Bài giảng Luật Doanh nghiệp

Yeu Khoa Hoc
Yeu Khoa Hoc(5858 tài liệu)
(67 người theo dõi)
Lượt xem 206
9
Tải xuống 2,000₫
Số trang: 41 | Loại file: PDF
0
Thêm vào bộ sưu tập

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 03/10/2012, 09:50

Mô tả: Bài giảng Luật Doanh nghiệp. Bài giảng môn Luật doanh nghiệp của cô Hồ Thuý Ngọc Nguồn: http://a2ftu.info 1 Nguyễn Hồng Anh Lớp: Anh 1 - Luật KDQT – K45/ QTKD PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP I. Khái niệm về thương nhân 1. Theo cách hiểu của 1 số nước - Theo BLTM Pháp 1807 L121-1: những người kí hợp đồng thương mại, thực hiện các hoạt động TM, coi việc kí kết, thực hiện các hợp đồng TM là nghề nghiệp thường xuyên của mình. - UCC Mỹ 1952 Đ2 – 104: là những người hoạt động kinh doanh lâu dài như nghề nghiệp của mình và có những kĩ năng đặc biệt. 2. Theo luật VN - Luật TM 2005, Đ6: Thương nhân bao gồm những tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng kí kinh doanh. - Có 7 hệ thống luật: • Ấn Độ • Châu Âu lục địa (common law): Đại diện là Pháp • Anh - Mỹ (civil law): Đại diện là Mỹ. Singapore theo civil law. • Trung Quốc • Đạo hồi • Châu Phi • XHCN 3. Lưu ý: - Giám đốc là doanh nhân chứ không phải là thương nhân vì ông không nhân danh bản thân mình tham gia quan hệ pháp luật mà chỉ đại diện cho DN tham gia quan hệ pháp luật. - VD: Bác sĩ, luật sư, kiểm toán có là thương nhân không? • Luật sư, bác sĩ không là thương nhân vì họ làm nghề tự do. • Trưởng phòng kinh doanh không là thương nhân mà chỉ là người đại diện. • Cửa hàng phở là thương nhân? Chủ cửa hàng tham gia hoạt động kinh doanh. 4. Điều kiện để trở thành thương nhân 4.1. Điều kiện cần và lưu ý a. Điều kiện cần - Chủ thể - Thực hiện hành vi TM: là hoạt động nhằm mục đích sinh lời gồm • Mua bán hàng hoá dịch vụ • Cung ứng dịch vụ • Đầu tư • Xúc tiến thương mại • Hđ mục đích sinh lời khác - Độc lập - Thường xuyên b. VD - VD1: Mọi cá nhân ko thể tham gia làm thương nhân? Vì phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi. - Năng lực hành vi: khả năng thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. Nó phụ thuộc vào sức khoẻ, trí tuệ, tuồi ≥ 18. - VD2: Tổ chức kinh tế sinh lời. - VD3: Đảng viên Bài giảng môn Luật doanh nghiệp của cô Hồ Thuý Ngọc Nguồn: http://a2ftu.info 2 Nguyễn Hồng Anh Lớp: Anh 1 - Luật KDQT – K45/ QTKD c. Lưu ý - Tổ chức kinh tế Là pháp nhân Không là pháp nhân VD: Doanh nghiệp tư nhân, giám đốc, tổ chức khác… không là pháp nhân. Hợp pháp Pháp nhân Được nhà nước thành lập ( nhà nước cấp phép) TS tách bạch TS thành viên Do đó, DN tư nhân ko là pháp nhân vì tài sản DN ko tách bạch TS cá nhân. - Là pháp nhân thì có lợi gì? Nợ ai làm thì người đó chịu. Nợ thì đòi tổ chức, chứ không đòi cá nhân. - Người đại diện hợp pháp Theo luật Theo uỷ quyền Uỷ quyền bằng văn bản: giấy tờ (hình thức tương đương VB). Thừa nhận dữ liệu điện tử theo VB. VD: chữ kí điện tử. VD: Giám đốc ốm nên uỷ quyền cho trưởng phòng kinh doanh đi kí hợp đồng. Người được uỷ quyền không được uỷ quyền cho người thứ ba bất kì. chịu trách nhiệm với hành vi người được uỷ quyền trong phạm vi uỷ quyền - Yếu tố trên hợp đồng: • Tên tổ chức • Địa chỉ • Tài khoản giao dịch • Nơi giao dịch • Đại diện theo luật • Đại diện theo uỷ quyền ( Uỷ quyền này phải hợp pháp ) • Số giấy uỷ quyền 4.2. Điều kiện đủ: Đăng kí kinh doanh 5. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân - Quyền của thương nhân: ( Đ10 → Đ13 Luật TMVN 2005 ) • Bình đằng trước pháp luật • Tự do tự nguyện thoả thuận • Áp dụng thói quen nếu giữa hai bên đã thiết lập thói quen thì thói quen đó mặc nhiên • được áp dụng trừ phi có quy định khác • Áp dụng tập quán: 1 thói quen được áp dụng rộng rãi ở một khu vực địa lý. (Không ép buộc đưa vào ) Bài giảng môn Luật doanh nghiệp của cô Hồ Thuý Ngọc Nguồn: http://a2ftu.info 3 Nguyễn Hồng Anh Lớp: Anh 1 - Luật KDQT – K45/ QTKD Đăng kí kinh doanh - Nghĩa vụ của thương nhân: ( Đ14 - Luật TMVN 2005) Công khai hoá thông tin Nộp thuế và các khoản lệ phí đầy đủ cho nhà nước 6. Hợp đồng của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam - Điều 16/ Khoản 1 - Luật TMVN 2005: Thương nhân nước ngoài là thương nhân được thành lập, đăng kí kinh doanh theo quy định của luật nước ngoài hoặc được pháp luật nước ngoài công nhận: Đặt VP đại diện tại Việt Nam Mở chi nhánh tại Việt Nam chỉ chọn 1 trong 3 điều kiện Thành lập tại Việt Nam doanh nghiệp So sánh VP đại diện và chi nhánh VPĐD Chi nhánh - Xúc tiến thương mại - Không kí hợp đồng thương mại. Kí hợp đồng khi được thương nhân nước ngoài uỷ quyền. Được kí hợp đồng thuê lao động, thuê nhà. - TThương nhân nước ngoài chịu trách nhiệm. - Đơn vị phụ thuộc của thương nhân nước ngoài. - Hoạt động TM trong phạm vi điều lệ lập chi nhánh. Kí hợp đồng TM. - TThương nhân nước ngoài chịu trách nhiệm. - Đơn vị phụ thuộc của thương nhân nước ngoài. VPĐD muốn lên chi nhánh thì phải lên thành DN. Nhưng đa số họ liên doanh để đối tác VN hỗ trợ cho họ. VD: 1 công ty xuất ghẹ sang Nhật. Nhật yêu cầu ghẹ nguyên cẳng nguyên càng. VPĐD sai nói là ghẹ nguyên cẳng, bỏ càng. VN làm theo lời của VPĐD. VN đòi VPĐD, VPĐD đòi thương nhân Nhật. II. Doanh nghiệp 1. Công ty TM ở các nước TBCN 1.1. Khái niệm công ty và công ty TM - Công ty là sự liên kết của 2 hay nhiều cá nhân hoặc pháp nhân thông qua 1 sự kiện pháp lý nhằm tiến hành các hoạt động để đạt mục tiêu chung nào đó. • Sự liên kết • Sự kiện pháp lý: 2 hay nhiều bên kí hợp đồng để lập ra công ty hoặc thông qua kí vào điều lệ công ty. ( công ty được thành lập dựa trên cơ sở điều lệ hoặc hợp đồng ) • Mục đích: Thực hiện mục tiêu chung Cty dân sự: mục đích không hướng tới mục đích sinh lời Bài giảng môn Luật doanh nghiệp của cô Hồ Thuý Ngọc Nguồn: http://a2ftu.info 4 Nguyễn Hồng Anh Lớp: Anh 1 - Luật KDQT – K45/ QTKD Cty TM: hướng tới kinh doanh sinh lời 1.2. Phân loại công ty TM 1.2.1. Xét về căn cứ chế độ trách nhiệm Cty TNHH Cty TN vô hạn - Cty TNHH: các thành viên chịu trách nhiệm với khoản nợ và nghĩa vụ TS trong giới hạn số vốn họ góp vào công ty. VD: A, B, C: 100tr. Trong đó, X: 1tỉ, Y: 500tr, Z: 2tỉ. - Cty TNVH: thành viên chịu trách nhiệm với các khoản nợ hoặc nghĩa vụ TS bằng toàn bộ TS họ có. 1.2.2. Xét về mặt tổ chức Cty đối nhân Cty đối vốn Cty vừa đối nhân vừa đối vốn a. Cty đối nhân: - Quan tâm đến nhân thân của các thành viên ( bằng cấp… ). Các thành viên quen biết nhau (gia đình, bạn bè….). Loại hình này ra đời đầu tiên. - Đặc điểm Thành viên chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới Quy mô nhỏ Không đầu tư ở lĩnh vực rủi ro cao b. Cty đối vốn: - Ra đời sau công ty đối nhân. Nó quan tâm đến vốn của các thành viên. - Đặc điểm của công ty đối vốn: ngược với công ty đối nhân: Thành viên chỉ chịu trách nhiệm với số vốn của mình Quy mô lớn Đầu tư ở lĩnh vực có rủi ro cao. Đ/c khắt khe về mặt luật pháp nhiều hơn so với công ty đối nhân c. Cty vừa đối nhân vừa đối vốn Cty có hai loại thành viên: có tiếng ko có tiền, có vốn mà không có tiếng. 1.2.3. Xét về mặt hình thức pháp lý Cty hợp danh Cty giao vốn Cty cổ phần Cty TNHH Bài giảng môn Luật doanh nghiệp của cô Hồ Thuý Ngọc Nguồn: http://a2ftu.info 5 Nguyễn Hồng Anh Lớp: Anh 1 - Luật KDQT – K45/ QTKD 2. DN theo cách hiểu của pháp luật VN 2.1. Khái niệm - Theo điều 4/ khoản 1 - Luật DN VN 2005: • Tổ chức kinh tế trụ sở giao dịch ổn định • Thoả mãn cơ sở vật chất Tài sản tên riêng VD: Luật DNVN 2005 không chấp nhận trụ sở ảo ( chỉ có website). Phải có trụ sở giao dịch thực. Lưu ý: ko được nói là DN có tài sản riêng vì ko đúng. • Mục đích: hoạt độnh kinh doanh nhằm thu lợi nhuận. Kinh doanh là gì? – Đ4/ khoản 2 - Luật DN VN 2005. 2.2. Phân loại 2.2.1. Đơn vị doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ( Luật ĐTNN 1996-2000). • Chỉ được tồn tại ở dạng công ty TNHH • Từ công ty TNHH chỉ được phát triển lên thành công ty cổ phần đơn xin được lập cty cổ phần kinh doanh có lãi trong 3 năm 2.2.2. DN nhà nước - DN nhà nước có xu hướng cổ phần hoá vì: • DN nhà nước chịu đ/c của Luật DNVN 2003 • 1/7/2010, các DNNN phải chuyển Cty TNHH thành 1 trong các loại hình Cty cổ phần Bài giảng môn Luật doanh nghiệp của cô Hồ Thuý Ngọc Nguồn: http://a2ftu.info 6 Nguyễn Hồng Anh Lớp: Anh 1 - Luật KDQT – K45/ QTKD CHƯƠNG II: MỘT SỐ LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP ĐIỂN HÌNH TRÊN THẾ GIỚI I. Công ty hợp danh ( Partnership ) 1. Khái niệm - Ra đời vào thế kỉ 13 tại Pháp bởi những người có quen biết, có huyết thống với nhau. - Danh: nhân thân uy tín - Doanh: kinh doanh - Liên danh: ko lập pháp nhân mới. Xong sự phân chia lợi nhuận thì các công ty lại không hợp tác với nhau nữa. 2. Đặc điểm 2.1. Thành viên - Thành viên: → tv hợp danh → cty đối nhân - Số lượng tv: ≥ 2 - Số lượng tv tối đa: phụ thuộc vào nước. VD: Anh: 20 người - Tên cty, hãng: VD: cty A và các cộng sự. - Các thành viên tham gia là các thương nhân ( Luật Pháp). Tại Pháp, cty hợp danh là cty của thương nhân. 2.2. Cơ sở pháp lý Cơ sở pháp lý là hợp đồng hợp danh 2.3. Chế độ trách nhiệm - Vô hạn liên đới: ( Pháp ) - Tv của partnership chịu trách nhiệm theo phần đối với trái vụ của công ty ( chịu TNHH ) và chịu trách nhiệm liên đới với các trái vụ liên quan đến hình sự vi phạm pháp luật ( A – M ). VD: thuế , làm hàng giả… 2.4. Tư cách pháp nhân - Tại Pháp: Cty hợp danh có tư cách pháp nhân - Tại A – M: ko có tư cách pháp nhân - Tại Đức: ko có tư cách pháp nhân 2.5. Lĩnh vực Tư vấn luật pháp 2.6. Quyền hạn thành viên - Mọi thành viên đều có quyền tổ chức và quản lý cty. - Bất kì thành viên nào cũng có quyền đại diện cho công ty tham gia vào các giao dịch bên ngoài. - Các thành viên được chia tỉ lệ lãi lỗ theo tỉ lệ góp vốn - Các thành viên có nghĩa vụ trung thực và cấm cạnh tranh - Các thành viên chỉ được tham gia vào 1 cty hợp danh ( Luật CNXH ) - Có hai loại quyền Quyền thực tế ( actual authority ) Quyền hạn theo tập quán ( apparent authority ) Bài giảng môn Luật doanh nghiệp của cô Hồ Thuý Ngọc Nguồn: http://a2ftu.info 7 Nguyễn Hồng Anh Lớp: Anh 1 - Luật KDQT – K45/ QTKD • Quyền thực tế: là quyền hai bên quy định với nhau khi tham gia vào hợp danh.  VD: A và B cùng nhau thành lập công ty hợp danh. Công ty hợp danh tư vấn luật. A: chịu trách nhiệm về luật dân sự. B: chịu trách nhiệm về luật hình sự. Khách đến chỉ gặp A chứ không gặp B. Khách muốn phần hình sự. Thiệt hại xảy ra khi B tư vấn dân sự. Do đó, công ty phải chịu trách nhiệm. B không có quyền thực tế. • Quyền hạn theo tập quán: là quyền không có trong thoả thuận như phải gắn với hoạt động kinh doanh và phù hợp với tập quán.  VD1: Quyền mà phù hợp với hoạt động kinh doanh → A có thể tư vấn phần hình sự.  VD2: A không có quyền tư vấn xây dựng, thiết kế vì A không có 2 quyền : thực tế và tập quán về mảng đó.  VD3: A tự ý vay với lãi 30%. Cty bị lỗ. Trách nhiệm thuộc về A hay B? A vay để đầu tư bất động sản. Đây ko là quyền hạn theo tập quán vì chỉ vay với lãi 12% và A kí 305 là không hợp tập quán. Đây không là quyền hạn thực tế.  VD4: A và B cùng điều hành 1 hãng xây dựng. A không qua B. A mua 2 lô đất. Sau đó, đất giảm giá. A hay cả A và B chịu trách nhiệm? Hợp danh này không thuộc lĩnh vực xây dựng. A nhảy sang bất động sản. Bất động sản không thuộc lĩnh vực kinh doanh của công ty. Lĩnh vực này không thuộc quyền hạn tập quán quyền hạn thực tế II. Công ty giao vốn (Limited liability partnership) 1. Công ty giao vốn khắc phục được nhược điểm của công ty hợp danh. - Tại Anh, loại hình này không phổ biến - Tại Mỹ, Pháp, loại hình này phổ biến. 2. Đặc điểm 2.1. Thành viên - Số lượng: ≥ 2 ≥ 1 thành viên hợp danh ≥ 1 thành viên góp vốn → Công ty vừa đối danh vừa đối vốn. Ai có tiền sẽ chịu TNHH, ai có danh sẽ chịu TNVH. - Theo Pháp, có 2 loại công ty giao vốn: • Cty giao vốn giản đơn: ≥ 1 thành viên hợp danh ≥ 1 thành viên góp vốn • Cty giao vốn cổ phần: ≥ 1 thành viên hợp danh ≥ 3 thành viên góp vốn 2.2. Chế độ trách nhiệm - Quyền hạn của thành viên hợp danh: quyền hạn của thành viên hợp danh trong công ty giao vốn giống quyền hạn của thành viên hợp danh trong công ty hợp danh. - Thành viên đối nhân là thành viên quản lý. Quyền hạn của thành viên góp vốn: Hưởng lãi lỗ như tỉ lệ vốn góp Ko được kí hợp đồng Bài giảng môn Luật doanh nghiệp của cô Hồ Thuý Ngọc Nguồn: http://a2ftu.info 8 Nguyễn Hồng Anh Lớp: Anh 1 - Luật KDQT – K45/ QTKD Còn các điều kiện khác: ngược lại với công ty hợp danh VD: Ở công ty giao vốn có 2 thành viên hợp danh: A và B. A: 4000, B: 5000. Tiếng ai to hơn? Trả lời: A và B có quyền ngang nhau trong việc ra quyết định trong công ty vì họ chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của họ, chứ không giới hạn trong 4000 hay 5000 USD. 2.3. Tư cách pháp nhân - Pháp: cty giao vốn có tư cách pháp nhân - TBCN, Châu Âu lục địa, Thụy Sĩ, Mỹ, Anh: cty giao vốn không có tư cách pháp nhân. 2.4. Chế độ trách nhiệm - Thành viên hợp danh: chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới. - Thành viên góp vốn: chịu trách nhiệm hữu hạn trong tỉ lệ góp vốn 2.5. Cơ sở ra đời - Điều lệ - Hợp đồng - Sự thay đổi cơ cấu công ty VD:  Vì sao ở công ty hợp danh, giao vốn ta ko đề cập tới cơ cấu?  Tư cách pháp nhân là gì? Hậu quả?  1 thành viên hợp danh chết. Cty giải thể? Đúng hay sai? BÀI TẬP MẪU: Bài 1: Một công ty hợp danh xđ A và B đầu tư kinh doanh bất động sản. Hợp danh này vay tiền ngân hàng với lãi suất 12%. Trong 1 dự án X, ngân hàng mà hợp danh thường có giao dịch từ chối cho vay → hợp danh phải đi vay từ ngân hàng khác. Ko hỏi ý kiến A, B vay ngân hàng khác với lãi suất 30%. Dự án X là dự án đầu tư bất động sản. Nếu B không giả được tiền → ngân hàng có thể đòi ai? Trả lời: - Thẩm quyền thực tế là:……. B không hỏi A → B không có quyền thực tế. - Quyền hạn theo tập quán là:……. • Kinh doanh đầu tư bất động sản thuộc quyền hạn tập quán • Giao dịch: 30% lãi suất không thuộc quyền hạn tập quán vì hợp danh này chỉ đi vay với lãi 12%. → B không có quyền hạn tập quán. - Kết luận: Giao dịch vay tiền ở ngân hàng không có ràng buộc hợp danh A&B, không ràng buộc A → B phải chịu trách nhiệm với khoản nợ ngân hàng. → B chịu trách nhiệm với tư cách cá nhân. Bài giảng môn Luật doanh nghiệp của cô Hồ Thuý Ngọc Nguồn: http://a2ftu.info 9 Nguyễn Hồng Anh Lớp: Anh 1 - Luật KDQT – K45/ QTKD Bài 2: A và B cùng lập một hãng xây dựng. Không bàn với B, A đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh bất động sản. A mua 2 lô đất từ C. Giá đất giảm đột ngột. Hợp danh A&B ko đủ tiền chi trả. Vậy B có chịu trách nhiệm liên đới với A trong vụ này không? Trả lời: - Thẩm quyền thực tế là:…… A không hỏi B → A không có quyền thực tế. - Quyền hạn theo tập quán là:……. Kinh doanh bất động sản không thuộc quyền hạn tập quán. Mua đất không thuộc lĩnh vực kinh doanh của hợp danh. (Vì A và B điều hành hãng xây dựng). → A không có quyền hạn tập quán. → B không phải chịu trách nhiệm với……. III. Công ty cổ phần 1. ĐN: là công ty đối vốn 2. Phân biệt cổ đông, cổ tức, cổ phiếu, cổ phần - Cổ đông: thành viên của công ty - Cổ phiếu: hình thái vật chất của cổ phần - Cổ tức: lợi nhuận thu được trên 1 cổ phiếu/ cổ phần. Cổ tức phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh. - Cổ phần: 2 loại • Phổ thông • Ưu đãi: VD: Cổ đông của cổ phần ưu đãi có quyền hạn hơn cổ đông phổ thông như quyền có cổ phần ưu đãi cổ tức. - Cổ đông có hai quyền vật chất : hưởng cổ tức tinh thần: quyền được biểu quyết 3. Tổ chức - Cơ quan quyền lực cao nhất: đại hội đồng cổ đông. - Hội đồng quản trị: Đại hội đồng cổ đông cử ra để thay mình để thực thi các nghị quyết. Hội đồng quản trị bầu ra ban giám đốc thực hiện công việc kinh doanh hàng ngày. - Đại hội đồng cổ đông có ban kiểm soát để giám sát hội đồng quản trị và hội đồng quản trị để bảo vệ quyền lợi của cổ đông và công ty. - Sơ đồ cơ cấu tổ chức: IV. Công ty TNHH 1. ĐN 2. Thành viên - Số lượng: 1→ 50 - Các thành viên góp vốn và chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn góp Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị Ban giám đốc Ban kiểm soát Bài giảng môn Luật doanh nghiệp của cô Hồ Thuý Ngọc Nguồn: http://a2ftu.info 10 Nguyễn Hồng Anh Lớp: Anh 1 - Luật KDQT – K45/ QTKD - Cty không được phát hành chứng khoán, cổ phần. - Việc chuyển nhượng vốn giữa các thành viên là do luật định hoặc điều lệ công ty quy định ( ở các nước thì luật này khác nhau). - Giấy chứng nhận góp vốn. So sánh công ty cổ phần và công ty TNHH: Mục Công ty cổ phần Công ty TNHH Giống Là công ty đối vốn Thành viên chịu trách nhiệm hữu hạn Khác - Có quyền phát hành chứng khoán - Không hạn chế số lượng thành viên • ≥ 3 thành viên ( VN ) • ≥ 7 thành viên ( Pháp, Đức ) - Chuyển nhượng vốn tự do - Mô hình tổ chức phải theo luật pháp - Chế độ báo cáo tài chính chịu sự quy định chặt chẽ của pháp luật để bảo vệ lợi ích của xã hội. Không có quyền phát hành chứng khoán 1- 50 thành viên Chuyền nhượng vốn giữa thành viên bị hạn chế. MH tố chức linh hoạt hơn. Chế độ báo cáo TC không chịu sự giám sát chặt chẽ của pháp luật. . 1 số loại hình doanh nghiệp ( luật DN 2005) IV. Định giá vốn góp ( Đ30 ) - Ai định giá? Sáng lập viên. Bài giảng môn Luật doanh nghiệp của cô Hồ. của pháp luật. Bài giảng môn Luật doanh nghiệp của cô Hồ Thuý Ngọc Nguồn: http://a2ftu.info 11 Nguyễn Hồng Anh Lớp: Anh 1 - Luật KDQT

— Xem thêm —

Từ khóa: đào tạogiáo dụcđại họcluật doanh nghiệpbài giảng luật ngân sách hướng dẫn luật doanh nghiệpbài giảng luật thuế

Xem thêm: Bài giảng Luật Doanh nghiệp, Bài giảng Luật Doanh nghiệp, Bài giảng Luật Doanh nghiệp

Gửi bình luận

Bình luận
Lên đầu trang
  • nguyentrungknm
    nguyentrungknm · Vào lúc 12:08 am 26/11/2012
    Tks tác giả nhiều, đang cần cái này lắm ^^
  • Meo
    Meo · Vào lúc 01:54 pm 01/08/2013
    Cảm ơn tài liệu Bài giảng Luật Doanh nghiệp của bạn.
  • fresh boy 23
    fresh boy 23 · Vào lúc 04:57 am 26/09/2013
    Tài liệu này quá hay và quá bổ ích... cảm ơn bạn rất nhìu ^^
  • fresh boy 32
    fresh boy 32 · Vào lúc 07:58 pm 03/10/2013
    Tài liệu thật quý giá, cảm ơn Yeu Khoa Hoc rất nhiều.
  • Oanh Vũ
    Oanh Vũ · Vào lúc 06:56 pm 10/12/2013
    Cảm ơn bạn và 123doc.vn
Đăng ký

Generate time = 0.0933530330658 s. Memory usage = 13.88 MB