Giáo án Ngữ văn lớp 8

fresh boy 22
fresh boy 22(8437 tài liệu)
(9 người theo dõi)
Lượt xem 269
3
Tải xuống 2,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 45 | Loại file: DOC
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 31/05/2013, 00:21

Mô tả: Bài 23: Văn bản Hịch tớng sĩ Trần Quốc Tuấn Tiết 93-94: Đọc hiểu văn bản A. Mục tiêu bài học: giúp học sinh _ Cảm nhận đợc lòng yêu nớc bất khuất của Trần Quốc Tuấn của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm thể hiện qua lòng căm thù giặc sâu sắc, tinh thần quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lợc. _ Nắm đợc đặc điểm cơ bản của thể Hịch, thấy đợc đặc sắc nghệ thuật chính luận của Hịch Tớng Sĩ _ Biết vận dụng bài học để viết văn nghị luận, có sự kết hợp giữa t duy logic và t duy hình tợng, giữa lí lẽ và tình cảm . B. Các b ớc lên lớp: 1. ổn định 2. Kiểm tra 3. Bài mới * Giới thiệu bài * Tiến trình1 dạy bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt * Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chú thích. 1, Cần đọc văn bản với giọng nh thế nào ? - Cho học sinh đọc cả bài hịch( phân tích tập trung vào phần văn bản chữ in to ) 2, Hỏi các chú thích 17,18,22,23. 3, Quan sát chú thích *, nêu hiểu biết về tác giả Trần Quốc Tuấn? - Đọc to, rõ, trầm hùng, chuyển đổi giọng điệu cho phù hợp với nội dung từng đoạn,chú ý tính chất cân xứng, nhịp nhàng của câu văn biến ngẫu. Học sinh quan sát trả lời . - Là ngời có phẩm chất cao đẹp có tài năng, văn võ song toàn - Là ngời có công lao lớn trong các cuộc I. Đọc - chú thích : 1. Đọc 2. Chú thích a, Tác giả : (1231-1300) Trần quốc Tuấn - tớc Hng Đạo V- ơng. 4,Nêu hoàn cảnh ra đời của bài hịch . Mục đích viết bài hịch : 5, Hịch là thể văn có đặc điểm gì? * Bài Hịch tớng sĩ cơ bản giống kết cấu chung của Hịch nhng có sự thay đổi linh hoạt, tg 2 không nêu ĐVĐ riêng vì toàn bộ bài hịch nêu vấn đề. Hịch tớng sĩ chủ yếu viết bằng văn biền ngẫu, ngôn ngữ gần gũi thân tình. * Hoạt động 2: tìm hiểu văn bản 6. Hãy nêu bố cục của Hịch tớng sĩ. kháng chiến chống Mông,Nguyên lần hai ( 1285) và lần ba ( 1287-1288) - Ra đời trớc cuộc kháng chiến chống quân xâm lợc Nguyên Mông lần 2(1283). - Mục đích : Khích lệ lòng yêu nớc căm thù giặc, cổ vũ tinh thần hăng say luyện tập quân sự , sẵn sàng chiến đấu bảo vệ tổ quốc. b, Tác phẩm c, Hịch - Hịch là thể văn nghị luận thời xa, có tính chất cổ động, thuyết phục, thờng dùng để kêu gọi đấu tranh chống thù trong giặc ngoài có khi dùng để hiểu dụ , răn dạy thần dân và ngời dới quyền. -Bài hịch kêu gọi đánh giặc thờng có 4 phần chính : + Phần mở đầucó tính cách nêu vấn đề. + Phần hai : Nêu truyền thống vẻ vang trong sử sách để gây lòng tin tởng. + Phần ba : Nhận định tình hình để gây lòng căm thù giặc,phân tích phải trái làm rõ đúng sai. + Phần kết thúc : Đề ra chủ trơng cụ thể và kêu gọi đấu tranh. II. Tìm hiểu văn bản : * Bố cục : - Đoạn 1 : Từ đầu tiếng tốt: Nêu những gơng trung thần nghĩa sĩ trong sử sách để khích lệ ý chí lập công danh, xả thân vì nớc. - Đoạn 2 : Huống chi . vui lòng : Lột tả sự ngang ngợc và tội ác của kẻ thù đồng thì nói lên lòng căm Đoạn 3 có thể chia thành mấy ý nhỏ? 7. Mở đầu bài Hịch tác giả nêu những tấm gơng sử sách. Cách nêu gơng có gì đáng chú ý? 8. Những gơng lu danh sử sách có đặc điểm gì chung? 9. Nêu gơng sử sách nh vậy có đặc điểm gì chung? GV: Sau khi nêu g- ơng sử sách tác giả quay về với thực tế trớc mắt tố cáo tội ác của giặc 10. Tội ác và sự ngang ngợc của giặc đợc tác giả lột tả ntn? Tìm các BPNT đợc sử dụng trong đoạn? 11. Bản chất của bọn giặc ra sao? - Nêu gơng sử sách Trung Quốc . Nêu cả những tấm gơng của những ngời trong hàng ngũ kẻ thù -> khích lệ tớng sĩ. - Là những tấm gơng quên mình cứu chủ, bỏ mình vì nớc. - Khích lệ đợc nhiều ngời ai cũng có thể lập công danhlu tên trong sử sách " Cùng trời đất muôn thuở bất hủ " - Học sinh thảo luận nhóm * Tội ác của giặc : +Đi lại nghênh ngang +Uốn lỡi cú diều +Vét của kho + Thu bạc vàng Diễn đạt bằng hình ảnh ẩn dụ, từ ngữ thù giặc. - Đoạn 3 : Các ngơi . không muốn vui vẻ phỏng có đợc không : Phân tích trái, làm rõ đúng sai. + Các ngơi . muốn vui vẻ phỏng có đợc không : Nêu mối ân tình giữa chủ và tớng, phê phán những biểu hiện sai trong hàng ngũ tớng sĩ. + Nay ta bảo thật . không muốn vui vẻ phỏng có đợc không: Khẳng định những hành động đúng nên làm để tớng sĩ thấy rõ điều hay, lẽ phải . - Đoạn 4 : Còn lại : Nêu nhiệm vụ cấp bách, khích lệ tinh thần chiến đấu. 1, Trần Quốc Tuấn nêu gơng trong sử sách. - Khích lệ lòng yêu nớc. 2, Lòng căm thù giặc của Trần Quốc Tuấn a, Tội ác của giặc - Nghênh ngang, xấc xợc, xỉ nhục quốc thể, độc ác tham lam. - Bản chất tham lam 12. Em có nhận xét gì về thái độ của tác giả? 13. Lòng căm thù giặc đợc tác giả thể hiện nh thế nào? 14. Em có nhận xét gì về câu văn trong đoạn? Phát hiện BPNT trong đoạn Giáo viên : Mỗi chữ, mỗi lời nh chảy trực tiếp từ trái tim qua ngòi bút . Lời văn chính luận đã khắc hoạ thật sinh động ngời anh hùng yêu nớc : Đau xót đến quặn lòng trớc tình cảnh đất nớc, căm thù giặc đến bầm gan tím ruột mong rửa nhục đến quên ăn quên ngủ vì nghĩa lớn mà chịu thịt nát xơng tan , không đội trời chung với giặc, căm thù giặc đến sục sôi. Điều đó tác động sâu sắc tới các tớng sĩ. * em hãy đọc "Các ngơi ở cùng ta .kém gì" 15. Tại sao trớc khi phê phán, tác giả nêu mqh của mình với tớng sĩ? mạnh - Thái độ của tác giả : Căm ghét khinh bỉ - Thái độ : Căm tứ , uất ức - Hành động : Tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối .cũng vui lòng. - Câu văn biến ngẫu đới sóng nhau . nghệ thuật nói quá. - Học sinh đọc - Quan hệ chủ tớng là để khích lệ tinh thần trung quân ái quốc. b, Nỗi lòng tác giả : - Căm tức đến tột cùng - ý chí xả thân vì độc lập tự do của dân tộc. 3, Phê phán lối sống của tớng sĩ. _ nêu mối quan hệ tốt đẹp giữa tác giả với tớng sĩ để làm cơ sở cho sự 16. Tác giả phê phán lối sống của t- ớng sĩ qua những từ ngữ ntn? 17. Hãy phát hiện các BPNT trong đoạn văn và n/xét về giọng văn 18. Hậu quả của lối sống đó ntn? Hãy phân tích? _ Quan hệ ngời cùng cảnh ngộ: khích lệ lòng ân nghĩa thuỷ chung qua đó khích động ý thức trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi ngời dân đối với lẽ vua tôi cũng nh đối với tình cốt nhục. _ Chủ nhục: không biết lo _ Nớc nhục: không biết thẹn _ Hầu giặc: không biết tức Hình ảnh tơng phản đối lập điệp từ điệp ý tăng tiến có sự biểu cảm, cách nói thẳng gần nh sỉ mắng lối sống thiếu trách nhiệm, thiếu lòng tự trọng trớc hành vi bạo ngợc của kẻ thù. phê phán. Sự phê phán là xuất phát từ tình thơng từ nghĩa lớn. _ Phê phán thói ăn chơi hởng lạc, sự bàng quang thờ ơ vô trách nhiệm của tớng sĩ. * Hậu quả của lối sống _ Cựa gà trống >< không đâm thủng áo giáp giặc _ Mẹo cờ bạc >< không thể làm mu lợc nhà binh _ Chó săn >< không đuổi đợc giặc _ Rợu ngon >< không làm giặc say chết _ Tiếng hát hay >< không làm giặc điếc tai Tác giả phân tích sâu sắc triệt để cụ thể bằng những hình ảnh tơng phản có sức thuyết phục mạnh mẽ để 19. Kết thúc lời phê phán tác giả dùng câu hỏi tu từ. Câu hỏi đó có đặt đúng chỗ không? Vì sao? 20. TQT đã so sánh hai viễn cảnh, điều đó có ý nghĩa gì? * Hoạt động 3: ghi nhớ 21. Hãy khái quát nghệ thuật lập luận của bài Hịch. thức tỉnh tớng sĩ. Sử dụng điệp từ điệp ý, điệp cấu trúc câu làm cho lời văn hùng hồn tác động vào nhận thức của tớng sĩ: quên việc quân cơ, trễ nải việc nớc thì hậu quả tất yếu "ta cùng các ngơi sẽ bát đau xót biết chừng nào" Một loạt các từ mang nghĩa phủ định: chẳng những không còn, cũng mất: viễn cảnh đầu hàng thất bại _ Câu hỏi tu từ đúng chỗ có tác dụng làm day dứt lòng dạ tớng sĩ buộc họ phải suy nghĩ lựa chọn, sau đó tác giả chỉ ra việc đúng, nên làm: cảnh giác, chuyên tập binh th. _ Vạch ra ranh giới giữa hai con đ- ờng sống chết để thuyết phục tớng sĩ _ Tác giả biểu lộ thái độ dứt khoát hoặc là địch hoặc là ta. Tác dụng: Tập hợp lực lợng, ginàh thế áp đảo cho tinh thần quyết chiến quyết thắng. Đoạn cuối bài hịch có giá trị động viên tới mức coa nhất ý chí và tinh thần chiến đấu. III. Ghi nhớ 1. Nghệ thuật: _ Nghệ thuật so sánh đối lập _ Cách sử dụng điệp từ, điệp ý tăng tiến có tác dụng nêu bật vấn đề từ nhạt đến đậm từ nông đến sâu từng bớc tác giả đa ngời đọc nhận rõ đúng sai phải trái. _ Sử dung hình tợng NT gợi cảm, dễ hiểu. Đây là bài văn chính luận sâu sắc của nớc ta thời trung đại đợc viết theo thể văn biền ngẫu kết cấu chặt 22. Nội dung chính của bài Hịch * Hoạt động 4: Luyện tập chẽ, bố cục cân đối, lập luận mạch lạc giọng văn hùng tráng tràn đầy cảm xúc- tiếng nói từ trái tim của vị chủ soái. 2. Nội dung _ Khích lê lòng căm thù giặc, nỗi nhục mất nớc. _ Khích lệ lòng trung quân ái quốc và lòng ân nghĩa thuỷ chungcủa ng- ời cùng cảnh ngộ. _ Khích lệ ý chí lập công danh xả thân vì nớc _ Khích lệ lòng tự trọng liêm sỉ ở mỗi ngời khi nhận rõ cái sai thấy rõ điều đúng. C. Luyện tập _ Bài tập trắc nghiệm bài 23 câu 2,3,4,5,8,12,13,16. _ Nói một vài câu văn biểu cảm về tác phẩm? tác giả? H ớng dẫn học tập _ Học thuộc lòng đoạn trích. _ Soạn Hành động nói *-----------*-----------*-----------*-----------* Tiết 95: Hành động nói A. Mục tiêu bài học: giúp học sinh _ Nói cũng một thứ hành động _ Số lợng hành động nói khá lớn nhng có thể quy lại thành một số kiểu khái quát nhất định. _ Có thể sử dụng nhiều kiểu câu đã học để thực hiện cùng một hành đọng nói B. Các b ớc lên lớp: 1. ổn định 2. Kiểm tra 3. Bài mới * Giới thiệu bài * Tiến trình dạy bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt * Hoạt động 1: Tìm hiểu hành động nói là gì? Bảng phụ VD 1. Lí Thông nói với Thạch Sanh nhằm mục đích chính gì? Câu nào thể hiện rõ mục đích ấy? 2. Lí Thông có đạt đợc mục đích của mình không? Chi tiết nào nói lên điều đó? 3. Lí Thông đã thực hiện mục đích của mình bằng phơng tiện gì? 4. Nếu hiểu hành động là việc làm cụ thể thì việc làm của LT có phải là hành động không? Tại sao? 5. Vậy em hiểu thế nào là hành động nói? * Hoạt động 2: Một số hành động nói thờng gặp. Quan sát lại đoạn trích 6. Mỗi câu còn lại trong lời nói của LT đều nhằm một mục đích nhất định. Những mục đích ấy là gì? 7. Chỉ ra các hành động nói trong đoạn trích và H/s quan sát - đọc to _ Nhằm đẩy TS đi "Con trăn ấy ." _ Có. Vì nghe lời LT nói, TS vội vàng từ giã mẹ con LT đi ngay _ Bằng lời nói _ Việc làm của LT là một hành động vì nó là một việc làm có mđích H/s đọc thầm H/s đọc to I. Hành động mói là gì? 1. Ví dụ _ Lí Thông nói với TS nhằm đẩy TS đi để mình hởng lợi _ Lí Thông có đạt đợc mđích vì nghe LT nói, TS vội vàng từ giã mẹ con LT đi ngay _ Phơng tiện: bằng lời nói _ Việc làm của LT là một hành động vì nó là một việc làm có mđích 2. ghi nhớ 1: sgk II. Một số kiểu hành động nói thờng gặp câu 1: dùng để trình bày câu 2: đe doạ câu 4: hứa hẹn _ Lời nói cái Tí: để hỏi hoặc bộc lộ cảm xúc cho mục đích của hành động nói 8. Qua việc tìm hiểu các VD em hãy liệt kê các kiểu hành động nói. 9. Bài học hôm nay cần ghi nhớ điểm gì? * Hoạt động 3: 10. Em hãy đọc yêu cầu btập. GV: lu ý không phải câu có từ "hứa" bao gìp cũng đợc dùng để thực hiện hành động hứa. H/s đọc ghi nhớ H/s trả lời _ Lời Chị Dậu: tuyên bố hoặc báo tin. * ghi nhớ 2 C. Luyện tập Bài tập 1: Trần Quốc Tuấn viết Hịch tớng sĩ nhằm mục khích lệ tớng sĩ học tập binh th yếu lợc do ông soạn ra và khích lệ lòng yêu nớc của tớng sĩ Bài tập 2: Chỉ ra các hành động nói và mục đích cảu mỗi hành đọng nói trong đoạn trích: a. _ Hành động hỏi: "Bác Hai đã đỡ rồi chứ" _ Hành động điều khiển: "Này bảo bác ấy . b. Hứa hẹn c. Trình bày bộc lộ cảm xúc Bài tập 3: 1. Phơng diện dùng để thực hiện hđộng nói là gì? A. Nét mặt B. Điệu bộ C. Cử chỉ D. Ngôn từ 2. Khi nói "Từ xa các bậc .không có" Trần Quốc Tuấn đã thực hiện hành động hỏi A. Đúng B. Sai 3. Khi nói "Lúc bấy giờ, dẫu các ngơi . có đợc không" Trần Quốc Tuấn đã thực hiện hành động hỏi: A. Đúng B. Sai H ớng dẫn học tập _ Học nội dung. _ Làm bài tập 3 _ Soạn Nớc Đại Việt ta *-----------*-----------*-----------*-----------* Tiết 96: Trả bài tập làm văn số 5 ( Cô Nguyệt trả bài) *-----------*-----------*-----------*-----------* Tuần 25: Bài 24: Văn bản: Nớc Đại Việt ta (Trích Bình Ngô Đại Cáo - Nguyễn Trãi) Tiết 97: Đọc - Hiểu văn bản A. Mục tiêu bài học _ Thấy đợc đoạn văn có ý nghĩa nh lời tuyên ngôn độc lập của dân tộc ta ở thế kỉ XV. _ Thấy đợc phần nào sức thuyết phục của nghệ thuật văn chính luận Nguyễn Trãi: lập luận chặt chẽ, sự kết hợp giữa lí lẽ và thực tiễn. B. Các b ớc lên lớp: 1. ổn định 2. Kiểm tra 3. Bài mới * Giới thiệu bài: Bình Ngô Đại Cáo của Nguyễn Trãi là áng thiên cổ hùng văn muôn đời bất hủ. Bài cáo thể hiện sâu sắc ý thức độc lập dân tộc, sức . chống Mông,Nguyên lần hai ( 1 285 ) và lần ba ( 1 287 -1 288 ) - Ra đời trớc cuộc kháng chiến chống quân xâm lợc Nguyên Mông lần 2(1 283 ). - Mục đích : Khích lệ. theo thê văn nào? A. Văn vần B. Văn xuôi C. Văn biền ngẫu D. Cả A,B,C 2. Bình Ngô đại cáo đợc công bố vào năm nào A. 1426 B. 1429 C. 1430 D.14 28 3. Bình

— Xem thêm —

Xem thêm: Giáo án Ngữ văn lớp 8, Giáo án Ngữ văn lớp 8, Giáo án Ngữ văn lớp 8

Lên đầu trang
Đăng ký

Generate time = 0.117360115051 s. Memory usage = 13.9 MB