar - Hà Tây 10 Pharbaco - Hà Nội 11 Mediplantex - Hà Nội 12 Traphaco - Hà Nội 13 Napharco - Nam Định 14 Bidiphar - Bình Định 15 Pymepharco - Phú Yên 16 ICA - Tp.HCM 17 SPM - Tp.HCM 18 Đông Nam - Tp.HCM. 3. Vị trí của DHG trong toàn ngành − Giá trị sản xuất dẫn đầu trong ngành công nghiệp dược Việt Nam 13 năm liền: 9 − Thị phần: 1 . Dược Hậu Giang. − Chiến lược giá: Gía bán các sản phẩm của dược Hậu Giang được xác định theo từng phân khúc thị trường mục tiêu. Đặc biệt, dược Hậu Giang. công ty dược lớn tại Việt Nam với doanh thu lớn sau: STT Công ty dược Doanh thu quý III 2009 1 Dược Phẩm 3/2 F.T.PHARMA- Tp.Hcm 28.153.901.921 2 Dược Hậu

— Xem thêm —

Xem thêm: Phân tích công ty dược Hậu Giang, Phân tích công ty dược Hậu Giang, Phân tích công ty dược Hậu Giang

Lên đầu trang

Từ khóa liên quan

Đăng ký

Generate time = 0.0787148475647 s. Memory usage = 13.94 MB