THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIÁO DỤC THẨM MỸ CHO TRẺ 5-6 TUỔI TRƯỜNG MẦM NON CẨM SƠN ANH SƠN- NGHỆ AN

c'est la vie
c'est la vie(2900 tài liệu)
(10 người theo dõi)
Lượt xem 22
0
Tải xuống 8,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 30 | Loại file: DOC
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 19/04/2013, 17:34

Mô tả: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIÁO DỤC THẨM MỸ CHO TRẺ 5-6 TUỔI TRƯỜNG MẦM NON CẨM SƠN ANH SƠN- NGHỆ AN Lời cảm ơn Đ ể hoàn thành bài tập tốt nghiệp này tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa giáo dục mầm non - Trờng ĐHSP Hà Nội. Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo Đinh Hồng Thái, ngời trực tiếp hớng dẫn tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu. Cảm ơn Ban giám hiệu, các cô giáo và các cháu trờng mầm Cẩm Sơn - Anh Sơn - Nghệ An đã tạo điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu này. Một lần nữa xin kính chúc các thầy cô luôn luôn mạnh khoẻ, hạnh phúc. Nghệ An, tháng 11 năm 2006 Ngời thực hiện Đặng Thị XuânTrần Trung Sơn 1 Mục lục Phần I : Mở đầu I. Lý do chọn đề tài II. Mục đích nghiên cứu III. Nhiệm vụ nghiên cứu IV. Phơng pháp nghiên cứu V. Khách thể và đối tợng nghiên cứu VI. Giả thiết khoa học Phần II : Nội dung nghiên cứu Chơng I : Cơ sở lý luận của đề tài I. Một số quan điểm về đổi mới nội dung giáo dục mầm non 1. Những căn cứ để đổi mới nội dung giáo dục mầm non 2. Nhu cầu của các trờng mầm non đối với nội dung giáo dục trẻ 3. Đổi mới giáo dục mầm non II. Giáo dục thẩm mỹ 1. Một số quan điểm về cái đẹp và giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mầm non 2. Sự cần thiết của giáo dục thẩm mỹ đối với trẻ Ch ơng II : Thực trạng công tác giáo dục thẩm mỹ cho trẻ 5 - 6 tuổi ở trờng mầm non Cẩm Sơn - Anh Sơn - Nghệ An I. Đặc điểm tình hình của huyện Anh Sơn - Nghệ An II. Thực trạng giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở trờng mầm non Cẩm Sơn - Anh Sơn - Nghệ An Ch ơng III . Phơng hớng và giải pháp nâng cao chất lợng giáo dục thẩm mỹ ở trờng mầm non Cẩm Sơn - Anh Sơn - Nghệ An I. Phơng hớng đổi mới của trờng mầm non Cẩm Sơn - Anh Sơn - Nghệ An II. Những giải pháp cụ thể PHần III : Một số kiến nghị Phần IV: tài liệu tham khảo Phần V : Kế hoạch và thời gian thực hiện 2 pHần I : Mở đầu I. Lý do chọn đề tài: Trong hơn nửa thế kỷ qua từ sau ngày giành độc lập, cùng với sự phát triển không ngừng về kinh tế - xã hội của đất nớc, sự nghiệp giáo dục và đào tạo phát triển mạnh đạt đợc những thành tựu nh ngày nay là sự cố gắng phấn đấu của toàn ngành giáo dục.Yếu tố cơ bản là việc định hớng đúng đắn về đờng lối của Đảng và chính sách của nhà nớc đối với ngành giáo dục. Đặc biệt, trong những năm gần đây, ngành giáo dục và đào tạo đã đợc xã hội quan tâm và chăm lo đúng mức. Nghị quyết Trung ơng khoá VIII của Ban chấp hành TW Đảng đã khẳng định: Thực sự coi giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, Đầu t cho giáo dục là đầu t cho sự phát triển Chúng ta đang sống trong thế kỷ 21 - thế kỷ của nền văn minh trí tuệ, đòi hỏi thế hệ trẻ phải là những con ngời: trí tuệ phát triển cao, giàu tính sáng tạo, giàu tính nhân văn nhng cũng giàu cảm xúc thẩm mỹ Giáo dục mầm non đợc coi là mắt xích đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân. Mục tiêu giáo dục mầm non là giáo dục toàn diện các khả năng cho trẻ, hình thành những cơ cở đầu tiên về nhân cách con ngời. Nhà giáo dục học Xô viết A.M CARENCO từng nói: những gì mà trẻ con không có đợc trớc 5 tuổi thì sau này rất khó hình thành và sự hình thành nhân cách ban đầu lệch lạc thì sau này giáo dục lại rất khó khăn Trẻ em là tơng lai của đất nớc, sự phồn vinh của đất nớc mai sau phụ thuộc vào tất cả những gì chúng ta giành cho trẻ ngày hôm nay. Giáo dục toàn diện cho trẻ mầm non thì giáo dục thẩm mỹ chiếm vị trí quan trọng không thể thiếu. Chân - Thiện - Mỹ là chị em sinh ba trên bớc đơng hoàn thiện nhân cách cho trẻ. 3 Nói đến giáo dục thẩm mỹ ta liên tởng ngay đến bản sắc dân tộc, đến thuần phong mỹ tục của ngời Việt Nam, Giáo dục thẩm mỹ thực chất là hình thành chủ thể thẩm mỹ, để trở thành chủ thể thẩm mỹ đòi hỏi phải có thời gian và một quá trình giáo dục. 1/ Cơ sở lý luận: Thực tế cho thấy trong những năm gần đây giáo dục thẩm mỹ trong trờng mầm non đã có những chuyển biến tích cực, đã có sự phối kết hợp của các ban ngành đoàn thể trong xã hội, quan tâm thực hiện triển khai các chuyên đề tạo hình, lồng ghép nội dung giáo dục thẩm mỹ phù hợp trong các tiết dạy: vẽ, nặn, xé, dáncho trẻ mầm non. Hàng năm, nhà trờng tổ chức cho thi giáo viên giỏi, hớng dẫn chỉ đạo tốt hội thi: bé khoẻ, bé ngoan, bé khéo tay cho các cháu mẫu giáo. Đó là những việc làm tích cực mà ngành học đã đạt đợc. Bên cạnh đó, ngành giáo dục mầm non còn gặp những khó khăn tồn tại nh sau: 2/ Cơ sở thực tiễn: - Nhận thức của giáo viên còn hạn chế, cha thấy rõ đợc vai trò trách nhiệm của mình trong việc giáo dục trẻ. - Trong giảng dạy cha linh hoạt vận dụng phơng pháp, biện pháp phù hợp, bài dạy còn đơn điệu ít sáng tạo, chủ yếu tập trung vào một số môn học chữ cái và toán. Do đó, cha đáp ứng đợc yêu cầu đổi mới của ngành học dấn đến kết quả về mặt giáo dục thẩm mỹ còn hạn chế. Thực tế trong công tác giáo dục thẩm mỹ ở trờng mầm non Cẩm Sơn - Anh Sơn - Nghệ An những năm gần đây cũng đã đợc chú trọng hơn. Giáo dục thẩm mỹ cho trẻ đợc lồng ghép thông qua các hoạt động vui chơi, học tập của trẻ. Thực hiện chuyên đề đổi mới nội dung, hình thức phù hợp với độ tuổi, đặc điểm tâm sinh lý trẻ. Việc lồng ghép tích hợp giáo dục thẩm mỹ vận dụng thông qua các môn tạo hình, âm nhạc, văn học giúp trẻ kỹ năng quan sát các sự vật, hiện tợng xung quanh, khả năng cảm thụ thiên nhiên cũng nh xúc cảm trong mối quan hệ giao tiếp giữa ngời thân, qua giao tiếp trẻ biết c xử đúng mực trong lời ăn tiếng nói, có hành vi ứng xử văn minh. 4 Những buổi đầu tiên đến trờng, trẻ vô cùng bỡ ngỡ, quấy khóc, sợ sệt, ngại giao tiếp với bạn bè và cô giáo. Nhng sau một thời gian học tập cháu đã bạo dạn hơn, thích đến lớp và tham gia vào các hoạt động của lớp. Nhận thức của trẻ về mọi mặt đã đợc hình thành và phát triển. Cùng với sự nhận thức về các môn học nh âm nhạc, toán, văn học trẻ đã có một khả năng phân biệt đợc cái đẹp trong cử chỉ, trong lời ăn tiếng nói, đặc biệt hơn là trẻ đã rất yêu thích cái đẹp và mong muốn tạo ra cái đẹp. Bên cạnh những thuận lợi đó, giáo dục thẩm mỹ ở nhà trờng còn gặp một số khó khăn sau: -Trình độ giáo viên không đồng đề, cha phát huy đợc vai trò dạy học sáng tạo, đôi khi còn dập khuôn, máy móc các hình thức, biện pháp. Do đó cha thu hút trẻ tích cực hoạt động. - Việc bồi dỡng kỹ năng giáo dục thẩm mỹ cho giáo viên hàng năm cha đợc sâu sát và đầy đủ. - Cha có sự phối hợp chặt chẽ giữa gia đình và nhà trờng trong giáo dục thẩm mỹ, đa số phụ huynh có quan niệm đến lớp là phải học chữ, học toán. Đó là một số nguyên nhân cơ bản dẫn đến chất lợng giáo dục thẩm mỹ cho trẻ cha cao. Là giáo viên mầm non sau khi đợc tiếp thu những kiến thức lý luận về giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo, tôi đã nhận thức đúng đắn và sâu sắc việc giáo dục thẩm mỹ là một việc làm cần thiết và không thể thiếu ở trờng mầm non, đặc biệt là trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi chuẩn bị bớc vào học trờng phổ thông. Với khuôn khổ là một bài tập cuối khoá em đã lựa chọn đề tài : Tìm hiểu thực trạng giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi để nghiên cứu, tìm hiểu giữa lý luận và thực tiễn mình đã làm đợc đến đâu? đã làm đợc những gì trong việc giáo dục thẩm mỹ cho trẻ ở trờng lớp. Từ đó có biện pháp phù hợp để vận dụng trong quá trình công tác và giảng dạy. Nhằm góp phần hình thành ở trẻ khả năng cảm thụ và sáng tạo ra cái đẹp, cũng nh việc làm thay đổi nhận thức của cán bộ giáo viên trong nhà trờng và các bậc phụ huynh về giáo dục thẩm mỹ theo đúng nghĩa của nó. 5 II. Mục đích nghiên cứu 1. Đánh giá thực trạng giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo lớn ở trờng mầm non Cẩm Sơn - Anh Sơn - Nghệ An. 2. Làm rõ và nhận thức sâu sắc về nội dung giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo lớn. 3. Nêu phơng pháp và biện pháp để nâng cao chất lợng giáo dục thẩm mỹ cho trẻ ở lứa tuổi mẫu giáo lớn ở trờng mầm non Cẩm Sơn - Anh Sơn - Nghệ An. III. Nhiệm vụ nghiên cứu 1. Tìm hiểu cơ sở lý luận của đề tài 2. Tiền hành điều tra thực trạng và tình hình giáo dục trẻ theo nội dung giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo ở trờng mầm non Cẩm Sơn - Anh Sơn - Nghệ An. 3. Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo nhỡ ở trờng mầm non Cẩm Sơn - Anh Sơn - Nghệ An. IV. phơng pháp nghiên cứu 1. Phơng pháp đọc tài liệu 2. Phơng pháp điều tra qua trẻ, phỏng vấn 3.Phơng pháp thực nghiệm s phạm 4.Xử lý kết quả nghiên cứu bằng thống kê V. Khách thể đối tợng nghiên cứu - Khách thể nghiên cứu : Trẻ mẫu giáo lớn - Đối tợng nghiên cứu : Thực trạng giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo nhỡ ở trờng mầm non Cẩm Sơn - Anh Sơn - Nghệ An. 6 VI . Giả thiết khoa học: Nếu sử dụng hợp lý các biện pháp giáo dục thẩm mỹ cho trẻ 5-6 tuổi ở tr- ờng mầm non Cẩm Sơn thì sẽ góp phần năng lực thẩm mỹ cho trẻ VII. Nội dung nghiên cứu: Chơng I : Cơ sở lý luận của đề tài Chơng II. Thực trạng công tác giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo ở tr- ờng mầm non Cẩm Sơn - Anh Sơn - Nghệ An. Chơng III. Phơng hớng và một số biện pháp khắc phục giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo lớn. 7 Phần II. Nội dung nghiên cứu Chơng I Cơ sở lý luận của đề tài I. Một số quan điểm về đổi mới nội dung giáo dục mầm non 1. Những căn cứ để đổi mới giáo dục mầm non Sự phát triển của trẻ là một quá trình diễn ra liên tục và trải qua nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn là một hoạt động chủ đạo riêng và cũng tạo ra sự phát triển đặc thù của từng giai đoạn. Ngay từ khi sinh ra cho đến khi nhắm mắt xuôi tay, con ngời lúc nào cũng phải học: học bú, học ăn, học nóiđây là cách học thờng ngày đem lại cho chúng ta tiền tri thức khoa học, hình thành cho con ngời những năng lực thực tiễn do kinh nghiệm mang lại. Song thực tế lại đòi hỏi những con ngời phải có tri thức thực sự, những năng lực thực tiễn mà phơng pháp của cuộc sống hàng ngày hoàn toàn bất lực không thể tạo ra đợc mà chỉ phơng pháp đặc thù (phơng thức nhà trờng) mới có khả năng tổ chức để cá nhân tiến hành một hoạt động đặc biệt gọi là hoạt động học mà qua đó hình thành ở cá nhân những tri thức khoa học, những năng lực phù hợp với đòi hỏi của thực tiễn. Vì vậy, công tác giáo dục mầm non đã góp phần vào việc xây dựng kinh tế xã hội chủ nghĩa, xây dựng một nền văn hoá mới, xây dựng con ngời mới xã hội chủ nghĩa ngay từ buổi bình minh của cuộc đời đứa trẻ. Việc đổi mới nội dung giáo dục trẻ mầm non phải đảm bảo cho đứa trẻ thực sự tham gia vào các hoạt động và hoạt động tích cực. Từ đó phát triển nhân cách cho trẻ. Từ những việc tổ chức hoạt động thu hút trẻ tham gia nh : múa hát, kể chuyện, đọc thơ, vẽ, nặn kích thích sự tò mò khám phá của trẻ. Muốn vậy, đứa trẻ phải đợc xem xét nh một nhân cách trọn vẹn, việc giáo dục nhân cách phải dựa vào đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi, vào điều kiện, hoàn cảnh và môi trờng sống của trẻ. Để thực hiện đợc nhiệm vụ đổi mới nội dung chăm sóc giáo dục trẻ. Giáo dục mầm non cần có những chuyển biến mới về chất lợng đổi mới trong sự đổi mới chung của ngành giáo dục đào taọ, nhằm khắc phục những tồn tại mà giáo dục mầm non cha đáp ứng kịp theo sự đổi mới của công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc. 8 Xu thế phấn đấu của ngành học mầm non đến năm 2010: - Mở rộng quy mô nhà trẻ - mẫu giáo ở những nơi có nhu cầu và điều kiện. - Tăng cờng cơ sở vật chất, nâng cao chất lợng giáo dục và chăm sóc trẻ em tại các trờng dân lập, quốc lập, t thục, nhóm trẻ gia đình nhằm phát triển tốt thể lực, trí tuệ và tình cảm thẩm mỹ cho trẻ. 2. Nhu cầu của các trờng mầm non đối với việc đổi mới nội dung giáo dục trẻ. Trong những năm gần đây, việc đổi mới giáo dục toàn diện đã đợc nhiều ngời quan tâm. Những nhân tố mới trong giáo dục đã xuất hiện và làm tiền đề cho sự phát triển tiếp theo của ngành giáo dục. Đối với ngành học mầm non để thực hiện đợc việc đổi mới nội dung, ph- ơng pháp, hình thức dạy trẻ thì trớc tiên nhà s phạm cần nắm đợc đặc điểm tâm sinh lý của trẻ, từ đó vận dụng nội dung, phơng pháp dạy học đảm bảo tính vừa sức cho trẻ. Dạy học ở đây đợc hiểu theo nghĩa rộng, không bó hẹp trong nhóm lớp mẫu giáo, trẻ học ở đây bao gồm: học ăn, học nói, học đi, học chào hỏi, học quan sát sự vật, hiện tợng xung quanh. ở đây các cô đợc ví nh ngời trồng cây, phải tạo dựng cho đợc những mầm non khoẻ mạnh về thể chất và tinh thần vững bớc vào cuộc sống, làm chủ tơng lai đất nớc. Chủ nghĩa Mác - Lênin đã khẳng định : con ngời mới không phải tự có sẵn mà thông qua nuôi dỡng, giáo dục, rèn luyện đấu tranh trong thực tiễn mà hình thành Nh vậy, ngay từ lứa tuổi này, dạy và giáo dục đóng một vai trò quan trọng trong tâm lý của trẻ, hình thành nhân cách đâù tiên của con ngời. Chúng ta biết rằng trẻ em ngày nay rất thông minh, nhanh nhẹn khoẻ mạnh bởi: - Chế độ dinh dỡng chăm sóc sức khoẻ cho các bà mẹ, trẻ em đợc chăm sóc theo khoa học, thờng xuyên đợc caỉ thiện cùng với sự phát triển của đất nớc. - Giao lu đợc mở rộng tạo điều kiện cho trao đổi vốn gen giữa quần thể ngời. - Hình thức tổ chức nội dung, phơng pháp giáo dục đợc đổi mới. - Chất lợng giáo dục đợc tăng lên, đặc biệt ở trẻ em hiện nay a. Sự phát triển cơ thể trẻ: Sự phát triển cơ thể trẻ ở độ tuổi mầm non tăng rất nhanh thể hiện: - Tăng kích cỡ cơ thể - Phát triển trí tuệ sớm - Vốn từ của trẻ tăng nhanh 9 Qua quá trình nghiên cứu khoa học về trẻ em cho thấy: Cân nặng của trẻ 6 tuổi đo vào năm 1970 chỉ bằng cân nặng của trẻ 4 - 5 tuổi đo vào năm 1996 và bằng 4 tuổi đo vào năm 2004 (theo kết quả nghiên cứu đặc điểm phát triển thể lực của trẻ dới 6 tuổi 2004 của Hàn Kim Chi). Tuy nhiên, hiện tợng này diễn ra không đều so với các vùng miền trên cả nớc. Cơ thể của trẻ ở lứa tuổi mầm non còn non nớt và nhạy cảm với tác động của môi trờng : thời tiết, dịch bệnh do sức đề kháng của trẻ còn rất yếu nên hay mắc một số bệnh truyền nhiễm : ho gà, bạch hầu, uốn ván, sởi, bại liệt và một số các bệnh về đờng hô hấp, tiêu hoá do vệ sinh kém có ảnh hởng trực tiếp đến sự phát triển cơ thể và trí tuệ của trẻ. Trẻ càng lớn thì khả năng vận động khéo léo càng thành thạo hơn, độc lập hơn. Sự phối hợp nhịp nhàng và vận dụng sức mạnh tốt hơn. Lứa tuổi này cần hình thành cả vận động thô và tinh khéo, việc hình thành phụ thuộc vào quá trình rèn luyện của trẻ. Nh vậy, khi thiết kế chơng trình chăm sóc giáo dục thể lực cho trẻ, cần chú ý đến nội dung bảo vệ sức khoẻ, phòng chống suy dinh dỡng và việc rèn luyện tăng cờng thể lực cho trẻ. b. Phát triển tâm lý Từ khi lọt lòng đến 12 tháng trẻ có những nhu cầu cầu cần đợc thỏa mãn để phát triển, đó là nhu cầu dinh dỡng, nhu cầu gắn bó, nhu cầu vận động, tiếp nhận những ấn tợng từ thế giới xung quanh và nhu cầu giao tiếp vơí mọi ngời đ- ợc xuất hiện sau cùng. Trẻ ở giai đoạn này phù hợp hoàn toàn vào ngời lớn, do đó giao tiếp với ngời lớn là nhu cầu cần thiết, ngời lớn là cầu nối giữa trẻ với thế giới đồ vật. Hoạt động chủ đạo ở giai đoạn này là giao tiếp xúc cảm trực tiếp với ngời. Chúng muốn ngời lớn chơi với chúng, giúp chúng tiếp xúc với đồ vật để tiếp nhận thế giới xung quanh. Trong thời đại công nghiệp nhu cầu gắn bó với ngời thân, với cha mẹ bị hạn chế. Vì vậy, trong chăm sóc cần chú ý đến đặc điểm đó nhằm thoả mãn nhu cầu của chúng. Quá trình giao tiếp với ngời lớn tiền đề đầu tiên của ngôn ngữ xuất hiện, trẻ bắt đầu hiểu lời nói của ngời lớn, vấn đề tập nói và luyện phát âm cho trẻ ở giai đoạn này rất quan trọng. Cùng với quá trình này việc cầm nắm và thao tác bằng tay với đồ vật và nhận biết các thuộc tính khác nhau của đồ vật, trí khôn của trẻ bắt đầu đợc phát triển. Qua giao tiếp trực tiếp với ngời lớn trẻ bắt đầu nắm đợc các hành vi của ngời, tạo tiền đề hình thành chức năng tâm lý cho trẻ. 10 . 7 17 ,55 25 62 ,5 13 32 ,5% 18 45% 9 22 ,5% Nặn Tỷ lệ 40 9 22 ,5% 11 27 ,5% 20 50 % 12 30% 17 42 ,5% 11 27 ,5% Xé dán Tỷ lệ 40 7 17 ,5% 8 35% 25 20%. TB T K TB T K TB 9 4 27 6 7 27 3 3 34 15 16 9 10 15 15 12 12 16 23 10 67 15 18 67 7 ,5 7 ,5 85 37 40 23 25 37 ,5 37 ,5 30 30 40 Nhìn vào bảng trên cho thấy

— Xem thêm —

Xem thêm: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIÁO DỤC THẨM MỸ CHO TRẺ 5-6 TUỔI TRƯỜNG MẦM NON CẨM SƠN ANH SƠN- NGHỆ AN, THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIÁO DỤC THẨM MỸ CHO TRẺ 5-6 TUỔI TRƯỜNG MẦM NON CẨM SƠN ANH SƠN- NGHỆ AN, THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIÁO DỤC THẨM MỸ CHO TRẺ 5-6 TUỔI TRƯỜNG MẦM NON CẨM SƠN ANH SƠN- NGHỆ AN

Lên đầu trang

Tài liệu liên quan

Từ khóa liên quan

Đăng ký

Generate time = 0.0924868583679 s. Memory usage = 13.97 MB