Chương trình xoá đói giảm nghèo

Mèo lười
Mèo lười(2290 tài liệu)
(10 người theo dõi)
Lượt xem 16
0
Tải xuống 8,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 46 | Loại file: DOC
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 27/04/2013, 08:13

Mô tả: Tỷ lệ nghèo được tính bằng tỷ lệ phần trăm của dân số. Việc sử dụng chỉ số này là cần thiết để đánh giá tình trạng nghèo và những thành công trong mục tiêu giảm nghèo của quốc gia và thế giới . MỤC LỤC LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1 PHẦN I – CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÓI NGHÈO .2 I/ Nghèo khổ về thu nhập 2 II/ Nghèo khổ của con người (nghèo khổ tổng hợp) .3 1. Khái niệm 3 2. Chỉ số đánh giá 3 III/ Đặc trưng của người nghèo và chiến lược xoá đói giảm nghèo 3 1. Đặc trưng của người nghèo .3 2. Chiến lược xoá đói giảm nghèo 4 3. Chỉ số đánh giá thành công trong giảm nghèo 4 PHẦN II - THỰC TRẠNG XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở TỈNH LÀO CAI 5 I/ Tổng quan chung về Lào Cai 5 1. Vị trí địa lý 5 2. Dân số - dân tộc .5 3. Tình hình kinh tế xã hội tỉnh Lào Cai .6 II/ Thực trạng công tác xoá đói giảm nghèo ở Lào Cai .7 1. Thực trạng và nguyên nhân đói nghèo ở Lào Cai .7 a) Thực trạng nghèo đói ở Lào Cai 7 b) Nguyên nhân nghèo đói .9 2. Các chính sách xoá đói giảm nghèo đã và đang được thực hiện ở tỉnh Lào Cai 10 a) Chương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo 10 b) Đề án giảm nghèo bền vững giai đoạn 2006-2010 12 c) Chương trìng 135 giai đoạn 1, 2 14 d) Chương trình 134 22 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 III/ Đánh giá chung về xố đói giảm nghèo ở Lào Cai .29 1. Kết quả đã đạt được .29 2. Những tồn tại khó khăn .30 3. Bài học kinh nghiệm .31 PHẦN III - GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG XỐ ĐĨI GIẢM NGHÈO Ở LÀO CAI ĐẾN NĂM 2020 .33 I/ Định hướng và mục tiêu xố đói giảm nghèo đến năm 2020 .33 1. Định hướng xố đói giảm nghèo ở lào Cai đến năm 2020: .33 2. Mục tiêu xố đói giảm nghèo ở Lào Cai đến năm 2020: 34 II/ Giải pháp tăng cường xố đói giảm nghèo ở Lào Cai đến năm 2020 .34 1. Thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 34 2. Thúc đẩy phát triển thành phần kinh tế tư nhân ở Lào Cai .39 3. Thúc đẩy thương mại cửa khẩu .39 4. Ngồi ra còn các giải pháp khác như 42 5. Bên cạnh đó tỉnh Lào Cai còn cho tiến hành thực hiện rất nhiều chiến lược để phối hợp và hỗ trợ cho cơng tác xố đói giảm nghèo trên địa bàn tồn tỉnh, vi dụ như .42 PHẦN IV - ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ 43 I/ Về quy hoạch 43 II/ Về cơ chế, chính sách .43 III/ Về đầu tư cơ sở hạ tầng 43 IV/ Về huy động và đào tạo nguồn nhân lực, nghiên cứu khoa học phục vụ phát triển kinh tế xã hội ở miền núi .43 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Đảng và nhà nước ta đã xác định: Xây dựng chủ nghĩa xã hội nhằm mục tiêu “ Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”. Trong thời kì đổi mới, nền kinh tế đất nước đã có sự tăng trưởng, phát triển đáng kể, đời sống của đại bộ phận nhân dân được cải thiện đáng kể. Tuy nhiên ở vùng sâu vùng xa, vùng dân tộc ít người và nông thôn vẫn còn một bộ phận dân cư đang phải sống trong cảnh đói nghèo. Vì vạy phải thực hiện “Chương trình xoá đói giảm nghèo” để có những giải pháp tác động trực tiếp đến người nghèo, xã nghèo, giúp họ có điều kiện tự vươn lên xoá đói giảm nghèo. Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 PHẦN I – CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÓI NGHÈO I/ Nghèo khổ về thu nhập - Khái niệm: Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08/07/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng chogiai đoạn 2006-2010 quy định chuẩn nghèo theo mức thu nhập bình quân đầu người trong hộ ở từng vùng như sau: + Khu vực nông thôn: Những hộ có mức thu nhập bình quân từ 200.000đồng/ngươì/tháng (2.400.000 đồng/người/năm) trở xuồng là hộ nghèo. + Khu vực thành thị: Những hộ có mức thu nhập bình quân từ 260.000đồng/ngươì/tháng (3.120.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo. - Cách tiếp cận: Cách thông thường và đã được các nước đang phát triển và WB sử dụng là dựa vào kết quả các cuộc điều tra về thu nhập (chi tiuêu) của hộ gia đình (phương pháp thống kê). Những người đang sống trong nghèo khổ tuyệt đối là những người mà 4/5 chi tiêu của họ là dành cho nhu cầu về ăn mà chủ yếu là lương thực và một chút ít thực phẩm (thịt hoặc cá); tất cả đều thiếu dinh dưỡng; chỉ khoảng 1/3 số người lớn biết chữ; và tuổi thọ trung bình của họ vào khoảng 40 năm. Một cách tiếp cận khác cũng thường được sử dụng để xem xét nghèo đói là chia dân cư thành các nhóm khác nhau (theo 5 nhóm). Nhóm 1/5 nghèo nhất là 20% dân số, những người sống trong các hộ gia đình có mức thu nhập (chi tiêu) thấp nhất. - Chỉ số đánh giá: Dựa trên cách tiếp cận định nghĩa sự nghèo khổ nói trên, thước đo sử dụng phổ biến hiện nay để đánh giá nghèo khổ về thu nhập là đếm số người sống dưới chuẩn nghèo. Gọi là “chỉ số đếm đầu người” (HC – Headcount index). Từ đó xác định tỷ lệ nghèo (tỷ lệ đếm đầu – HCR). Tỷ lệ nghèo được tính bằng tỷ lệ phần trăm của dân số. Việc sử dụng chỉ số này là cần thiết để đánh giá tình trạng nghèo và những thành công trong mục tiêu giảm nghèo của quốc gia và thế giới . Để phản ánh được tính chất gay gắt của nghèo đói và để có chính sách cần thiết hữu hiệu nhằm giảm nghèo cho mọi đối tượng là người nghèo, các nhà kinh tế đã dây dựng chỉ số: “ khoảng cách nghèo”. Khoảng cách nghèo là phần chênh lệch giữa mức chi tiêu của người nghèo so với ngưỡng nghèo, tính bằng phần trăm so với ngưỡng nghèo. Khi so sánh các nhóm dân cư trong một nước, khoảng cách nghèo cho biết tính chất và mức độ của nghèo khổ khác nhau giữa các nhóm. Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 II/ Nghèo khổ của con người (nghèo khổ tổng hợp) 1. Khái niệm Khái niệm do liên hợp quốc đưa ra trong “ Báo cáo về phát triển con người” năm 1997: Nghèo khổ của con người là khái niệm biểu thị sự nghèo khổ đa chiều của con người – là sự thiệt thòi khốn cùng theo 3 khía cạnh cơ bản nhất của cuộc sống con người. Chẳng hạn dối với các nước đang phát triển sự thiệt thòi đó là: + Thiệt thòi xét trên khía cạnh cuộc sống lâu dài và khoẻ mạnh, được xác định bởi tỷ lệ người dự kiến không thọ quá 40 tuổi. + Thiệt thòi về tri thức, được xác định bởi tỷ lệ người lớn mù chữ. + Thiệt thòi về đảm bảo kinh tế, được xác địng bởi tỷ lệ người không tiếp cận được các dịch vụ y tế, nước sạch và tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng. 2. Chỉ số đánh giá Để đánh giá nghèo khổ của con người, Liên Hợp Quốc đã sử dụng chỉ số nghèo khổ của con người – HPI (Human Poor Index) hay còn gọi là chỉ số nghèo khổ tổng hợp. Giá trị HPI của một nước nói lên rằng sự nghèo khổ của con người ảnh hưởng lên bao nhiêu phần dân số của nước đó. So sánh các giá trị HDI và HPI cho thấy sự phân phối thành tựu của tiến bộ con người. Các nước có thể có giá trị HDI như nhau nhưng giá trị HPI lại khác nhau. Ở Việt Nam HPI năm 1999 là 29,1% và xếp hạng theo HPI nước ta đứng thứ 45 trên 90 quốc gia được Liên Hợp Quốc nghiên cứu. III/ Đặc trưng của người nghèo và chiến lược xoá đói giảm nghèo 1. Đặc trưng của người nghèo + Điều khái quát có thể nhận thấy trong các nhóm nghèo đại bộ phận là sống ở khu vực nông thôn và chủ yếu là tham gia vào hoạt động nông nghiệp. Họ là các nông dân thiếu các phương tiện sản xuất, đặc biệt là đất đai. + Ở thành thị, người nghèo thường tập trung ở các khu vực phi chính thức, nơi mà họ nhận được thu nhập là do lao động tự tạo việc làm (những người buôn bán nhỏ, bán hàng rong, trẻ đánh giầy). + Họ là những người không có vốn hoạc vốn rất ít và trình độ giáo dục thấp. Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 + Các quan sát thực tế cho thấy, nghèo đói ở những gia đìng do phụ nữ làm chủ và nghèo đói của phụ nữ nhìn chung liên quan trực tiếp đến địa vị của họ. Họ ít được học hành hơn, ít có cơ hội kiếm việc làm hơn và được trả lương thấp hơn nam giới. 2. Chiến lược xoá đói giảm nghèo + Tập trung vào việc nâng cao tốc độ tăng trưởng kinh tế với hy vọng tăng thu nập quốc dân sẽ cải thiện mức sống cho những người rất nghèo. + Tấn công trực tiếp vào nghèo đói bằng các chính sách và kế hoạch tập trung vào chống nghèo đói trong cả ngắn hạn và dài hạn. 3. Chỉ số đánh giá thành công trong giảm nghèo Để đánh giá thành công trong giảm nghèo, người t thường xem xét mức độ giảm tương ứng với mỗi % tăng trưởng kinh tế. Theo nhận xét của WB, tiêu dùng bình quân đầu người tăng 1% sẽ làm giảm trung bình 2% tỷ lệ nghèo (đối với bộ phận dân cư sống dưới mức 1USD/ngày); tỷ lệ giảm này sẽ là 1% nếu hệ số GINI là 0,6 và tỷ lệ giảm này sẽ tăng lên gấp đôi (3%) nếu như hệ số GINI có giá trị là 0,2. Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 PHẦN II - THỰC TRẠNG XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở TỈNH LÀO CAI. I/ Tổng quan chung về Lào Cai 1. Vị trí địa lý Lào Cai là tỉnh miền núi biên giới nằm phía tây bắc Việt Nam, cách thủ đô Hà Nội 296km theo đường sắt và 345 km theo đường bộ. - Có toạ độ: + 22 0 50’30” vĩ độ 103 0 30’24” kinh độ Đông. + Phía Bắc giáp tỉnh Vân Nam Trung Quốc với đường biên giơi dài 203 km, trong đó : Đất liền là 59km, suối 1400 km. + Phía Nam giáp tỉnh Yên Bái. + Phía Đông giáp tỉnh Hà Giang. + Phía Tây giáp tỉnh Lai Châu. - Diện tích tự nhiên: 638.389,59 ha (số liêu công bố năm 2007), chiếm 1,93% và đứng thứ 19/64 tỉnh thnành phố trong cả nước; Trong đó: + Đất nông nghiệp :76.855,69ha, chiếm 12,04 %. + Đất lâm nghiệp: 296.174,94 ha, chiếm 46,39 %. + Đất phi nông nghiệp là 30.67,37ha ,chiếm 4,81%. + Đất chưa sử dụng là 232.681,59ha , chiếm 36,44%. 2. Dân số - dân tộc - Tổng dân số toàn tỉnh là 595.980 người (số liệu năm 2007); Trong đó: + Số người trong độ tuổi lao động là 314.520 người, chiếm khoảng 53%. + Mật độ dân số bình quân là 91 người/km2. - Dân tộc: có 25 dân tộc anh em cùng chung sống hoà thuận, trong đó: + Dân tộc Kinh chiếm 35,91%. + Dân tộc Mông chiếm 21,21%. + Dân tộc Tày chiếm 15,84%. + Dân tộc Dao chiếm 14,05%. + Dân tộc Dáy chiếm 4,7%. + Dân tộc Nùng chiếm 4,4%. + Còn lại 4,49% là các dân tộc ít người khác như: Phù Lá, La Chí, Bố Y, Sán Dìu, Sán Chay, Hà Nhì, Thái, Sa Phó… Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Mỗi dân tộc đều có phong tục, tập quán, bản sắc văn hoá dân tộc riêng biệt, truyền thống đấu tranh bền bỉ với thiên nhiên, cần cù lao động sáng tạo, đã tạo nên bức tranh cuộc sống, phong phú, sinh động,chung cho bản sắc văn hoá các dân tộc trong miền núi, rất thuận lợi cho việc giữ gìn, bảo tồn, khai thác và phát triển vốn văn hoá bản địa trong tiến trình phát triển Kinh tế - Văn hoá - Xã hội và hội nhập của tỉnh. - Đơn vị hành chính: Gồm một thành phố Lào Cai và tám huyện là: Sa Pa, Bát Xát, Bảo Yên, Bảo Thắng, Si Ma Cai, Văn Bàn, Mường Khương, Bắc Hà; với 164 xã phường thị trấn, trong đó có 125 xã vùng cao, 26 xã biên giới. - Tỉnh Lào Cai dược chia thành 3 khu vực: + KV 1: Là các xã có điều kiện phát triển KT - XH thuận lợi. Chủ yếu là các xã ở vùng thấp, gồm chung tâm các huyện ở thành phố, giao thông và các dịch vụ xã hội thuận lợi (15 xã). + KV 2: Là các xã có điều kiện phát triển KT - XH khó khăn. Phần lớn các xã này ở vùng sâu, vùng xa, giao thông đi lại còn tương đối khó khăn; các dịch vụ xã hội cơ bản đã dược đáp ứng tương đối tốt (40 xã) + KV 3: Là các xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, các xã ở vùng sâu, vùng biên giới xa các trung tâm huyện, thành phố; địa hình bị chia cắt mạnh, giao thông đi lại còn nhiều khó khăn, các dịch vụ xã hội còn hạn chế (108 xã). 3. Tình hình kinh tế xã hội tỉnh Lào Cai - Tỉnh Lào Cai được tái lập năm 1991, sau gần 20 năm phấn đấu và trưởng thành, nhân dân các dân tộc trong tỉnh đã dành được những thắng lợi đáng trân trọng, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân từng bước được ổn định và có những mặt bền vững. Đặc biệt trong nhưng năm gần đây 2001 – 2007 đã có những bướctăng tốc khá trên tất cả các lĩnh vực KT – XH, đối ngoại và quốc phòng an ninh. - Số liệu cập nhật năm 2007: Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế % 12,7 13,5 14 2. GDP bình quân đầu người/năm (tr đ) 5,08 5,8 6,6 3. Cơ cấu kinh tế % 100 100 100 - Nông lâm nghiệp % 35,7 33,6 31,1 - Công nghiệp-xây dựng % 25,7 27,7 29,5 - Thương mại-dịch vụ % 38,6 38,7 39,4 - Môi trường đầu tư: các thành phần kinh tế, các doanh nhân trong và ngoài tỉnh tiếp tục đầu vào Lào Cai; Theo đánh giá của phòng thương mại và Công nghiệp Việt Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 Nam về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh năm 2007, tỉnh Lào Cai được xếp thứ 5/64 tỉnh, thành phố trong cả nước. - Văn hoá – xã hội: + Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi 164/164 xã, phường, thị trấn. + Tỷ lệ huy động trr em trong độ tuổi đến trường đạt 97,8%. + Các hoạt dộng văn hóa thể dục thể thao, thông tin, phát thanh, truyền hình đáp ứng nhu cầu hưởng thụ của nhân dân. + Công tác y tế: khám, chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho cộng đồng dân cư được duy trì và đẩy mạnh, tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân tiếp cận các dịch vụ y tế để chủ động phòng ngừa các dịch bệnh. - Tình hình chính trị ổn định, quốc phòng an ninh được giữ vững, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo. II/ Thực trạng công tác xoá đói giảm nghèo ở Lào Cai 1. Thực trạng và nguyên nhân đói nghèo ở Lào Cai a) Thực trạng nghèo đói ở Lào Cai Khi mới tái lập tỉnh (1991) tỷ lệ nghèo đói toàn tỉnh 54,8% (đói 31%). Năm 1995 tỷ lệ đói là 33,75% (đói 15%). Đến năm 2000 điều tra theo chuẩn nghèo mới, tỷ lệ nghèo toàn tỉnh là 29,96%, cuối năm 2003 tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 13,31% , tách huyện Than Uyên là 12,2% . Số hộ nghèo và tỷ lệ nghèo ở Lào Cai năm 2003 Toàn tỉnh Bảo thắng Bắc Hà Mường Khương Văn Bàn Bảo Yên Bát xát Sa Pa Si Ma Cai Thành phố Lào Cai hộ nghèo 2003 (hộ) 13.418 3.082 1.714 1.938 1.641 1.105 1.274 1.134 1.131 399 Tỷ lệ % 12,2 13,66 19,02 22,97 13,09 7,72 11,13 16,02 26,44 1,97 Huyện Bảo Thắng có số hộ nghèo lớn nhất: 3.082 hộ, chiếm 23,36% tổng số hộ nghèo toàn tỉnh, tám huyện thị cò lại đều dưới hai nghìn hộ nghèo, trong đó ba huyện Bắc Hà , Mường Khương , Văn Bàn có trên 1500 hộ nghèo. Về tỷ lệ hộ nghèo, có 2/9 huyện thị có tỷ lệ hộ nghèo trên 20%, 6/9 huyện tỷ lệ trên mức trung bình toàn tỉnh, 3/9 huyện tỷ lệ dưới mức trung bình toàn tỉnh là: TP Lào Cai, huyện Bảo Yên, huyện Bát Xát. Tuy một số huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368 nhưng so với tổng số hộ nghèo toàn tỉnh thì chỉ chiến tỷ trọng thấp, như huyện Si Ma Cai tỷ lệ hộ nghèo chiếm 26,44%, nhưng chỉ chếm 8,45 tổng số hộ nghèo toàn tỉnh, Sa pa tỷ lệ hộ nghèo 16,02% nhưng hỉ chiếm 8,43% tổng số hộ nghèo. - Phân chia theo vùng: Số hộ đói nghèo chủ yếu ở vùng nông thôn. Năm 2003 toàn tỉnh có 12.387 hộ nghèo sống ở vùng nông thôn chiếm 92,32% tổng số hộ nghèo của toàn tỉnh, ở thành thị chỉ có 1.031 hộ chiếm7,685 tổng số.Tỷ lệ hộ nghèo khá cao ở các xã đặc biệt khó khăn, trong 125 xã đặc biệt khó khăn dân số chiếm 62% dân số toàn tỉnh nhưng chiếm 78,48% tổng số hộ nghèo toàn tỉnh, 42 xã vùng thấp còn lạ dân số chiếm 38% dân số toàn tinht nhưng hộ nghèo chỉ chiếm 21,53% tổng số hộ nghèo toàn tỉnh. - Phân chia theo các nhóm thu nhập : Những hộ có mức thu nhập thấp bình quân đầu người dưới 55.000 đồng/ người/tháng còn chiếm tỷ trọng lớn, năm 2003 có 3224 hộ chếm 24,02% tổng số hộ nghèo toàn tỉnh. Nhóm có thu nhập cận dưới chuẩn nghèo (trên 135.000 đòng/người/tháng đối với vùng thành thị và trên 75.000 đồng /người/tháng đối với vùng nông thôn) có 2025 hộ chiếm 15,09% tổng số hộ nghèo, nhiều hộ thu nhập còn thấp, vẫn ở trong giới hạn hộ cận trên chuẩn nghèo (có thu nhập bình quân từ 80-100 ngàn đồng /người/tháng ở nông thôn và 150-180 ngàn đồng/người/tháng ở thành thị) số này có 4003 hộ chiếm tỷ lệ 63,28% tổng số hộ đã thoát nghèo. - Nhà ở, tài sản của hộ nghèo: Nhìn chung các hộ nghèo dều ít tài sản và hầu như không có tài sản có giá trị cao, chỉ gồm ngững vật dụng tối thiểu phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt. Về nhà ở chủ yếu vách nứa, vách đất, hoạc toóc xi đơn giản và lợp lá thuộc dạng nhà đơn sơ, số này có 7175 hộ chiếm 53,47% tổng số hộ nghèo, nhà bán kiên cố (khung gỗ lâu bền, xây cấp 4) có 6020 hộ chiếm 44,87% tổng số hộ, nhà kiên cố chỉ có 105 hộ chiếm 0,78% tổng số hộ nghèo. - Về nghèo đói trong đồng bào dân tộc; Dân tộc Mông có số hộ nghèo lớn nhất là 5151 hộ chiếm 38,39% tổng số hộ nghèo toàn tỉnh, tiếp đến là dân tộc Kinh, Dao, Tày, Nùng. Hầu hết các dân tộc đều có tỷ lệ hộ nghèo trên mức trung bình của toàn tỉnh. Số hộ nghèo và tỷ lệ nghèo theo các dân tộc của Lào Cai Toàn tỉnh Mông Dao Kinh Tày Nùng Giáy Phù Lá Hà Nhì Thái DT khác Hộ nghèo 2003(hộ) 13.418 5.151 2.112 2.032 1.872 997 443 163 152 15 483 Tỷlệ (%) 12,2 22,11 14,46 5,0 11,44 21,85 8,95 13,36 23,64 5,03 52,22 Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

— Xem thêm —

Xem thêm: Chương trình xoá đói giảm nghèo, Chương trình xoá đói giảm nghèo, Chương trình xoá đói giảm nghèo

Lên đầu trang

Tài liệu liên quan

Từ khóa liên quan

Đăng ký

Generate time = 0.14960503578186 s. Memory usage = 14 MB