chiến lược sản phẩm cho ngành hàng giấy vở của Công ty cổ phần văn phòng phẩm Hồng Hà.docx

luanvan02
luanvan02(10947 tài liệu)
(320 người theo dõi)
Lượt xem 529
6
Tải xuống 8,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 33 | Loại file: DOCX
1

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 22/09/2012, 16:54

Mô tả: chiến lược sản phẩm cho ngành hàng giấy vở của Công ty cổ phần văn phòng phẩm Hồng Hà LỜI MỞ ĐẦU1. Lý do chọn đề tài.Hiện nay, nhu cầu về văn phòng phẩm ngày càng tăng, đặc biệt là ngành hàng giấy vở. Người tiêu dùng đã có nhiều sự lựa chọn hơn khi mua các sản phẩm giấy vở vì trên thị trường Việt Nam đã có nhiều công ty sản xuất văn phòng phẩm với những chủng loại hàng hoá đa dạng. Các công ty sản xuất văn phòng phẩm trên thị trường đã đầu tư rất nhiều vào công nghệ, các hoạt động marketing để khẳng định vị thế của mình trong nhận thức của người tiêu dùng.Công ty cổ phần Văn phòng phẩm Hồng Hà là một trong những công ty hàng đầu sản xuất văn phòng phẩm ở Việt Nam. Với những chiến lược kinh doanh, những hoạt động marketing hết sức chuyên nghiệp, Công ty cổ phần Văn phòng phẩm Hồng Hà đã khẳng định vị trí số một của mình trên thị trường Miền Bắc và là một thương hiệu mạnh trên các thị trường Miền Nam và Miền Trung. Ngành hàng giấy vở cùng với bút máy là hai ngành hàng chủ lực của Công ty. Hàng năm, ngành hàng giấy vở luôn chiếm một tỷ lệ rất cao trong tổng doanh thu của Công ty. Đó là nhờ vào sự nỗ lực của toàn thể ban lãnh đạo cũng như đội ngũ công nhân viên trong công ty.Trong thời buổi nền kinh tế Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ sau khi gia nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước trở nên mạnh mẽ hơn bao giờ hết. Các doanh nghiệp đều có những chiến lược kinh doanh khác nhau, phù hợp với vị thế của mình trên thị trường. Đang cạnh tranh rất gay gắt với Hồng Hà là các thương hiệu Vĩnh Tiến, Hải Tiến, Thiên Long, Hoà Bình…Để khẳng định được vị thế của mình trên thị trường, Công ty cổ phần văn phòng phẩm Hồng Hà đã có những chiến lược sản phẩm cho ngành hàng giấy vở, một ngành hàng chủ lực của Công ty như sau đây 1Chương I:Cơ sở lý luậnI. SẢN PHẨM THEO QUAN ĐIỂM MARKETTING1. Sản Phẩm Hàng Hóa Là Gì?Khi nói về sản phẩm – hàng hóa, người ta thường quy nó về một hình thức tồn tại vật chất cụ thể và do đó nó chỉ bao hàm những thành phần hoặc yếu tố có thể quan sát được. Đối với các chuyên gia Marketting, họ hiểu sản phẩm – hàng hóa ở một phạm vi rộng lớn hơn nhiều, cụ thể là: Sản phẩm – hàng hóa là tất cả những cái, những yếu tố có thể thõa mãn nhu cầu hay ước muốn của khách hàng, cống hiến những lợi ích cho họ và có khả năng đưa ra chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý mua sắm, sử dụng hay tiêu dùng.2. Vai Trò, Vị Trí Của Chiến Lược Sản PhẩmChiến lược sản phẩm có một vai trò và vị trí đặc biệt quan trọng . Nó là nền tảng là xương sống của chiến lược chung marketting. Chiến lược sản phẩm là một vũ khí sắc bén nhất trong cạnh tranh trên thị trường.Chiến lược sản phẩm giúp doanh nghiệp xác định phương hướng đầu tư, thiết kế sản phẩm phù hợp thị hiếu, hạn chế rủi ro, thất bại, chỉ đạo thực hiện hiệu quả các P còn lại trong marketting hỗn hợpYếu tố quyết định vị trí của một hãng trên thị trường là ở chỗ:- Liệu sản phẩm của hãng có vượt lên được sản phẩm cạnh tranh không?- Vượt lên như thế nào?- Làm thế nào để khách hàng mua hàng của mình?Tất cả những điều trên chỉ thực hiện được khi hãng có một chiến lược sản phẩm đúng đắn, tạo ra sản phẩm mới với chất lượng tốt. Nhân tố quyết định sự thành công của doanh nghiệp chính là bản thân sản phẩm của họ. Việc xác định đúng đắn chiến lược sản phẩm có ý nghĩa sống còn đối với sự tồn tại của doanh nghiệp. 3. Cấp Độ Các Yếu Tố Cấu Thành Đơn Vị Sản Phẩm – Hàng HóaKhi tạo ra một mặt hàng người ta thường xếp các yếu tố đặc tính và thông tin đó theo ba cấp độ với những chức năng marketting khác nhau.Cấp độ cơ bản nhất là sản phẩm – hàng hóa theo ý tưởng. Cấp độ này có chức năng cơ bản là trả lời câu hỏi: về thực chất, sản phẩm – hàng hóa này thỏa mãn những điểm lợi ích cốt yếu nhất mà khách hàng sẽ theo đuổi là gì? Và đó chính là giá trị mà nhà kinh doanh sẽ bán cho khách hàng.Cấp độ thứ 2 cấu thành một sản phẩm – hàng hóa là hàng hóa hiện thực. Đó chính là yếu tố phản ánh sự có mặt trên thực tế của sản phẩm hàng hóa. Các yếu tố đó bao gồm: các chỉ tiêu phản ánh chất lượng, các đặc tính, bố cục bên ngoài, đặc thù, tên nhãn hiệu cụ thể và đặc trưng của bao gói. Trong thực tế, khi tìm mua những lợi ích cơ bản, khách hàng dựa vào những yếu tố này. Và cũng nhờ hàng loạt những loạt yếu tố này nhà sản xuất khẳng 2định sự hiện diện của mình trên thị trường, để người mua tìm đến doanh nghiệp, họ phân biệt hàng hóa của hãng này so với hãng khác.Cấp độ cuối cùng là hàng hóa bổ sung. Đó là những yếu tố như: tính tiện lợi cho việc lắp đặt, những dịch vụ bổ sung sau khi bán, những điều kiện bảo hành và điều kiện hình thức tín dụng… chính nhờ những yếu tố này đã tạo ra sự đánh giá mức độ hoàn chỉnh khác nhau, trong sự nhận thức của người tiêu dùng, về mặt hàng về mặt hàng hay nhãn hiệu cụ thể. 4. Phân Loại Hàng HóaMuốn có chiến lược marketting thích hợp và hoạt động marketting có hiệu quả, các nhà quản trị marketting cần phải biết hàng hóa mà doanh nghiệp kinh doanh thuộc loại nào. Sau đây là các cách phân loại có ý nghĩa đáng chú ý:a. Phân Loại Theo Thời Gian Sử Dụng Và Hình Thái Tồn TạiTheo cách phân loại này thì thế giới hàng hóa có:Hàng hóa lâu bềnHàng hóa sử dụng ngắn hạnb. Phân Loại Hàng Tiêu Dùng Theo Thói Quen Mua HàngThói quen mua hàng là yếu tố rất cơ bản ảnh hưởng đến cách thức hoạt động marketting. Theo đặc điểm này hàng hóa tiêu dùng được phân thành các loại sau:Hàng hóa sử dụng thường ngàyHàng hóa mua ngẫu nhiênHàng hóa mua khẩn cấpHàng hóa mua có lựa chọnHàng hóa cho các nhu cầu đặc thùHàng hóa cho các nhu cầu thụ độngc. Phân Loại Hàng Tư Liệu Sản XuấtTư liệu sản xuất là những hàng hóa được mua bởi các doanh nghiệp hay các tổ chức. Người ta chia thành các loạiVật tư và chi tiết:Tài sản cố định:Vật tư phụ và dịch vụ:II. CÁC QUYẾT ĐỊNH VỀ NHÃN HIỆU SẢN PHẨM HÀNG HÓA 1. Nhãn Hiệu Và Các Bộ Phận Cấu ThànhQuyết định về nhãn hiệu cho những hàng hóa cụ thể là một trong những quyết định quan trọng khi soạn thảo chiến lược marketting cho chúng.2. Các Quyết Định Có Liên Quan Đến Nhãn HiệuKhi thực hiện các chiến lược sản phẩm của mình, các doanh nghiệp phải quyết định hàng loạt vấn đề có liên quan đến nhãn hiệu hàng hóa.• Có gắn nhãn hiệu cho hàng hóa của mình hay không?• Ai là chủ nhãn hiệu hàng hóa?• Tương ứng với nhãn hiệu đã chọn chất lượng hàng hóa có những đặc trưng gì?3• Đặt tên cho nhãn hiệu như thế nào?• Có nên mở rộng giới hạn sử dụng tên nhãn hiệu hay không?• Sử dụng một hay nhiều nhãn hiệu cho những hàng hóa có những đặc tính khác nhau của cùng một mặt hàng?III. QUYẾT ĐỊNH VỀ BAO GÓI VÀ DỊCH VỤ ĐỐI VỚI SẢN PHẨM HÀNG HÓA1. Quyết Định Về Bao GóiĐa số hàng hóa, bao gói là yếu tố rất quan trọng về các phương diện khác nhau.Bao gói thường có bốn yếu tố cấu thành điển hình: lớp tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm, lớp bảo vệ lớp tiếp xúc, bao bì vận chuyển, nhãn hiệu và các thông tin mô tả hàng hóa trên bao gói.Ngày nay bao gói trở thành công cụ đắc lực của hoạt động marketting, bởi vì: Một là, sự phát triển của hệ thống cửa hàng tự phục vụ, tự chọn ngày càng tăng; hai là, mức giàu sang và khả năng mua sắm của người tiêu dùng càng tăng; ba là, bao bì góp phần tạo ra hình ảnh về công ty và nhãn hiệu; bốn là, tạo ra khả năng và ý niệm về sự cải tiến sản phẩm hàng hóa.Để tạo ra bao gói có hiệu quả cho một hàng hóa nhà quản trị marketting phải thông qua hàng loạt quyết định kế tiếp nhau như sau:- Xây dựng quan niệm về bao gói: bao bì phải tuân thủ nguyên tắc nào? Nó đóng vai trò như thế nào đối với một mặt hàng cụ thể? Nó phải cung cấp những thông tin gì về hàng hóa? .- Quyết định về các khía cạnh: kích thước, hình dáng, vật liệu, màu sắc, nội dung trình bày và có nhãn hiệu hay không? Khi thông qua các quyết định này phải gắn với các công cụ khác của marketting.- Quyết định về thử nghiệm bao gói bao gồm: thử nghiệm về kỹ thuật, thử nghiệm về hình thức. thử nghiệm về kinh doanh, thử nghiệm về khả năng chấp nhận của người tiêu dùng.- Cân nhắc các khía cạnh lợi ích xã hội, lợi ích của người tiêu dùng và lợi ích của bản thân công ty.- Quyết định về các thông tin trên bao gói. Tùy vào những điều kiện cụ thể mà các nhà sản xuất bao gói quyết định đưa thông tin gì lên bao gói và đưa chúng như thế nào? Thông thường những thông tin chủ yếu được thể hiện qua bao gói là:• Thông tin về hàng hóa, chĩ rõ đó là hàng gì?• Thông tin về phẩm chất hàng hóa.• Thông tin về ngày, người, nơi sản xuất và các đặc tính của hàng hóa.• Thông tin về kỹ thuật an toàn khi sử dụng.• Thông tin về nhãn hiệu thương mại và các hình thức hấp dẫn để kích thích tiêu thụ.• Các thông tin do luật quy định.Các thông tin được đưa ra có thể bằng cách in trực tiếp lên bao bì hoặc in rồi rồi dán lên bao bì. Gần đây cách thứ nhất được sử dụng phổ biến hơn.2. Quyết Định Về Dịch Vụ Khách Hàng:4. Các nhà quản trị marketting phải quyết định ba vấn đề liên quan đến việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng.-Nội dung hay các yếu tố dịch vụ mà khách hàng đòi hỏi và khả năng công ty có thể cung cấp là gì? Tầm quan trọng tương đối của từng yếu tố dịch vụ đó. - Chất lượng dịch vụ và công ty phải đảm bảo cho khách hàng đến mức độ nào so với đối thủ cạnh tranh.- Chi phí dịch vụ, tức là khách hàng được cung cấp dịch vụ miễn phí hay theo mức giá cả nào.Lựa chọn hình thức cung cấp dịch vụ: công ty tự tổ chức lực lượng cung cấp dịch vụ, dịch vụ được cung cấp bởi các trung gian buôn bán, dịch vụ do tổ chức độc lập bên ngoài công ty cung cấp.IV. QUYẾT ĐỊNH VỀ CHỦNG LOẠI VÀ DANH MỤC HÀNG HÓA.1. Định Nghĩa Về Chủng Loại Hàng Hóa:Chủng loại hàng hóa là một nhóm hàng hóa có liên quan chặt chẽ với nhau do giống nhau về chức nun hay do bán chung cho cùng một nhóm khách hàng, hay thông qua cùng những kiểu tổ chức thương mại, hay trong khuôn khổ cùng một dãy giá.2. Quyết Định Về Bề Rộng Của Chủng Loại Hàng Hóa:Mỗi công ty thường có cách thức lựa chọn bề rộng chủng loại hàng hóa khác nhau. Những lựa chọn này tuỳ thuộc vào mục đích mà công ty theo đuổi.Các công ty thiên về theo đuổi mục tiêu cung cấp một chủng loại đầy đủ hay phấn đấu để chiếm lĩnh phần lớn thị trường hoặc mở rộng thị trường thường có chủng loại hàng hóa khác nhau. 3. Quyết Định Về Danh Mục Hàng Hóa:Danh mục hàng hóa là tập hợp tất cả các nhóm chủng loại hàng hóa và các đơn vị hàng hóa do một người bán cụ thể đem chào bán cho người mua. Danh mục hàng hóa được phản ánh qua bề rộng, mức độ phong phú, bề sâu và mức độ hài hoà của nó. V. THIẾT KẾ VÀ MARKETTING SẢN PHẨM MỚI1. Khái Quát Về Sản Phẩm MớiNgười ta nói sản phẩm mới là dòng máu nuôi bộ máy doanh nghiệp. Sản phẩm mới được phát trển để đáp ứng nhu cầu không ngừng thay đổi của người tiêu dùng, để bắt kịp với kỹ thuật mới, công nghệ mới và để đối phó với sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường. Để có sản phẩm mới doanh nghiệp có hai cách. Một là mua sản phẩm từ người khác. Điều nầy có thể là mua sản phẩm và tiếp thị với nhãn hiệu của riêng mình, hoặc mua thiết kế, công thức sáng chế hoặc mua giấp phép sản xuất một sản phẩm của người khác. Hai là tự mình phát triển sản phẩm lấy bằng các hoạt động R&D (nghiên cứu và phát triển) của doanh nghiệp mình.2. Lựa Chọn Chiến Lược SpNhà quản lý cần lựa chọn một chiến lược sản phẩm mới nói chung phải có hiệu quả, để có thể đưa đến một quá trình phát triển sản phẩm mới có hiệu quả. Mục đích của sự lựa chọn này là để giúp cho xí nghiệp đạt được những mục đích của mình. 5Vai trò đã được dự định trước của một sản phẩm mới cũng sẽ ảnh hưởng tới loại sản phẩm được sản xuất ra. 3. Các Bước Trong Quá Trình Phát TriểnVới chiến lược sản phẩm mới, hoạt động như một sự hướng dẫn, sự phát triển sản phẩm mới có thể tiến hành thông qua các bước. 1. Phát triển ý tưởng (idea generation)2. Sàng lọc ý tưởng (idea screening)3. Phát triển và thử khái niệm (Concept development and testing)4. Phát triển chiến lược Marketing (Marketing strategy development)5. Phân tích kinh doanh (business analysis)6. Phát triển sản phẩm và thương hiệu (Product and brand development)7. Thử thị trường (market testing)8. Tung thương hiệu ra thị trường (commercialisation)VI. CHU KỲ SỐNG CỦA SẢN PHẨM HÀNG HÓA1. Khái quát về chu kỳ sống của sản phẩm.Sau khi giới thịêu sản phẩm mới vào thị trường, doanh nghiệp muốn sản phẩm của mình có một cuộc sống hạnh phúc và lâu dài. Mặc dù không ai mong đợi sản phẩm của mình sẽ trường tồn vĩnh cữu trên thị trường, doanh nghiệp nào muốn thu lại được nhiều lợi nhuận để bù lại những chi phí đã bỏ ra trong quá trình nghiên cứu phát triển sản phẩm và chi phí tịêu tốn trong giai đoạn đưa sản phẩm vào thị trường. Mặc dù không ai biết trước chu kỳ sống của sản phẩm sẽ như thế nào và sẽ kéo dài bao lâu, các nhà quản trị biết rằng sản phẩm nào cũng sẽ có một chu kỳ thị trường.2. Các giai đoạn trong chu kỳ sống của sp2.1Giai Đoạn Giới Thiệu 2.2Giai Đoạn Tăng Trưởng 2.3Giai Đoạn Trưởng Thành 2.4Giai Đoạn Suy thoái Bảng tóm tắt các đặc điểm và chiến lược marketting tương ứng trong từng giai đoạn trong chu kỳ đời sống sản phẩmGiai đoạn Đặc điểm Các chiến lược và nổ lựcGiới thiệu - Doanh thu tăng chậm, khách hàng chưa biết nhiều đến sản phẩm- Lợi nhuận là số âm, thấp- Sản phẩm mới tỷ lệ thất bại khá lớn- Cần có chi phí để hoàn thiện sản phẩm và nghiên cứu thị trường - Chuẩn bị vốn cho giai đoạn sau- Cũng cố chất lượng sản phẩm - Có thể dùng giá thâm nhập hoặc giá qua thị trường - Hệ thống phân phối vừa đủ để phân phối và giới thiệu sản phẩm - Quảng cáo mang tín thông tin có trọng điểm, người tiêu thụ, thương lái trung gian Tăng trưởng- Doanh thu tăng nhanh, lợi nhuận tăng khá - Chi phí phát hành giảm - Lợi dụng để tấn công vào - Cần tranh thủ kéo dài các chiến lược và nổ lực+ Nhanh chóng mở rộng thị trường + Duy trì công dụng và chất lượng sản 6thị trường mới nhằm nâng cao thị phần - Cần chi phí nghiên cứu phẩm + Giữ giá hoặc giảm nhẹ giá + Mở rộng kênh phân phối mới+ Chú ý các biện pháp kích thích tiên thụ như quảng cáo chiều sâu, tặng phẩm, thưởng, hội chợ triển lãmTrưởng thành- Doanh thu tăng chậm, lợi nhuận giảm dần.- Hàng hóa bị ứ đọng ở một số kênh phân phối.- Cạnh tranh với đối thủ trở nên gay gắt.- Giai đoạn trưởng thành cần tranh thủ- Cải tiến, biến đổi sản phẩm, chủng loại bao bì, tăng uy tín, chất lượng sản phẩm.- Cố gắng giảm giá thành để có thể giảm giá mà không bị lỗ.- Cũng cố hệ thống phân phối trong từng thị trường mới.- Tăng cường quảng cáo, nhắc nhở và các mạng lưới khuyến mãi để giữ chân khách hàng. Suy thoái- Doanh thu và lợi nhuận giảm mạnh. Nếu không có biện pháp tích cực dể dẫn đến phá sản.- Hàng hóa bị tẩy chai không bán được.- Đối thủ rút khỏi thị trường.- Chuẩn bị tung sản phẩm mới thay thế.- Theo dõi và kiểm tra thường xuyên hệ thống phân phối, người sản xuất kịp thời đổi mới .- Có thể… chết bằng cải tiến sản phẩm mô phỏng, hạ giá, tìm thị trường mới để thu hồi vốn. Chương IITHỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM NGÀNH HÀNG GIẤY VỞ CỦA CÔNG TY CP VPP HỒNG HÀI – KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN PHÒNG PHẨM HỒNG HÀ VÀ NGÀNH HÀNG GIẤY VỞ CỦA CÔNG TY1. Giới thiệu chung về Công tyCông ty Văn phòng phẩm Hồng Hà được thành lập vào ngày 01/10/1959 với tên ban đầu là nhà máy Văn phòng phẩm Hồng Hà. Để tạo điều kiện cho phạm vị hoạt động sản xuất kinh doanh được mở rộng hơn, phù hợp hơn trong cơ chế mới, vào ngày 28/07/1995, Nhà máy Văn phòng phẩm Hồng Hà được đổi tên thành Công 7ty Văn phòng phẩm Hồng Hà. Tháng 01/2006, Công ty chính thức đổi tên thành “Công ty Cổ phần Văn phòng phẩm Hồng Hà”.Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN PHÒNG PHẨM HỒNG HÀTên tiếng Anh: HONG HA STATIONERY JOINT STOCK COMPANYTên viết tắt: HONG HA JSCTrụ sở chính: 25 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội, Việt NamTài khoản: 21110000034477 Tại phòng giao dịch 1 – Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Hà NộiMã số thuế: 0100100216ĐT: (04) 8.250.628Fax: (04) 5.260.359Những mục tiêu đầy tham vọng của Ban lãnh đạo Công ty trên thị trường khắc nghiệt này đã gặt hái được nhiều thành quả, đó là:- Sản phẩm của Công ty được xếp vào “Top 100” sản phẩm được người tiêu dùng ưa thích năm 2001.- Sản phẩm của Công ty liên tục được người tiêu dùng bình chọn là Hàng Việt Nam chất lượng cao từ năm 1997 đến nay.- Sản phẩm giấy vở được bình chọn trong Top 5 sản phẩm ngành giấy vở liên tục từ năm 2002 đến nay.- Năm 2002, Công ty đã được Tập đoàn chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn quốc tế QMS, cấp chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 – 2000.- Năm 2003, Công ty nhận giải thưởng Sao Vàng đất Việt cho thương hiệu Hồng Hà.- Năm 2004, Thương hiệu Hồng Hà đã được người tiêu dùng bình chọn là một trong 100 thương hiệu mạnh.8• Sản phẩm của Công ty được chia thành 5 nhóm ngành hàng với hơn 800 loại sản phẩm đa dạng, có chất lượng tốt, mẫu mã đẹp, giá cả hợp lý. Các sản phẩm chính của Công ty bao gồm: Nhóm ngành hàng Bút và Dụng cụ học sinh o Bút máy, bút bi, bút dạ, bút sáp màu, eke, thước kẻ, com pa, mực, bút chì . Nhóm ngành hàng Giấy vở: o Vở ôly, vở kẻ ngang, sổ lò xo, sổ lịch, sổ công tác . Nhóm ngành hàng Balô túi xách và đồng phục học sinh o Balô mẫu giáo, cặp học sinh, balô du lịch, vali, cặp công tác . o Đồng phục học sinh từ lớp 1 đến lớp 9. Ngành hàng văn hóa phẩm o Vở tập tô chữ, tập viết, luyện viết chữ đẹp, vở tập tô mầu, tập vẽ, tập cắt dán …Ngành hàng file cặp và đồ dùng văn phòng o Cặp hộp, file chéo, kẹp tài liệu, kẹp trình ký; túi, tủ đựng hồ sơ; các loại giá, kệ văn phòng, siêu thị . Đặc biệt là ngành hàng giấy vở có một vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty văn phòng phẩm Hồng Hà. Đây là mặt hàng chủ lực của Công ty, đem lại doanh thu hàng năm cao và chiếm một tỷ lệ lớn trong cơ cấu doanh thu của công ty. Sản phẩm giấy vở của Công ty rất đang dạng, bao gồm hơn 700 sản phẩm phục vụ cho đối tượng học sinh, sinh viên và khối văn phòng. Sản phẩm của Công ty gồm có dòng sản phẩm ôly để phục vụ cho nhu cầu của học sinh tiểu học, loại dòng kẻ ngang để đáp ứng nhu cầu của học sinh trung học cơ sở trở lên và nhiều loại sổ công tác, sổ lò xo phục vụ cho khối văn phòng. Ngoài ra Công ty còn cung 9cấp các sản phẩm giấy photo, giấy viết thư, giấy thủ công, giấy ghi nhớ nhằm đáp ứng rộng rãi hơn nhu cầu của thị trường.1.thương hiệuThương hiệu Hồng Hà được sử dụng chung cho ngành hàng giấy vở. Tuy nhiên mỗi một dòng sản phẩm đều có những nhãn hiệu riêng, ví dụ như: Pupil, Study, Class, School, Flower, Star…Hiện nay, Hồng Hà có 15 nhãn hiệu thuộc ngành hàng sản phẩm giấy vởNhững nhãn hiệu như Pupil, Study, School, Class đã được cục sở hữu trí tuệ cấp chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hoá số: 48703, 48792, 53733, 63100, 62221. Những nhãn hiệu còn lại đang trong quá trình đăng ký bảo hộ tại Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam. Tất cả những nhãn hiệu này đã được Công ty làm thủ tục đăng ký tại các nước Đông Nam Á.Công ty đã được Cục sở hữu trí tuệ cấp chứng nhận đăng ký kiểu dáng công nghiệp cho nhãn in trên vở ôly và nhãn in trên vở kẻ ngang số: 8103, 8104. Các sản phẩm giấy vở được sản xuất theo tiêu chuẩn TC 04 : 2002 do Công ty văn phòng phẩm Hồng Hà công bố và đã được Chi Cục Tiêu Chuẩn Đo lường Chất lượng Hà Nội tiếp nhận theo số phiếu: HN – 0806/2002/CBTC – TĐC, HN – 0807/2002/CBTC – TĐC1. Khách hàng mục tiêu và chiến lược cạnh tranh của Công tyNhu cầu về văn phòng phẩm nói chung và ngành hàng giấy vở nói riêng đang ngày một gia tăng. Mặt khác, cũng đã có nhiều những công ty sản xuất văn phòng phẩm đang cạnh tranh nhau, mỗi một công ty lựa chọn cho mình một phân khúc thị trường riêng để tập trung những nỗ lực của mình, khẳng định vị thế trên đoạn thị trường đó. Đối với công ty cổ phần văn phòng phẩm Hồng Hà thị trường mục tiêu ở đây là những người có thu nhập cao, sinh sống tại các thành phố lớn. Nhóm khách hàng mục tiêu của Hồng Hà trên thị trường Hà Nội bao gồm: nhóm khách hàng là 10 . SÁCH SẢN PHẨM NGÀNH HÀNG GIẤY VỞ CỦA CÔNG TY CP VPP HỒNG HÀI – KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN PHÒNG PHẨM HỒNG HÀ VÀ NGÀNH HÀNG GIẤY VỞ CỦA CÔNG TY1 .. thế của mình trên thị trường, Công ty cổ phần văn phòng phẩm Hồng Hà đã có những chiến lược sản phẩm cho ngành hàng giấy vở, một ngành hàng chủ lực của Công

— Xem thêm —

Xem thêm: chiến lược sản phẩm cho ngành hàng giấy vở của Công ty cổ phần văn phòng phẩm Hồng Hà.docx, chiến lược sản phẩm cho ngành hàng giấy vở của Công ty cổ phần văn phòng phẩm Hồng Hà.docx, chiến lược sản phẩm cho ngành hàng giấy vở của Công ty cổ phần văn phòng phẩm Hồng Hà.docx

Lên đầu trang

Tài liệu liên quan

Từ khóa liên quan

Đăng ký

Generate time = 0.104711055756 s. Memory usage = 13.94 MB