Vài nét về thị trường chè và tình hình sản xuất, chế biến, xuất khẩu mặt hàng này ở Việt Nam những năm gần đây.doc

Luận văn 6789
Luận văn 6789(3549 tài liệu)
(67 người theo dõi)
Lượt xem 588
12
Tải xuống 8,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 78 | Loại file: DOC
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 05/10/2012, 16:47

Mô tả: Vài nét về thị trường chè và tình hình sản xuất, chế biến, xuất khẩu mặt hàng này ở Việt Nam những năm gần đây Khoá luận tốt nghiệpMục lụcLời mở đầu .4Chơng I: Vài nét về thị trờng chè trên thế giới .6I. Tình hình sản xuất chề trên thế giới .71. Diện tích 72. Năng xuất 73. Sản lợng 8II. Tình hình tiêu thụ và xuất nhập khẩu chè trên thế giới .91. Tiêu thụ .92. Nhập khẩu .103. Xuất khẩu 16III. Công nghệ chế biến và giá cả 181. Công nghệ chế biến 182. Giá cả 19Chơng II: Tình hình sản xuất, chế biến, xuất khẩu chè ở Việt Nam những năm gần đây .20I. Vài nét về cây chè Việt Nam 20II. Tình hình sản xuất và chế biến chè ở Việt Nam 231. Tình hình sản xuất chè 231.1. Diện tích 231.2. Năng xuất 241.3. Sản lợng .251.4. Giống chè .262. Tình hình chế biến 27II. Tình hình xuất khẩu chè ở Việt Nam trong những năm gần đây .311. Thời kỳ 1990 1994 .322. Thời kỳ 1995 2001 .33III. Tình hình xuất khẩu chè của Vinatea 35Nguyễn Thu Thuỷ Nhật 2 - K37C1Khoá luận tốt nghiệpIV. Các nhân tố ảnh hởng đến sản xuất, chế biến và xuất khẩu chè của Việt Nam 391. Các nhân tố ảnh hởng đến sản xuất, chế biến chè ở Việt Nam .391.1. Nhân tố canh tác 391.2. Nhân tố công nghệ .441.3. Nhân tố vận tải .461.4. Nhân tố giá thành sản xuất .472. Các nhân tố ảnh hởng đến xuất khẩu chè Việt Nam .552.1. Sản phẩm 552.2. Giá chè .572.3. Thị trờng tiêu thụ chè 592.4. Xúc tiến bán hàng 60Chơng III: Phơng hớng chiến lợc và các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất chế biến và đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng chè của Việt Nam từ nay đến năm 2010 62I. Phơng hớng chiến lợc .62II. Các giải pháp chủ yếu 631. Các chính sách ở tầm vĩ mô 641.1. Chính sách thuế sử dụng đất trồng chè .641.2. Chính sách bảo hiểm xã hội, y tế 651.3. Chính sách cho vay vốn .651.4. Chính sách thuế xuất khẩu chè 662. Các giải pháp ở tầm vĩ mô 662.1. Giải pháp về thị trờng 662.2. Giải pháp về công nghệ chế biến .692.3. Giải pháp xây dựng ổn định vùng nguyên liệu .702.4. Tổ chức các kênh thu mua cung ứng nguyên liệu .72Kiến nghị - Đề xuất 751. Về sản xuất nông nghiệp 752. Về sản xuất công nghiệp .75Nguyễn Thu Thuỷ Nhật 2 - K37C2Khoá luận tốt nghiệp3. Về sản phẩm và thị trờng tiêu thụ sản phẩm 754. Về đầu t .765. Về chính sách Nhà nớc 76Kết luận 78Danh mục tài liệu tham khảo .80Nguyễn Thu Thuỷ Nhật 2 - K37C3Khoá luận tốt nghiệpLời mở đầuPhát triển sản xuất, đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng nông sản là một chủ trơng kinh tế lớn của Đảng và Nhà Nớc trong sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc. Là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nớc ta, chè mang lại hiệu quả kinh tế cao không chỉ trong sản xuất chế biến để xuất khẩu, đáp ứng nhu cầu trong nớc mà còn góp phần tích cực ổn định đời sống kinh tế xã hội, xoá đói giảm nghèo, đa văn minh công nghiệp tới vùng sâu vùng xa. Vì vậy, nghiên cứu những vấn đề về sản xuất, chế biến và thị trờng có ý nghĩa quan trọng trong việc tồn tại, phát triển của nghành chè. Những khó khăn, thách thức về thị tr-ờng, sản phẩm không chỉ diễn ra ở thị trờng nớc ngoài mà còn ngay tại thị trờng nội địa. Mặc dù xuất khẩu chè nớc ta trong những năm gần đây cao hơn những năm trớc song so với các nớc khác nh ấn Độ , Srilanka thì con số này còn rất khiêm tốn. Theo số liệu của Tea Statistic thì giá trị xuất khẩu sản phẩm chè của Việt Nam chỉ bằng 1/3 của ấn Độ, 1/2 của Indonesia. Liệu hơng chè Việt Nam có lan toả ra khắp thế giới hay không ? Điều này phụ thuộc rất nhiều vào sự nỗ lực trong đầu t cả về chiều sâu và chiều rộng đối với khu vực sản xuất nguyên liệu và khu vực chế biến, cùng với những chính sách, biện pháp, hỗ trợ, thúc đẩy nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của cây chè , góp phần vào công cuộc đổi mới phát triển đất nớc. Đánh giá hết những tiềm năng, nhận định đúng thời cơ để nắm bắt cơ hội thị trờng, đồng thời nhận thức đợc những khó khăn, thách thức để trên cơ sở đó xác định hớng đi đúng đắn cho nghành chè chính là ý tởng, thông điệp và lý do tác giả chọn viết khoá luận tốt nghiệp với đề tài:"Vài nét về thị trờng chè và tình hình sản xuất, chế biến, xuất khẩu mặt hàng này ở Việt Nam những năm gần đây."Nguyễn Thu Thuỷ Nhật 2 - K37C4Khoá luận tốt nghiệpNội dung khoá luận tốt nghiệp gồm những chơng sau:Chơng I: Vài nét về thị trờng chè thế giới .Chơng II: Tình hình sản xuất chế biến và xuất khẩu chè của Việt Nam những năm gần đây.Chơng III: Phơng hớng chiến lợc và các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất , chế biến, đẩy mạnh xuất khẩu mát hàng chè của Việt Nam từ nay đến 2010. Khoá luận tốt nghiệp đã sử dụng các phơng pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phơng pháp t duy lôgic, phơng pháp phân tích, tổng hợp , phơng pháp thống kê, đối chiếu, so sánh để giải quyết các yêu cầu mà đề tài đặt ra. Tác giả xin chân thành cảm ơn Vụ kế hoạch và quy hoạch Nông thôn-Bộ Nông Nghệp và Phát triển Nông thôn, Hiệp hội Chè Việt Nam,Tổng công ty chè Việt Nam đã tạo điều kiện cho tác giả trong việc nghiên cứu và thu thập tài liệu. Đồng thời tác giả cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn đối với các thầy cô giáo trong tr-ờng, đặc biệt là thầy Tô Trọng Nghiệp đã tận tình giúp đỡ tác giả hoàn thành tốt khoá luận tốt nghiệp này. Chơng INguyễn Thu Thuỷ Nhật 2 - K37C5Khoá luận tốt nghiệpVài nét về thị trờng chè trên thế giới Đã từ lâu chè đợc coi là một trong những thứ nớc uống cần thiết cho con ngời. Những khoái cảm khi dùng thực phẩm nh bánh, kẹo, cao lơng mỹ vị, hút thuốc, uống rợu . có thể làm tăng khả năng gây các bệnh nh huyết áp cao, tim mạch, đái đờng, ung th . .Không chỉ khắc phục đợc các tác hại đó, chè còn là một đồ uống hấp dẫn và thực sự có lợi cho sức khoẻ. Một số nghiên cứu khoa học gần đây ở cả phơng Đông và phơng Tây đã cho thấy rằng, uống chè đều đặn có thể giảm mỡ thừa trong máu, ngăn chặn tích tụ cholesteron và phóng xạ . Cây chè là loại cây công nghiệp dài ngày, cây trung tính a ánh sáng nhiệt đới ở mức không gay gắt dới ánh sáng mặt trời, có bộ rễ ăn ở tầng mặt, không a n-ớc nhng cũng cần nớc ở mức độ vừa phải, chịu đợc hạn và rét. Cây chè rất thích hợp với vùng đồi núi, trung du Bắc Bộ và Tây Nguyên nớc ta. Vì vậy Việt Nam cũng đợc coi nh một trong những cái nôi phát triển của cây chè. Cây chè có phạm vi thích ứng rộng, nhng là một cây lấy lá, chất lợng chè búp tơi phụ thuộc vào điều kiện đất đai, thời tiết khí hậu. Nói chung chè trồng ở vùng trung du, miền núi có chất lợng cao hơn. ở vùng này, trồng chè theo phơng thức nông, lâm kết hợp là tận dụng tối đa không gian và diện tích. canh tác nhằm tạo ra sản phẩm chè chất lợng cao.Với kết cấu 3 tầng, vừalợi dụng đợc ánh sáng mặt trời một cách tối đa, vừa đợc che bóng thích hợp, cây chè có thể tăng đợc năng suất. Nhờ các chất phế thải do cành lá chè rụng xuống và bộ rễ cây họ đậu mà đất đợc tăng độ xốp độ phì, giảm đợc nhiệt độ về mùa hè, giảm tốc độ dòng chảy trên sờn đồi, tăng lợng nớc thấm sâu.Với những đặc tính u việt, chè đã trở thành một trong những mặt hàng sản xuất, xuất khẩu chính của một số nớc trên thế giới nh ấn Độ, Srilanka, Việt Nam I. Tình hình sản xuất chè trên thế giới.Nguyễn Thu Thuỷ Nhật 2 - K37C6Khoá luận tốt nghiệpChè là đồ uống phổ biến ở nhiều nớc trên thế giới, đợc sản xuất ở hơn 30 n-ớc và có hơn 100 nớc tiêu dùng chè với khối lợng lớn. Cây chè đợc trồng chủ yếu tại Châu á, đây chính là cái nôi phát triển của cây chè với mọi điều kiện đất đai, khí hậu . phù hợp cho sự sinh trởng của chè và cho chất lợng tốt. 1. Diện tích.Hơn 10 năm gần đây, diện tích trồng chè trên thế giới tăng lên không đáng kể. Năm 1990 tổng diện tích là 2.500 nghìn ha. Năm nớc có diện tích trồng chè lớn nhất là: Trung Quốc, ấn Độ, Srilanca, Thổ Nhĩ Kỳ và Inđônesia chiếm 75% và nếu kể thêm cả Kenya nữa thì 6 nớc này chiếm tới 80% diện tích chè thế giới. Nớc nhỏ nhất trong "Làng Chè" là Cameroon, chỉ trồng 1000ha với mức độ tăng trởng 3% năm. Bên cạnh những nớc có mức độ tăng trởng diện tích cao nh Thổ Nhĩ Kỳ, Việt Nam và Burundi (7,8%/năm) thì diện tích trồng chè ở một số nớc cũng bị giảm đi nh:Srilanka, Đài Loan và Nhật Bản. Diện tích trồng chè trên thế giới đợc phân bổ nh sau: Châu á với 12 nớc chiếm khoảng 92% Châu Phi với 12 nớc chiếm khoảng 4%Nam Mỹ với 4 nớc chiếm khoảng 2%Các nớc còn lại chiếm khoảng 2%2. Năng suất.Để đánh giá mức độ tăng trởng trong phát triển trồng chè thế giới trong những năm qua ta phải xét đến tốc độ tăng năng suất. Năng suất bình quân của các nớc sản xuất chè chủ yếu trong hơn 10 năm trở lại đây trung bình tăng 48%. ấn Độ là một trong những quốc gia sản xuất và xuất khẩu chè lớn nhất thế giới, tốc độ tăng năng suất trung bình từ năm 1990 đến nay là 45%, theo sau là Srilanka 55%, Trung Quốc 35%, Indonesia 31% (Nguồn : Tổng cục Thống kê) Bảng 1: Diện tích - Năng suất - Sản lợng chè thế giới 1990-2001Danh mục Đơn vị 1990 1994 1998 1999 2001Nguyễn Thu Thuỷ Nhật 2 - K37C7Khoá luận tốt nghiệpDiện tích Nghìn ha 2.510 2.620 2.740 2.700 2.800Năng suất Tấn búp/ha 1,34 1,52 1,64 1,32 1,56Sản lợng Nghìn tấn 2.510 2.943 3.700 2.500 3.012 Nguồn: Vụ xuất nhập khẩu - Bộ Thơng MạiTrong khi diện tích trồng chè trên thế giới dợc mở rộng rất ít thì năng suất lại tăng lên 16,4% . Trớc nhu cầu tiêu thụ chè chất lợng cao ngày càng tăng lên, các nớc sản xuất và xuất khẩu chè buộc phải đầu t theo chiều sâu cho các vùng chè nh cải tiến giống, thực hiện nghiêm ngặt hơn nữa các kỹ thuật canh tác Yếu tố năng suất không chỉ cho thấy chất lợng chè đã đợc cải thiện mà còn thể hiện mức độ tăng sản lợng.3. Sản lợng:Hàng năm trên thế giới lợng chè bình quân đợc sản xuất khoảng 2,8 triệu tấn. Mặc dù diện tích chè tăng không lớn (0,6%/năm) nhng nhờ các nớc tập trung đầu t vốn cũng nh kỹ thuật để thâm canh tăng nhanh năng suất nên tổng sản lợng chè thế giới từ 1990 đến 1998 đã tăng đáng kể: nếu năm 1990 đạt 2,2 triệu tấn thì năm 1998 với 2,7 triệu tấn tăng 22%. Tuy nhiên năm 1999-2000 do thời tiết xấu, nắng hạn cũng nh lũ lụt khiến cho nhiều nớc sản xuất chè bị thiết hại nặng nề . Do vậy sản lợng chè giảm xuống chỉ còn 2,3 triệu tấn (năm 1999) và 2,69 triệu tấn (năm 2000). Đến năm 2001 sản lợng chè lại tăng đạt 3,2 triệu tấn. Điều này có nghĩa là tình hình sản xuất chè đã đợc biến đổi theo chiều hớng tích cực. Theo dự báo của FAO, sản lợng chè thế giới sẽ đạt khoảng 3,5 triệu tấn vào năm 2005, trong đó ấn Độ sẽ là nớc sản xuất chè lớn nhất thế giới với sản lợng tăng khoảng 2,8%/năm. Phân bố sản lợng theo các khu vực nh sau: Châu á (12 nớc) chiếm 87%; Châu Phi (12 nớc) chiếm 10%; Nam Mỹ (4 nớc) chiếm 3%Các nớc sản xuất chè lớn nhất thế giới là: ấn Độ, Trung Quốc, Srilanca, Inđônesia chiếm tới 72-76% sản lợng chè thế giới. Đứng đầu trong 4 nớc này là ấn Độ đạt 964 nghìn tấn năm 1998 chiếm khoảng 854 nghìn tấn năm 2001, tơng Nguyễn Thu Thuỷ Nhật 2 - K37C8Khoá luận tốt nghiệpđơng 26% sản lợng chè thế giới. Tiếp đến là Trung Quốc sản xuất đợc 742 nghìn tấn năm 1998 và 602,4 nghìn tấn năm 2001, chiếm khoảng 20% sản lợng chè thế giới. Việt Nam cùng đóng góp khoảng 1,3% vào tổng sản lợng chè thế giới. Bảng 2: Sản lợng chè một số nớc trên thế giới 1990-2001Đơn vị : Nghìn tấnTên nớc 1990 1994 1998 1999 2001ấn Độ 175 835 964 735 854Trung Quốc 515 630 742 645 602,4Srilanka 234 346 375 296 301,2Inđônesia 150 178 214 170,2 180,1Việt Nam 34 42 50 55 82Nguồn: Tea Statishcs 1990-2001II. Tình hình tiêu thụ và xuất nhập khẩu chè trên thế giới.1. Về tiêu thụ:Theo đánh giá của các chuyên gia trong nhóm các nớc sản xuất kinh doanh chè thuộc Tổ chức Nông Lơng Quốc tế, đến những năm cuối thế kỷ 20 đá có trên một nửa dân số thế giới uống chè. Hầu hết các nớc đều có ngời uống chè trong đó có khoảng 160 nớc có nhiều ngời uống chè. Mức tiêu thụ chè bình quân đầu ngời một năm trên toàn thế giới là 0,5kg/ngời/năm. Những nớc có mức tiêu dùng cao bình quân đầu ngời là Anh 2,87; Thổ Nhĩ Kỳ 2,72; Irac 2,51; Coet 2,23; Tuynidi 1,82; Ai Cập 1,44; Srilanka 1,41; ARập Xêut1,4; Xyry 1,26; Australia 1,22; Nhật 0.99; Pakistan 0,86; Nga 0,85. ấn Độ, Trung Quốc, Mỹ có mức tiêu dùng bình quân trên đầu ngời thấp tơng ứng 0,55kg; 0,3 kg và 0,45 kg nhng dân số đông nên lại là những nớc tiêu dùng lợng chè hàng năm rất lớn : ấn Độ 620-650 ngàn tấn; Trung Quốc 430-450 ngàn tấn; Mỹ 90-100 ngàn tấn. Các nớc Anh, Nga, Nhật, Pakistan cũng là những nớc tiêu dùng chè mỗi năm từ 100-200 ngàn tấn, các nớc Maroco, Đức, Pháp, Ba Lan, iran, irac, Ai Cập, Thổ Nhĩ Kỳ sức tiêu dùng hàng năm cũng từ 30-70 ngàn tấn.Nguyễn Thu Thuỷ Nhật 2 - K37C9Khoá luận tốt nghiệpTheo thống kê của Hiệp hội chè thế giới, hiện nay thế giới có 26 nớc tiêu dùng số lợng chè hàng năm tơng đối lớn. Châu á không chỉ là khu vực sản xuất chè lớn nhất mà còn là một thị trờng tiêu thụ sản phẩm này lớn nhất, bao gồm có 11 nớc . Tiếp theo là Châu phi với 6 nớc. Trong số năm nớc tiêu thụ sản phẩm chè của Châu Âu thì với lịch sử uống trà từ 300 năm trớc, Anh có mức tiêu thụ nhiều hơn cả .Khu vực có nhu cầu chè thấp nhất là Châu Mỹ (3 nớc) và Châu Âu (1 nớc) Việt Nam là nớc có mức tiêu dùng trên đầu ngời còn thấp (0,3 kg) nhng l-ợng tiêu dùng một năm cũng đã trên 20 ngàn tấn. Thực ra nhu cầu về chè tại còn rất lớn tuy nhiên do hình thức cũng nh chất lợng của các sản phẩm chè trong nớc cha đáp ứng đợc thị hiếu của ngời tiêu dùng.Mạc dù hiện nay xuất hiện rất nhiều loại nớc giải khát nhng chè vẫn là một loại đồ uống phổ biến ở nhiều quốc gia. Bởi vì uống chè không chỉ đơn thuần để giải khát mà nó còn là một phơng pháp trị bệnh hiệu quả. Với những đặc tính u việt nh đã nêu ở trên , chắc chắn nhu cầu về sản phẩm chè sẽ rất đa dạng.2. Nhập khẩu:Hiện nay trên thế giới có 131 nớc nhập khẩu chè , bình quân 1,1- 1,3 triệu tấn/năm. Tuy thị trờng chè không biến động mạnh nh cà phê song những biến động của nó cũng khiến các nhà sản xuất -xuất khẩu chè cũng phải lo ngại. Cuộc khủng khoảng tài chính tiền tệ tại Châu á đã ảnh hởng không nhỏ đến hoạt động xuất nhập khẩu các mặt hàng nh chè. Hơn nữa ngày càng xuất hiện nhiều các loại nớc giải khát nh cocacola, cà phê. Ngay tại Anh xu hớng uống cà phê hay nớc ngọt thay cho chè đang tăng nhanh. Do vậy sản lợng nhập khẩu chè năm 1998 giảm 1,6% , năm 1999 giảm 3,5 % so với năm 1997. Trớc tình hình đó các nớc xuất khẩu chè đã phải nâng cao chất lợng hơn nữa, đa dạng hoá sản phẩm cũng nh tăng cờng xúc tiến thơng mại . Kết quả là sản lợng nhập khẩu đã tăng lên trong năm 2000 là 4,5% và 6,9% năm 2001. Điều này chứng tỏ nhu cầu và thị hiếu về chè vẫn còn rất đa dạng. Theo dự báo của Hiệp hội chè thế giới lợng chè nhập khẩu thế giới năm 2005 sẽ là 1, 7 triệu tấnNguyễn Thu Thuỷ Nhật 2 - K37C10 . nghiệp với đề tài:" ;Vài nét về thị trờng chè và tình hình sản xuất, chế biến, xuất khẩu mặt hàng này ở Việt Nam những năm gần đây. "Nguyễn Thu Thuỷ. tốt nghiệpChơng IITình hình sản xuất, chế biến xuất khẩu chè Việt Nam những năm gần đâyI. Vài nét về cây chè Việt Nam. Miền núi phía Bắc về phơng diện dân

— Xem thêm —

Xem thêm: Vài nét về thị trường chè và tình hình sản xuất, chế biến, xuất khẩu mặt hàng này ở Việt Nam những năm gần đây.doc, Vài nét về thị trường chè và tình hình sản xuất, chế biến, xuất khẩu mặt hàng này ở Việt Nam những năm gần đây.doc, Vài nét về thị trường chè và tình hình sản xuất, chế biến, xuất khẩu mặt hàng này ở Việt Nam những năm gần đây.doc

Lên đầu trang

Tài liệu liên quan

Từ khóa liên quan

Đăng ký

Generate time = 0.11058902740479 s. Memory usage = 17.66 MB