Bài giảng Quản lý hành chính nhà nước về giáo dục và đào tạo.pdf

Yeu Khoa Hoc
Yeu Khoa Hoc(2291 tài liệu)
(135 người theo dõi)
Lượt xem 6061
122
Tải xuống 7,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 253 | Loại file: PDF
2

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 25/09/2012, 10:49

Mô tả: Bài giảng Quản lý hành chính nhà nước về giáo dục và đào tạo. Đại học quốc gia Hà Nội khoa s phạm Bài giảng quản lý hnh chính nh nớc về giáo dục v đo tạo Phần II (Chơng trình dùng cho SV khoa SP, ĐHQG HN) PGS-TS Đặng xuân hải - đào phú quảng Hà Nội 2007 http://www.ebook.edu.vn 2 quản lý hnh chính NN về GD & Đt. PGS-TS. đặng Xuân Hải, Đo phú quảng - 04. 8645903; o989 54 54 29 Chơng I một số vấn đề cơ bản về Nh nớc, quản lý hnh chính nh nớc v công vụ, công chức A. Lí luận chung về nhà nớc, Nhà nớc CHXHCN Việt Nam 1. Nguồn gốc của nhà nớc Nhà nớc là một hiện tợng cơ bản, phức tạp của mọi xã hội có giai cấp, là tác nhân biến đổi của xã hội và phát triển kinh tế. Chính vì thế các nhà t tởng đã tiếp cận và đa ra những lý giải khác nhau về nguồn gốc phát sinh ra nhà nớc. Thuyết thần học cho rằng Thợng đế là ngời sắp đặt trật tự xã hội. Nhà nớc cũng vậy, đều do Thợng đế sáng tạo ra để bảo vệ trật tự chung, họ coi Thợng đế là lực lợng siêu nhiên, quyền lực nhà nớc là vĩnh cửu. Sự phục tùng quyền lực nhà nớc là cần thiết và tất yếu. Thuyết gia trởng cho rằng nhà nớc là kết quả của sự phát triển lịch sử gia đình, là hình thức tổ chức tự nhiên của cuộc sống con ngời, nhà nớc có trong mọi xã hội và quyền lực nhà nớc về cơ bản giống nh quyền của ngời đứng đầu gia đình. Thuyết khế ớc x hội cho rằng sự ra đời của nhà nớc là sản phẩm của 1 khế ớc giữa những con ngời sống trong trạng thái tự nhiên không có nhà nớc. Nhân dân có thể lật đổ nhà nớc và những ngời đại diện, nếu nh họ vi phạm hợp đồng. Thuyết bạo lực cho rằng nhà nớc xuất hiện trực tiếp từ sự sử dụng bạo lực của thị tộc này đối với thị tộc khác, mà kết quả là thị tộc chiến thắng nghĩ ra 1 tổ chức đặc biệt (nhà nớc) để nô dịch kẻ chiến bại. Các nhà kinh đIển của chủ nghĩa Mác-Lê nin đã chỉ ra rằng: Nhà nớc không phải là 1 hiện tợng vĩnh cửu, bất biến, mà nhà nớc là 1 phạm trù lịch sử, có quá trình phát sinh, phát triển và tiêu vong. Lịch sử hình thành và phát triển xã hội loài ngời đã chứng tỏ rằng: xã hội loài ngời đã có một thời kỳ dài không có nhà nớc. Đó là thời kỳ lịch sử kéo dài hàng triệu năm của chế độ công xã nguyên thuỷ. Trong chế độ đó, quyền lực xã hội đợc gắn với một hệ thống quản lý giản đơn: Hội đồng thị tộc. Đó là 1 hình thức tổ chức quyền lực cao nhất của thị tộc gồm những ngời cao tuổi có uy tín trong cộng đồng, hội đồng đó quyết định tất cả những vấn đề quan trọng của thị tộc nh: Tổ chức lao động sản xuất; Tiến hành chiến tranh; Giải quyết các tranh chấp nội bộ . Những quyết định của hội đồng thị tộc thể hiện ý chí chung của tất cả mọi thành viên và có tính bắt buộc chung đối với tất cả mọi ngời. Mặc dù trong thị tộc cha có các tổ chức cỡng chế việc thi hành các quyết định đó, nhng quyền lực xã hội có hiệu lực rất cao và đã thể hiện tính cỡng chế mạnh mẽ. Nh vậy, trong xã hội cộng sản nguyên thuỷ cha có nhà nớc, pháp luật. Nhng đã tồn tại những qui phạm xã hội nh: đạo đức, tập quán, tôn giáo . để điều chỉnh các quan hệ của các thành viên trong xã hội. Các qui phạm xã hội trên thể hiện ý chí chung của http://www.ebook.edu.vn 3 mọi thành viên trong xã hội và đợc tất cả tuân theo một cách đã tự giác. Việc tự giác tuân theo các qui tắc này đã trở thành thói quen, tập quán của các cộng đồng. Nó đợc đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh của của Hội đồng thị tộc. Lịch sử xã hội nguyên thuỷ đã trải qua 3 giai đoạn phân công lao động xã hội. Sự phân công lao động xã hội đã đẩy nhanh quá trình phân hoá xã hội, làm cho sự phân biệt giàu - nghèo, mâu thuẫn giai cấp ngày càng phát triển. Sự phát triển của những yếu tố đó đã làm đảo lộn đời sống thị tộc, tổ chức Hội đồng thị tộc trở nên bất lực, không thể giải quyết nổi những mâu thuẫn, xung đột giai cấp. Để điều hành, quản lý một xã hội mới, một xã hội chứa đầy những mâu thuẫn, xung đột quyền lợi của các giai cấp, tất yếu phải có một tổ chức quyền lực mới để điều chỉnh các quan hệ xã hội, điều hoà các xung đột giai cấp, đó là nhà nớc. Nhà nớc chỉ ra đời khi nền sản xuất, nền văn minh xã hội phát triển đến một trình độ nhất định, cùng với sự phát triển đó là sự xuất hiện chế độ t hữu và phân chia xã hội thành giai cấp, mâu thuẫn giai cấp không thể tự điều hoà đợc, đó là những nguyên nhân chủ yếu để xuất hiện nhà nớc. 2. Bản chất của nhà nớc - Nhà nớc mang tính giai cấp: C.Marx - Ph.Engen đã khẳng định:Nhà nớc thực chất là bạo lực có tổ chức của một giai cấp để đàn áp những giai cấp khác(1). V.I. Lênin cũng đã chỉ rõ: Nhà nớc dới chế độ t bản chủ nghĩa, nhà nớc theo đúng nghĩa của nó, là một bộ máy trấn áp đặc biệt của giai cấp này đối với một giai cấp khác, hơn nữa lại là của thiểu số đối với đa số.(2) Trong xã hội bóc lột, bộ máy này chủ yếu là nhằm đảm bảo và bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị chiếm đại đa số quyền sở hữu t nhân về t liệu sản xuất. Trong xã hội XHCN, nhà nớc bảo vệ lợi ích của nhân dân lao động theo đúng pháp luật của nhà nớc XHCN. Bất cứ nhà nớc của giai cấp nào cũng là một tổ chức quyền lực chính trị đại biểu cho lợi ích của giai cấp ấy. Để thực hiện đợc vai trò là công cụ của một giai cấp, thì bộ máy nhà nớc phải thể hiện chức năng vừa trấn áp sự phản kháng của giai cấp bị trị, vừa thực thi chức năng quản lý trên các lĩnh vực kinh tế- xã hội. Nh vậy, nhà nớc mang tính giai cấp. - Nhà nớc cú vai trũ XH: Bên cạnh tính giai cấp, nhà nớc còn có vai trò xã hội: Nhà nớc thực thi chức năng quản lý trên hầu hết các lĩnh vực đời sống xã hội, duy trì trật tự, kỉ cơng trong XH và phục vụ những nhu cầu thiết yếu của đời sống cộng đồng. Ngoài ra, bằng sức mạnh của quyền lực chính trị và sức mạnh của bộ máy, tài chính .nhà nớc còn giải quyết những vấn đề đột xuất mà từng công dân, từng cộng đồng nhỏ không tự giải quyết đợc 3. Đặc trng (dấu hiệu cơ bản) của nhà nớc a. Nhà nớc thiết lập quyền lực công cộng đặc biệt, một hệ thống các cơ quan nhà nớc quyền lực chuyên nghiệp, mang tính cỡng chế đối với mọi thành viên trong xã (1) C.Marx - Ph.Engen. Tuyển tập, tập 1, Nhà xuất bản Sự thật - Hà Nội, 1980, tr.563. (2) V.I. Lênin, Toàn tập, Tập 33, Nhà xuất bản TB, M. 1976, tr. 110. Nhà nớc là 1 tổ chức quyền lực chính trị, một bộ máy đặc biệt tách ra khỏi x hội để thực hiện các chức năng quản lý nhà nớc về đối nội và đối ngoại, nhằm bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị, duy trì sự ổn định về kinh tế - x hội và bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị. http://www.ebook.edu.vn 4 hội. Quyền lực đó mang tính chính trị chứ không hoà nhập vào dân c; nó bao gồm bộ máy quản lý nhà nớc, trong đó có những thiết chế nh: quân đội, cảnh sát, nhà tù . để thực hiện những chức năng của nhà nớc: quản lý, cỡng chế, trấn áp. Nh vậy, tổ chức quyền lực công cộng đặc biệt này đã tách khỏi xã hội, mang tính giai cấp sâu sắc và phục vụ chủ yếu cho lợi ích của giai cấp thống trị. Quyền lực nhà nớc thể hiện ở sức mạnh cỡng chế thông qua việc sử dụng những phơng pháp đặc biệt, phơng pháp cỡng chế nhà nớc, với những công cụ đặc biệt là pháp luật, bộ máy nhà nớc . nhằm giải quyết những công việc đối nội, đối ngoại và tạo nên sự tập trung, thống nhất sức mạnh quyền lực vào trong tay nhà nớc. b. Nhà nớc là bộ máy quản lý, cỡng chế dân c theo địa bàn lnh thổ nhất định. Đó chính là điểm xuất phát và giới hạn để thực hiện các quyền, nghĩa vụ của nhà nớc với công dân. c. Nhà nớc qui định và thực hiện việc thu các loại thuế dới các hình thức bắt buộc để có nguồn vật chất (tài chính) chi phí cho bộ máy nhà nớc và các hoạt động quản lý nhà nớc. d. Nhà nớc ban hành pháp luật có tính chất bắt buộc chung đối với mọi tổ chức, mọi thành viên trong x hội. Nhà nớc quản lý xã hội bằng pháp luật và bằng các biện pháp khác nhằm đạt đợc mục đích đã đặt ra. đ. Nhà nớc có chủ quyền quốc gia: chủ quyền quốc gia thể hiện quyền độc lập tự quyết của nhà nớc về những chính sách đối nội và đối ngoại không phụ thuộc vào các thế lực bên ngoài. 4. Các chức năng của nhà nớc và các kiểu tổ chức nhà nớc a. Các chức năng của nhà nớc. Chức năng của nhà nớc đợc thể hiện thông qua những phơng diện hoạt động cơ bản của nhà nớc, phản ánh bản chất nhà nớc và nhằm thực hiện các mục đích, nhiệm vụ của nhà nớc. Nh vậy, chức năng của nhà nớc đợc quy định xuất phát từ bản chất nhà nớc, do cơ sở kinh tế và kết cấu giai cấp của xã hội quyết định; nó bao gồm hai chức năng chủ yếu là chức năng đối nội và chức năng đối ngoại. + Chức năng đối nội thể hiện vai trò của nhà nớc trong phạm vi quản lý quốc gia. + Chức năng đối ngoại phản ánh mối quan hệ của nhà nớc với các quốc gia, các dân tộc khác. Cả hai chức năng này có mối quan hệ mật thiết hỗ trợ cho nhau, thúc đẩy nhau, hớng chủ thể đến mục đích của nhà nớc. Nhà nớc thực hiện các chức năng của mình dới các hoạt động cơ bản: hoạt động lập pháp; hoạt động hành pháp; hoạt động t pháp. b. Các kiểu tổ chức nhà nớc trong lịch sử Kiểu tổ chức nhà nớc là tổng thể các dấu hiệu cơ bản, đặc thù của nhà nớc, thể hiện bản chất giai cấp và các điều kiện tồn tại và phát triển nhà nớc trong một hình thái kinh tế - xã hội nhất định. Do đó, mỗi quan hệ sản xuất sẽ có một kiểu nhà nớc tơng ứng; xã hội loài ngời đã tồn tại các hình thái kinh tế - xã hội nhất định; thích ứng với nó là các kiểu nhà nớc: * Kiểu nhà nớc chủ nô. * Kiểu nhà nớc phong kiến. * Kiểu nhà nớc t sản. * Kiểu nhà nớc x hội chủ nghĩa. Ba kiểu nhà nớc đầu tiên dựa trên cơ sở chế độ chiếm hữu t nhân về t liệu sản xuất, bảo vệ chế độ t hữu, bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị. Kiểu nhà nớc xã hội chủ nghĩa là một kiểu nhà nớc mới, có nhiệm vụ bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân và các hình thức sở hữu hợp hiến, hợp pháp khác; xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa và nền kinh tế mới theo định hớng xã hội chủ nghĩa. http://www.ebook.edu.vn 5 6. Hình thức nhà nớc Hình thức nhà nớc là cách thức tổ chức quyền lực nhà nớc và những phơng pháp để thực hiện quyền lực nhà nớc của giai cấp thống trị. Hình thức nhà nớc bao gồm ba bộ phận: Hình thức chính thể, hình thức cấu trúc nhà nớc và chế độ chính trị. - Hình thức chính thể: là cách thức tổ chức và trình tự thành lập ra các cơ quan quyền lực nhà nớc tối cao, cơ cấu và trình tự hình thành các cơ quan nhà nớc đó, mối quan hệ qua lại của cơ quan nhà nớc với nhau và với nhân dân cũng nh mức độ tham gia của dân vào quá trình hình thành các cơ quan đó. Hình thức chính thể bao gồm: chính thể quân chủ; chính thể cộng hoà. - Chế độ chính trị: là tổng thể các phơng thức, biện pháp, phơng tiện để thực hiện quyền lực nhà nớc. Lịch sử thế giới đã có sự hiện diện của hai chế độ chính trị: chế độ độc tài và chế độ dân chủ. - Hình thức cấu trúc nhà nớc là cơ cấu về mặt tổ chức lãnh thổ, sự phân chia địa giới hành chính của quốc gia. Trên thế giới có hai hình thức tổ chức nhà nớc cơ bản là: nhà nớc đơn nhất và nhà nớc liên bang II. Nh nớc Cộng ho x hội chủ nghĩa Việt Nam 1. Khái lợc về hệ thống chính trị Việt Nam Hệ thống chính trị là tổng thể các cơ quan và tổ chức nhà nớc, các tổ chức xã hội liên kết lại, hoạt động theo cơ chế đảm bảo quyền lực thuộc về giai cấp thống trị, theo sự lãnh đạo của đảng cầm quyền. Hệ thống chính trị của nớc Cộng hoà x hội chủ nghĩa Việt Nam là tổng thể các lực lợng chính trị bao gồm Đảng Cộng sản, nhà nớc, các tổ chức, đoàn thể nhân dân mang tính chất chính trị, đại diện cho quyền lợi của các giai cấp và tầng lớp xã hội khác nhau, dới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, chúng hợp tác, đấu tranh với nhau, tạo thành một thể chế chính trị, quyết định phơng hớng cơ bản và đờng lối xây dựng đất nớc. Hệ thống chính trị Việt Nam là kết quả của quá trình đấu tranh cách mạng, phù hợp với các điều kiện kinh tế - xã hội và nhu cầu khách quan của xã hội. Hệ thống chính trị là một cơ cấu tổ chức gồm: Đảng Cộng sản, Nhà nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể nhân dân. Nh vậy, cơ cấu hệ thống chính trị ở Việt Nam gồm: - Đảng Cộng sản Việt Nam - lực lợng lãnh đạo nhà nớc và xã hội. - Nhà nớc Cộng hoà x hội chủ nghĩa Việt Nam - trung tâm của quyền lực chính trị mang tính chất pháp quyền, là bộ xơng sống của cả hệ thống. - Các tổ chức chính trị - x hội, đoàn thể nhân dân bao gồm: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam v.v . Cơ chế chung của hệ thống chính trị ở Việt Nam là: Đảng lãnh đạo Nhà nớc và toàn thể xã hội, Nhà nớc quản lý, nhân dân làm chủ xã hội. Nh vậy, hệ thống chính trị Việt Nam đã thể hiện chức năng hoạt động của hệ thống cơ cấu tổ chức trong chế độ chính trị xã hội xã hội chủ nghĩa. Cơ chế vận hành của hệ thống chính trị ở Việt Nam là: Đảng Cộng sản Việt Nam là lực lợng lnh đạo Nhà nớc và toàn thể x hội, hớng x hội đi lên chủ nghĩa x hội; Nhà nớc quản lý x hội bằng pháp luật, nhân dân làm chủ x hội chủ yếu bằng nhà nớc và các tổ chức chính trị - x hội, đoàn thể x hội. Nh vậy, hệ thống chính trị của Việt Nam vừa thể hiện tính pháp lý cụ thể, vừa thể hiện chức năng tổ chức, hoạt động của chế độ chính trị x hội x hội chủ nghĩa. http://www.ebook.edu.vn 6 2. Nhà nớc Cộng hoà x hội chủ nghĩa Việt Nam 2.1. Định hớng chính trị của Đảng về xây dựng Nhà nớc trong giai đoạn 5 năm 2006 2010. ( Trích Báo cáo Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X ) a. Tip tc xõy dng v hon thin Nh nc phỏp quyn xó hi ch ngha Xõy dng c ch vn hnh ca Nh nc phỏp quyn xó hi ch ngha, bo m nguyờn tc tt c quyn lc nh nc u thuc v nhõn dõn; quyn lc nh nc l thng nht, cú s phõn cụng, phi hp gia cỏc c quan trong vic thc hin quyn lp phỏp, hnh phỏp v t phỏp. Hon thin h thng phỏp lut, tng tớnh c th, kh thi ca cỏc quy nh trong vn bn phỏp lut. Xõy dng, hon thin c ch kim tra, giỏm sỏt tớnh hp hin, hp phỏp trong cỏc hot ng v quyt nh ca cỏc c quan cụng quyn. Tip tc i mi t chc v hot ng ca Quc hi. Hon thin c ch bu c nhm nõng cao cht lng i biu Quc hi; tng hp lý s lng i biu chuyờn trỏch, phỏt huy tt hn vai trũ ca i biu v on i biu Quc hi. T chc li mt s U ban ca Quc hi; nõng cao cht lng hot ng ca Hi ng Dõn tc v cỏc U ban ca Quc hi. i mi hn na quy trỡnh xõy dng lut, gim mnh vic ban hnh phỏp lnh. Thc hin tt hn nhim v quyt nh cỏc vn quan trng ca t nc v chc nng giỏm sỏt ti cao. y mnh ci cỏch hnh chớnh, i mi t chc v hot ng ca Chớnh ph theo hng xõy dng h thng c quan hnh phỏp thng nht, thụng sut, hin i. Lut hoỏ c cu, t chc ca Chớnh ph; t chc b qun lý a ngnh, a lnh vc, bo m tinh gn v hp lý. Phõn cp mnh, giao quyn ch ng hn na cho chớnh quyn a phng, nht l trong vic quyt nh v ngõn sỏch, ti chớnh, u t, ngun nhõn lc, thc hin ngha v ti chớnh i vi Trung ng. Xõy dng h thng c quan t phỏp trong sch, vng mnh, dõn ch, nghiờm minh, bo v cụng lý, quyn con ngi. y mnh vic thc hin Chin lc ci cỏch t phỏp n nm 2020. Ci cỏch t phỏp khn trng, ng b; ly ci cỏch hot ng xột x lm trng tõm; thc hin c ch cụng t gn vi hot ng iu tra. Xõy dng c ch phỏn quyt v nhng vi phm Hin phỏp trong hot ng lp phỏp, hnh phỏp v t phỏp. Nõng cao cht lng hot ng ca hi ng nhõn dõn v u ban nhõn dõn, bo m quyn t ch v t chu trỏch nhim ca chớnh quyn a phng trong phm vi c phõn cp. Phỏt huy vai trũ giỏm sỏt ca hi ng nhõn dõn. T chc hp lý chớnh quyn a phng, phõn nh li thm quyn i vi chớnh quyn nụng thụn, ụ th, hi o. Thc hin cỏc gii phỏp nhm chn chnh b mỏy v quy ch hot ng ca c quan, cỏn b, cụng chc. C cu li i ng cỏn b, cụng chc v o to, bi dng theo yờu cu nõng cao cht lng c v nng lc v phm cht o c. Thc hin ch trỏch nhim trong c, b nhim chc v lónh o theo hng cp trng gii thiu cp phú, cp s dng trc tip gii thiu cp cú thm quyn xem xột, quyt nh. Cú c ch kp thi a ra khi b mỏy nh nc nhng cụng chc khụng xng ỏng, kộm phm cht v nng lc. b. Tớch cc phũng nga v kiờn quyt chng tham nhng, lóng phớ Ton ng, ton b h thng chớnh tr v ton xó hi phi cú quyt tõm chớnh tr cao u tranh chng tham nhng, lóng phớ. B sung, hon thin cỏc c ch, quy nh v qun lý kinh t - ti chớnh, qun lý ti sn cụng, ngõn sỏch nh nc, cỏc qu do nhõn dõn úng gúp v do nc ngoi vin tr; v thanh tra, giỏm sỏt, kim tra, kim kờ, kim soỏt. y mnh ci cỏch hnh chớnh; thc hin c ch giỏm sỏt ca nhõn dõn, thụng qua cỏc i din trc tip v giỏn tip, i vi ng viờn, cụng chc, c quan, n v. Bo m cụng khai, minh bch cỏc hot ng kinh t, ti chớnh trong cỏc c quan hnh http://www.ebook.edu.vn 7 chớnh, n v cung ng dch v cụng v doanh nghip nh nc. Tip tc i mi ch tin lng i vi cỏn b, cụng chc. Khn trng v nghiờm chnh thc hin Lut Phũng, chng tham nhng, Lut Thc hnh tit kim, chng lóng phớ. B sung, hon thin Lut Khiu ni v t cỏo. X lý kiờn quyt, kp thi, cụng khai nhng ngi tham nhng, bt k chc v no, ng chc hay ó ngh hu, tch thu, sung cụng ti sn cú ngun gc t tham nhng; nhng ngi bao che cho tham nhng, c tỡnh ngn cn vic chng tham nhng hoc li dng vic t cỏo tham nhng vu khng, lm hi ngi khỏc, gõy mt on kt ni b. Cú c ch khuyn khớch v bo v nhng ngi tớch cc u tranh chng tham nhng, tiờu cc. Biu dng v nhõn rng nhng gng cn kim liờm chớnh, chớ cụng vụ t. Hon thin c ch dõn ch, thc hin tt Quy ch dõn ch c s; phỏt huy vai trũ ca c quan dõn c, Mt trn T quc, cỏc t chc chớnh tr - xó hi v nhõn dõn trong vic giỏm sỏt cỏn b, cụng chc v c quan cụng quyn, phỏt hin, u tranh vi cỏc hin tng tham nhng. y mnh vic hp tỏc quc t v phũng, chng tham nhng. Cỏc cp u v t chc ng, cỏc c quan nh nc, cỏc on th nhõn dõn, cỏn b lónh o, trc ht l cỏn b cp cao, phi trc tip tham gia v i u trong vic phũng, chng tham nhng, lóng phớ. 2.2. Các quan điểm của Đảng về xây dựng và hoàn thiện Nhà nớc CH XHCN Việt Nam a. Xây dựng Nhà nớc pháp quyền x hội chủ nghĩa của dân, do dân và vì dân, lấy liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức làm nền tảng, do Đảng Cộng sản lnh đạo Toàn bộ nội dung của quan điểm trên đã đợc ghi nhận trong Cơng lĩnh xây dựng đất nớc trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam (1991), đợc Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định nhiều lần trong các văn kiện quan trọng nh: Nghị quyết Ban Chấp hành Trung ơng 8 (khoá VII), Báo cáo Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII. Quan điểm mang tính nguyên tắc Xây dựng Nhà nớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân . còn đợc cụ thể hoá trong Nghị quyết Ban Chấp hành Trung ơng Đảng 3, 7 (khoá VIII). Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX (4/2001) còn nhấn mạnh: Xây dựng nhà nớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa dới sự lãnh đạo của Đảng. Quan điểm này đã đợc Nhà nớc thể chế hoá thành một nguyên tắc Hiến định, đợc ghi nhận ở Điều 2 và Điều 4 Chơng I, Hiến pháp Việt Nam 1992 (sđ năm 2001). Xây dựng Nhà nớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân và vì dân. Nhà nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam mang bản chất của giai cấp công nhân. Mặt khác, dân chủ xã hội chủ nghĩa là bản chất của Nhà nớc Việt Nam. Dân chủ xã hội chủ nghĩa vừa là mục tiêu vừa là động lực của của cách mạng xã hội chủ nghĩa. Trong điều kiện kinh tế nhiều thành phần, mọi công dân có quyền dân chủ, bình đẳng về chính trị, nhng cha phải hoàn toàn bình đẳng về kinh tế. Đó là một sự hạn chế khách quan trong điều kiện lịch sử hiện nay. Nhân dân Việt Nam đã thực hiện các quyền công dân về chính trị (quyền bầu cử, ứng cử, quyền tham gia quản lý nhà nớc, quyền bãi nhiệm các đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân .) để xây dựng và hoàn thiện bộ máy nhà nớc Việt Nam. Mặt khác toàn dân còn thực hiện nghiêm chỉnh các nghĩa vụ công dân (các nghĩa vụ: bảo vệ tổ quốc, bảo vệ trật tự an toàn xã hội và an ninh quốc gia; tuân thủ Hiến pháp, pháp luật; đóng thuế và lao động công ích .) để bảo vệ và duy trì sự hoạt động của bộ máy nhà nớc. Nhà nớc Việt Nam luôn luôn chăm lo tới đời sống của nhân dân, nhân dân Việt Nam cũng luôn quan tâm xây dựng và củng cố Nhà nớc; thông qua hoạt động của Quốc hội và http://www.ebook.edu.vn 8 Hội đồng nhân dân, bằng các ý kiến phản ánh, bằng các hoạt động giám sát, kiểm tra cán bộ, công chức, cơ quan nhà nớc, nhân dân đã góp phần xây dựng hệ thống các cơ quan nhà nớc Việt Nam ngày càng trong sạch và vững mạnh. Nh vậy, Nhà nớc Việt Nam là thành quả cách mạng của nhân dân Việt Nam, nhân dân thiết lập ra Nhà nớc và luôn luôn củng cố Nhà nớc vững mạnh. Ngợc lại, Nhà nớc cũng có những cơ chế thích hợp để dân giám sát, kiểm tra các viên chức, cơ quan nhà nớc để Nhà nớc xứng đáng với sự tin cậy của dân, xứng đáng là Nhà nớc của dân. Mặt khác, Nhà nớc Việt Nam cũng luôn tôn trọng và bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. b. Quyền lực nhà nớc là thống nhất, có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan nhà nớc trong việc thực hiện các quyền: lập pháp, hành pháp và t pháp. . Quyền lực nhà nớc đợc tập trung và thống nhất Quyền lực nhà nớc gồm các quyền: quyền lập pháp, quyền hành pháp, quyền t pháp; các quyền lực này đợc phân công cho các cơ quan nhà nớc (cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp, cơ quan t pháp), các cơ quan này nằm trong một bộ máy nhà nớc thống nhất, đặt dới sự lãnh đạo thống nhất của Đảng Cộng sản Việt Nam. Hiến pháp đã ghi nhận: . quyền lực nhà nớc là thống nhất, có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan nhà nớc trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và t pháp. Điều 2, Hiến pháp Việt Nam 1992 (sđ năm 2001)ghi nhận: "Tất cả quyền lực nhà nớc thuộc về nhân dân". Khi bầu các đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, nhân dân đã uỷ quyền cho các cơ quan nhà nớc thực hiện quyền lực của mình. Hiến pháp còn khẳng định: Quốc hội và Hội đồng nhân dân là các cơ quan đại diện cho ý chí, nguyện vọng của toàn dân, do dân bầu nên, Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nớc cao nhất của nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. . Sự phân công giữa các cơ quan nhà nớc trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, t pháp Quốc hội đợc phân công thực thi quyền lập pháp; Điều 83 (sđd) ghi nhận: Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập Hiến và lập pháp Quốc hội là cơ quan có quyền lập pháp, quyền giám sát tối cao toàn bộ hoạt động của bộ máy nhà nớc; Quốc hội có thẩm quyền quyết định những vấn đề quan trọng có liên quan đến đời sống của quốc gia: vấn đề chiến tranh và hoà bình, các biện pháp đặc biệt để bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia Chính phủ đợc phân công thực thi quyền hành pháp; Điều 109 (sđd) đã ghi nhận: "Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính nhà nớc cao nhất của nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Chính phủ thực hiện quyền lập qui và tổ chức điều hành bộ máy hành chính nhà nớc các cấp; là cơ quan hành chính nhà nớc cao nhất chịu trách nhiệm tổ chức, điều hành bộ máy hành chính nhà nớc, nhằm đa Hiến pháp, luật, nghị quyết (do Quốc hội ban hành) vào trong cuộc sống. Toà án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao đợc phân công thực thi quyền t pháp. Viện kiểm sát nhân dân thực hiện chức năng kiểm sát các hoạt động t pháp và chức năng công tố nhằm chuẩn bị chứng cứ, tạo điều kiện cho Toà án nhân dân thực hiện chức năng xét xử. . Sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nớc trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, t pháp Sự phối hợp giữa Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao với Quốc hội trong hoạt động lập pháp và hoạt động lập qui. Sự phối hợp giữa Quốc hội với Chính phủ, cơ quan t pháp trong các hoạt động giám sát, xét báo cáo, chất vấn, xử lý các văn bản quy phạm pháp luật (Điều 84, Điều 112 (sđd). http://www.ebook.edu.vn 9 Sự phối hợp giữa Bộ t pháp, Bộ quốc phòng với Toà án nhân dân tối cao trong hoạt động quản lý hành chính t pháp nh: quản lý công tác giám định t pháp, quản lý công tác thi hành án, quản lý công tác hợp tác quốc tế về t pháp . c. Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt động của Nhà nớc Từ khi ra đời đến nay, Đảng Cộng sản Việt Nam luôn tổ chức, hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ; nhờ đó, Đảng Cộng sản Việt Nam đã lãnh đạo thành công sự nghiệp cách mạng Việt Nam trong hơn nửa thế kỷ qua. Quan điểm Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ . đã đợc Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định trong nhiều văn kiện quan trọng của Đảng về xây dựng Nhà nớc Việt Nam (Nghị quyết Ban Chấp hành Trung ơng Đảng 8 - Khoá VII, Báo cáo Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII .), Văn kiện Hội nghị Ban Chấp hành Trung ơng 3 (khóa VIII). Tập trung dân chủ là một nguyên tắc Hiến định; Điều 6, Chơng I, Hiến pháp Việt Nam 1992 (sđ năm 2001)đã ghi nhận: "Quốc hội, Hội đồng nhân dân và các cơ quan khác của Nhà nớc đều tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ". Quan điểm trên đã đợc Nhà nớc Việt Nam ghi nhận trong ba Hiến pháp: Hiến pháp 1959 ( Điều 4, Chơng1); Hiến pháp 1980 (Điều 6, Chơng1); Hiến pháp Việt Nam 1992 (sđ năm 2001)( Điều 6, Chơng1). Tập trung dân chủ là sự kết hợp hài hoà giữa sự lãnh đạo, chỉ đạo tập trung, thống nhất của các cơ quan trung ơng, của cấp trên với mở rộng dân chủ, nhằm tăng cờng tính chủ động, sáng tạo và khai thác mọi tiềm năng của các cơ quan địa phơng, của cấp dới, đồng thời đảm bảo phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong việc tham gia quản lý nhà nớc và thực hiện các quyền và nghĩa vụ công dân. d. Tăng cờng pháp chế x hội chủ nghĩa, xây dựng Nhà nớc pháp quyền Việt Nam, quản lý x hội bằng pháp luật, coi trọng giáo dục, nâng cao đạo đức. Tăng cờng pháp chế chính là hoạt động đa pháp luật vào thực tiễn đời sống xã hội, là biện pháp tiên quyết nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nớc, thiết lập trật tự kỷ cơng xã hội. Quan điểm Tăng cờng pháp chế xã hội chủ nghĩa . đã đợc Đảng Cộng sản Việt Nam nhấn mạnh trong nhiều văn kiện về xây dựng và hoàn thiện Nhà nớc Việt Nam (Nghị quyết Ban Chấp hành Trung ơng Đảng 8 - Khoá VII, Báo cáo Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII - 6/1996 .). Văn kiện Hội nghị BCH TW 3 (khóa VIII). Quan điểm Tăng cờng pháp chế xã hội chủ nghĩa . đã trở thành một nguyên tắc Hiến định. Điều 12, Hiến pháp Việt Nam 1992 (sđ năm 2001) khẳng định: "Nhà nớc quản lý xã hội bằng pháp luật, không ngừng tăng cờng pháp chế xã hội chủ nghĩa ". đ. Tăng cờng vai trò lnh đạo của Đảng đối với Nhà nớc Quan điểm này đợc Đảng Cộng sản Việt Nam ghi nhận trong nhiều văn kiện quan trọng của Đảng (các Báo cáo Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III, IV, V, VI,VII, VIII, IX, Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ơng 8 - Khoá VII, Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ơng 3 - Khoá VIII). Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nớc là một nguyên tắc Hiến định - Điều 4, Chơng I, Hiến pháp Việt Nam 1992 (sđ năm 2001)đã khẳng định "Đảng Cộng sản Việt Nam, đội tiên phong của giai cấp công nhân Việt Nam, đại biểu trung thành quyền lợi của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc . là lực lợng lãnh đạo Nhà nớc và xã hội". Đây cũng là một quan điểm mang tính nguyên tắc xuyên suốt trong cả quá trình xây dựng Nhà nớc Việt Nam và đã đợc khẳng định trong các bản Hiến pháp của nớc Cộng hoà XHCN Việt Nam. Hiến pháp 1959, Hiến pháp 1980, Hiến pháp Việt Nam 1992 (sđ năm 2001). Thực tiễn xây dựng nhà nớc của các nớc xã hội chủ nghĩa trên thế giới cũng đã khẳng định nguyên tắc đó. ở nớc nào, Đảng Cộng sản giữ vững vai trò lãnh đạo Nhà nớc thì ở nớc đó, việc xây dựng Nhà nớc xã hội chủ nghĩa cũng thành công. ở nớc http://www.ebook.edu.vn 10 nào, Đảng Cộng sản buông lỏng sự lãnh đạo, lại bị các thế lực chống đối, mợn cớ "đổi mới", "dân chủ", đòi "đa nguyên chính trị" . thì ở đó Nhà nớc xã hội chủ nghĩa suy yếu hoặc tan rã. Muốn hoàn thiện Nhà nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đòi hỏi phải tăng cờng vai trò lãnh đạo của Đảng Lịch sử cách mạng Việt Nam trong gần một thế kỷ qua đã chỉ rõ: Thành công của cách mạng Việt Nam với các dấu ấn lịch sử chói lọi: 1945, 1954, 1975 và công cuộc đổi mới từ 1986 đến nay đã khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng là yêu cầu khách quan, là điều kiện không thể thiếu đợc để đảm bảo cho Nhà nớc Việt Nam giữ đúng bản chất của nó: Nhà nớc của dân, do dân và vì dân. Đảng cầm quyền nhng Đảng không bao biện, làm thay Nhà nớc, Đảng cầm quyền thông qua Nhà nớc để quản lý xã hội, phát huy vai trò và hiệu lực quản lý xã hội của Nhà nớc, làm cho đờng lối của Đảng đi vào cuộc sống, trở thành hiện thực xã hội. Hiện nay, việc đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nớc là vấn đề có tính nguyên tắc, mọi tổ chức Đảng và đảng viên đều phải quán triệt và thực hiện tốt, bởi vì: Với âm mu diễn biến hoà bình , các thế lực thù địch đang dùng mọi thủ đoạn xuyên tạc vai trò lãnh đạo của Đảng, chia rẽ Nhà nớc, nhân dân với Đảng, đối lập quyền lực nhà nớc với vai trò lãnh đạo của Đảng. Mặt khác, đã có một bộ phận đảng viên nhận thức không đúng về vai trò lãnh đạo của Đảng, khi đợc giao quyền thì không thờng xuyên rèn luyện, phai nhạt ý thức, vi phạm kỉ luật Đảng, vi phạm pháp luật của Nhà nớc, gây thiệt hại đến lợi ích của nhân dân, của Nhà nớc. 2.3. Bản chất của Nhà nớc Cộng hoà XHCN Việt Nam - Nhà nớc Việt Nam mang bản chất giai cấp công nhân Nhà nớc CHXHCN Việt Nam là nhà nớc pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân. Tất cả quyền lực nhà nớc thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức. Nhà nớc pháp quyền là nhà nớc của pháp quyền, nó ban hành pháp luật, tuân thủ pháp luật và quản lý xã hội bằng pháp luật. Nhà nớc pháp quyền là một học thuyết về nhà nớc, trong đó khẳng định pháp luật giữ địa vị thống trị đối với mọi lĩnh vực đời sống xã hội: Pháp luật là hệ thống các qui tắc xử sự mang tính bắt buộc, do Nhà nớc ban hành, tạo ra hành lang pháp lý, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo ý chí của nhà nớc, trong đó Nhà nớc cũng phải đặt mình dới pháp luật. Pháp luật qui định tất cả cơ cấu tổ chức, cơ chế hoạt động, phạm vi thẩm quyền của tất cả các cơ quan nhà nớc. Pháp luật chi phối, điều chỉnh mọi hành vi công dân, mọi hoạt động của Nhà nớc. Pháp luật qui định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng chức danh công chức, từng loại cơ quan nhà nớc. Trong Nhà nớc pháp quyền, mọi công dân có quyền đợc thông tin về pháp luật và tự giác thực hiện pháp luật. Nhà nớc pháp quyền đảm bảo sự công khai hoá hoạt động của công chức và cơ quan nhà nớc đối với toàn dân nhằm tạo cơ sở hiện thực cho việc thực hiện dân chủ hoá trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Pháp luật bảo vệ và tôn trọng các quyền, giá trị và lợi ích của con ngời, quyền và nghĩa vụ công dân phải đợc ghi nhận trong Hiến pháp. Nhà nớc Việt Nam lấy liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức làm nền tảng. Đó là một Nhà nớc xã hội chủ nghĩa theo lập trờng và lý tởng của giai cấp công nhân, nền tảng t tởng là chủ nghĩa Mác Lê nin và t tởng Hồ Chí Minh. . cận quản lý hành chính nhà nớc, điều quan trọng là nên thống nhất quan niệm về quản lý. 1. Quản lý là gì? Có quan niệm cho rằng quản lý là hành chính, . máy hành chính . Cải cách công vụ-công chức . Cải cách nền tài chính công 4. Quản lý hành chính nhà nớc là gì? Quản lý hành chính nhà nớc là hoạt động hành

— Xem thêm —

Xem thêm: Bài giảng Quản lý hành chính nhà nước về giáo dục và đào tạo.pdf, Bài giảng Quản lý hành chính nhà nước về giáo dục và đào tạo.pdf, Bài giảng Quản lý hành chính nhà nước về giáo dục và đào tạo.pdf

Lên đầu trang

Tài liệu liên quan

Từ khóa liên quan

Đăng ký

Generate time = 0.0825779438019 s. Memory usage = 14.01 MB