giao an ngu van 8 chuan ki 2

James Goodnight
James Goodnight(8853 tài liệu)
(16 người theo dõi)
Lượt xem 62
5
Tải xuống 2,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 166 | Loại file: DOC
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 13/06/2013, 01:26

Mô tả: GV: Ngữ văn 8, Tiết 61 Ngày soạn: thuyết minh về một thể loại văn học A. Mục tiêu. - Giúp học sinh biết thuyết minh về một thể loại văn học. - Thấy đợc muốn làm bài thuyết minh chủ yếu phải dựa vào quan sát, tìm hiểu, tra cứu. - Rèn luyện năng lực quan sát, dùng kết quả quan sát để làm bài thuyết minh. B. Chuẩn bị: - GV: bảng phụ ghi bảng mẫu bằng - trắc bài thơ ''Vào nhà .tác - HS: ôn lại thể thơ TN C.Tiến trình bài dạy. I. Tổ chức lớp: (1') II. Kiểm tra bài cũ :(5') ?Bài thơ ''Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác '' viết theo thể thơ nào? Trình bày những hiểu biết của em về thể thơ đó. - GV dẫn dắt vào bài. III.Bài mới. T/g 10' Yêu cầu học sinh đọc kĩ bài thơ: " Vào nhà ngục .tác'' ? Nêu xuất xứ của thể thơ thất ngôn bát cú và giải thích: ? Số dòng? số chữ? Có thể thêm bớt đợc không *Bài thơ có 8 dòng, mỗi dòng 7 chữ ? Ghi bảng kí hiệu B-T theo từ tiếng trong bài thơ đó - Giáo viên treo bảng phụ sau khi học sinh ghi kí hiệu - yêu cầu học sinh đối chiếu - Thanh bằng: thanh huyền, không - Thanh trắc: sắc hỏi ngã nặng ? Nhận xét về quan hệ bằng trắc trong các dòng với nhau ? Nhận xét về phép đối ( ý đối ý, thanh đối thanh, đối từ loại) I. Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học 1. Tìm hiểu đề bài a. Quan sát b. Nhận xét - Học sinh đọc diễn cảm bài thơ - Giải thích : Thất ngôn bát cú ( 8 câu 7 chữ), có từ thời nhà Đờng - Đờng luật - Bài thơ có 8 dòng ( bát cú) mỗi dòng 7 chữ (thất ngôn) - Số dòng số chữ bắt buộc không thể thêm bớt tuỳ ý - Học sinh ghi kí hiệu cho hai bài thơ + " Vào nhà ngục QĐCT" (T B B T, T B B T T B B T T B T T B B B T T T B T T T B B T B B T B B T T T B B T T T B T T B B T T B B B T T B B + Tham khảo thêm bài (Đập đá ở Côn Trang170 GV: Ngữ văn 8, 12' ? Nhận xét về niêm( dính) ? Luật * Luật bằng, trắc: căn cứ vào chữ thứ hai trong câu đầu của bài - bằng, trắc; nhị, tứ, lục phân minh, nhất tam ngũ bất luận * Đối: câu 3-4; 5-6 (chữ 2, 4, 6) đối ý, thanh, từ loại Niêm (dính), (khoá lại), câu 1-8, 2- 3, 4-5, 6-7 ? Hãy cho biết bài thơ có những tiếng nào hiệp vần với nhau, nằm ở vị trí nào trong câu và đó là vần bằng hay trắc * Hiệp vần ở cuối câu 2, 4, 6, 8 - vần chân, vần bằng (cũng có thể là vần trắc) ? Hãy cho biết câu thơ trong bài ngắt nhịp nh thế nào. ? Bố cục của thơ TN * Nhịp thờng là 4/3 * Bố cục: đề, thực, luận, kết ? Từ tìm hiểu trên, em thấy mở bài có thể trình bày nh thế nào . - Gợi ý: thể thơ này có từ thời nào? ( Có từ thời Đờng- ĐờngThi) Các nhà thơ áp dụng thơ Đờng luật bắt chớc thơ thời Đờng- Thơ Đờng luật có hai loại chính: Thất ngôn bát cú , tứ tuyệt * TNBC: Là một thể thơ thông dụng trong các thể thơ Đờng luật đợc các nhà thơ Việt nam a chuộng, áp dụng sáng tác. ? Nhiệm vụ của phần thân bài - Yêu cầu học sinh trình bày từng đặc điểm dựa vào kết quả phân tích ở trên ? Thể thơ này có u điểm gì( nhạc điệu luật bằng trắc - cân đối nhịp nhàng) ? Thể thơ này có nhợc điểm gì Lôn) B B T T T B B B T B B T T B T T T B B T T B B T T T B B T B B T B B T B T B B T T B T T T B B T T B B B T T B B - Bài 1 hiệp vần ở cuối câu 2,4,6,8 Tù- thù; châu- đâu : vần bằng - Bài 2 hiệp vần ở cuối câu 2,4,6,8 non-hòn son- con : vần bằng - Nhịp 4/3 - Bố cục: đề, thực, luận, kết 2. Lập dàn bài: a. Mở bài - Nêu định nghĩa chung về thể thơ TNBC Đờng luật: Là một thể thơ thông dụng trong các thể thơ Đờng luật đợc các nhà thơ Việt nam a chuộng. Các nhà thơ cổ điển Việt nam ai cũng làm thể thơ này bằng chữ Hán và chữ Nôm. b. Thân bài - Nêu các đặc điểm của thể thơ về: + Bố cục + Số câu, số chữ trong mỗi bài + Qui luật bằng, trắc của thể thơ + Đối, niêm + vần + Ngắt nhịp - Nhận xét u, nhợc điểm và vị trí của thể thơ trong thơ Việt nam + Ưu điểm: đẹp về sự tề chỉnh hài hoà cân đối cổ điển, nhạc điệu trầm bổng, đăng đối, nhịp nhàng. Trang171 GV: Ngữ văn 8, 13' ? Phần kết bài có nhiệm vụ gì ? Vậy muốn thuyết minh đặc điểm của thể loại văn học thì phải làm gì - Cho học sinh đọc ghi nhớ SGK. - Yêu cầu học sinh lập dàn bài bài tập 1 ? Truyện có những yếu tố nào ? Cốt truyện của truyện ngắn diễn ra trong một không gian nh thế nào ? Bố cục, lời văn chi tiết ra sao + Nhợc điểm: gò bó vì có nhiều ràng buộc, không đợc phóng khoáng nh thơ tự do. c. Kết bài: - Trình bày cảm nhận của em về vẻ đẹp của thể thơ này và nêu vị trí của thể thơ trong thơ Việt nam : thể thơ quan trọng, nhiều bài thơ hay đợc làm theo thể thơ này và ngày nay vẫn đợc a chuộng. 3. Ghi nhớ: ( SGK - tr154 ) - HS khái quát, đọc ghi nhớ. II. Luyện tập Bài tập 1: a. Mở bài: định nghĩa truyện ngắn b. Thân bài: Đặc điểm của truyện ngắn. - Tự sự: yếu tố chính quyết định cho sự tồn tại của truyện ngắn gồm sự việc chính, nhân vật chính, sự việc và nhân vật phụ - Kết hợp miêu tả và biểu cảm - Cốt truyện ngắn - Chi tiết: bất ngờ, độc đáo không kể trọn vẹn 1 quá trình diễn biến của cuộc đời ngời mà chọn những khoảnh khắc của cuộc sống thể hiện - Bố cục chặt chẽ, hợp lí - Lời văn trong sáng c. Kết bài - Vai trò truyện ngắn. IV. Củng cố:(3') - Học sinh đọc bài tham khảo ? Thuyết minh đặc điểm của thể loại văn học cần chú ý điều gì. V. H ớng dẫn về nhà: (1') - Học ghi nhớ. - Hoàn thiện bài tập: thuyết minh đặc điểm của thể thơ TNBCĐL - Ôn tập phần tập làm văn ( tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm ; văn thuyết minh (1 đồ dùng, .) VI/ Rút kinh nghiệm: Tiết 62 Ngày soạn: Trang172 GV: Ngữ văn 8, Văn bản: Đập đá ở côn lôn ( Phan Châu Trinh) A. Mục tiêu. - HS cảm nhận đợc hình ảnh cao đẹp của ngời yêu nớc trong gian nan nguy hiểm vẫn bền gan vững chí. - Nhân cách anh hùng của nhà yêu nớc Phan Châu Trinh - HS hiểu đợc sức truyền cảm của ngth B. Chuẩn bị: - Đọc tài liệu tham khảo, chân dung Phan Châu Trinh. - Hs ; soạn bài C.Tiến trình bài dạy. I. Tổ chức lớp: (1') II. Kiểm tra bài cũ :(5') - Đọc thuộc lòng bài thơ ''Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác'' - Em hiểu gì về nhà yêu nớc Phan Bội Châu qua bài thơ đó III.Bài mới: T/g 7 / 5 / - Y/ c học sinh đọc chú thích ? Trình bày những hiểu biết của em về tác giả Phan Châu Trinh -Hiệu Tây Hồ, biệt hiệu Hi Mã. ? Hãy nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ. - Ngày đầu tiên Phan Châu Trinh đã ném 1 mảnh giấy vào khám để an ủi, động viên các bạn tù :'' Đây là tr- ờng học tự nhiên. Mùi cay đắng trong ấy, làm trai trong thế kỉ XX này không thể không nếm cho biết. ''ở Côn Đảo ngời tù phải làm công việc khổ sai đập đá. Bài thơ đợc khơi nguồn từ cảm hứng đó. - Y/c đọc chú ýkhẩu khí ngang tàng, giọng điệu phấn chấn hào hùng. ? Giọng điệu trong thơ để lại cho em ấn tợng gì. - Bổ sung thêm: đập đá ? - Công việc lao động khổ sai này làm không ít tù nhân kiệt sức, không ít I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả - HS trình bày chú thích: Là nhà nho yêu nớc, nhà cách mạng lớn ở nớc ta đầu thế kỉ XX - Dựa vào Pháp để lật đổ nền quân chủ phong kiến Việt nam từ đó xây dựng đất nớc . 2. Tác phẩm - Sau vụ chống thuế ở Trung kì tháng 4 - 1908 Phan Châu Trinh, kết án . và đày ra Côn Đảo, 1 hòn đảo nhỏ ở miền đông nam nớc ta cách Vũng Tàu hơn 100km - nơi thực dân Pháp chuyên dùng làm chỗ đày ải tù nhân yêu nớc . II. Đọc - hiểu văn bản 1. Đọc - tìm hiểu chú thích - HS đọc diễn cảm - HS tự bộc lộ. (hùng tráng, khoẻ khoắn) - Một hình thức lao động nặng nhọc ở Côn Đảo, bọn cai ngục bắt các tù nhân vào núi khai thác đá, đập đá hộc, đá to Trang173 GV: Ngữ văn 8, 9 / ngời đã gục ngã ? Bài thơ đợc làm theo thể thơ TNBCĐL gồm 4 phần đề - thực - luận - kết nhng xét về ý thì 4 câu đầu có ý liền mạch, 4 câu sau ý cũng liền mạch. Hãy nêu ý lớn dựa vào cách chia đó. ? Bốn câu thơ đầu giúp em hình dung thế đứng của nhân vật trữ tình nh thế nào - Quan niệm làm trai của nhà thơ : hiên ngang, đàng hoàng trên đất Côn Lôn ? Tác giả đã kế thừa chí anh hùng của thời đại trớc nh thế nào - Hai câu thơ đầu gợi tả con ngời hiên ngang, ngạo nghễ trong tù ngục xiềng xích không hề chút sợ hãi, câu thơ toát lên một vẻ đẹp cao cả, hùng tráng * Giọng thơ hùng tráng,khẩu khí ngang tàng ngạo nghễ ? Công việc đập đá ở Côn Lôn đợc tác giả miêu tả nh thế nào ? Nghệ thuật mà tác giả sử dụng ở đây? tác dụng. - Hình ảnh một con ngời phi phàm, 1 anh hùng thần thoại đang thực hiện một sứ mạng thiêng liêng khai sông phá núi, vạt đồi, chuyển đá vang động cả đất Côn Lôn *Bút pháp lãng mạn, nhữngđộngtừ mạnh biện pháp nghệ thuật nói quá ? Từ công việc đập đá thật đó còn liên tởng tới 1 ý nào khác. - 4 câu thơ đầu đã dựng lên một bức tợng đài uy nghi về những tù nhân Côn Đảo, những anh hùng cứu nớc trong chốn địa ngục trần gian với khí phách hiên ngang lẫm liệt trong đất trời. thành những mảnh, viên nhỏ để làm đ- ờng. - HS trả lời + 4 câu thơ đầu: nói về công việc đập đá ở Côn Lôn + 4 câu thơ cuối: cảm nghĩ từ việc đập đá. 2. Phân tích a) 4 câu thơ đầu - Thế đứng của con ngời trong đất trời, biển rộng non cao, đội trời đạp đất, t thế hiên ngang sừng sững '' Đã mang tiếng ở trong trời đất Phải có danh gì với núi sông'' (Nguyễn Công Trứ) - Chí làm trai N, B, Đ, T Cho phỉ sức vẫy vùng trong 4 bể (Nguyễn Công Trứ) - Làm trai trong cõi thế gian Phò đời giúp nớc phơi gan anh hào (Nguyễn Đình Chiểu) - Làm trai phải lạ ở trên đời Há để càn khôn tự chuyển dời (Phan Bội Châu) - Lừng lấy - lở núi non - Xách búa - đánh tan - 5,7 đống - Ra tay - đập bể - mấy trăm hòn: nói quá, động từ mạnh, nhịp thơ mạnh gợi tả một con ngời phi thờng - Hình ảnh một ngời anh hùng với một khí phách hiên ngang, lẫm liệt sừng sững trong đất trời, coi thờng mọi thử thách gian nan, dám đơng đầu vợt lên chiến thắng hoàn cảnh biến lao động c- ỡng bức nặng nhọc thành một cuộc chinh phục thiên nhiên dũng mãnh của con ngời có sức mạnh thần kì nh dũng sĩ thần thoại. -Thái độ quả quyết, mạnh mẽ, lòng căm thù khao khát phá tan chốn tù ngục, lật đổ ách thống trị. - Miêu tả chính kết hợp biểu cảm Trang174 GV: Ngữ văn 8, 9 / ? Nh vậy 4 câu thơ đầu sử dụng ph- ơng thức biểu đạt nào. * Miêu tả chính kết hợp biểu cảm *Một bức tợng đài uy nghi về ngời anh hùng với khí phách hiên ngang, lẫm liệt sừng sững trong đất trời ? Em có nhận xét gì về giọng điệu 4 câu cuối? Hiệu quả của việc chuyển đổi giọng điệu. ? Câu 5 - 6 tác giả sử dụng nghệ thuật gì ? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật này. * Nghệ thuật đối, hình ảnh ẩn dụ. ? ý nghĩa của 2 câu thơ này (K/đ điều kiện gì ?)- toát lên phong cách nào của ngời yêu nớc - Muốn xứng danh anh hùng, để hoàn thành sự nghiệp cứu nớc vĩ đại phải bền gan vững chí, có tấm lòng son sắt, vững tin sắt đá. Tất cả những khó khăn trên kia chỉ là sự thử thách rèn luyện tinh thần. *Tinh thần chịu đựng gian khổ, bất chấp nguy hiểm, bền gan, bền chí. ? Em hiểu ý 2 câu thơ kết nh thế nào ? Cách kết thúc này có giống với bài thơ ''Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác'' của Phan Bội Châu không. ? Từ đó em thấy phẩm chất cao quí nào của ngời tù đợc bộc lộ. ? Em có nhận xét gì về giọng điệu của 2 câu thơ cuối. *Giọng ngang tàng, hình ảnh mang tính biểu tợng gợi tả. * Hình ảnh con ngời bất chấp gian nguy, tin tởng mãnh liệt lí tởng yêu nớc của mình. - Học tập quan niệm sống của tác giả: sống hết mình với lí tởng, biến những gian khổ vất vả trong công việc đời thờng thành những khát khao baybổng để làm việc hăng hái hơn, sống có ý nghĩa hơn. b) Bốn câu thơ cuối - Giọng điệu trở sang bộc bạch bộc lộ cảm xúc - Tạo ra sự sâu lắng của cảm xúc của tâm hồn. - Biện pháp nghệ thuật đối trong câu và đối trong 2 câu -Tháng ngày: biểu tợng cho sự thử thách kéo dài,- thân sành sỏi: gan góc , bất chấp gian nguy,- ma nắng:biểu tợng cho gian khổ,- dạ sắt son: trung thành. Đó là những hình ảnh ẩn dụ. - Càng khó khăn càng bền chí, son sắt một lòng - Bất chấp gian nguy, trung thành với ý tởng yêu nớc - Liên hệ: ''Nghĩ mình trong bớc gian truân Tai ơng rèn luyện tinh thần thêm hăng'' (Tự khuyên mình - Hồ Chí Minh) - Nhà thơ ngầm ví việc đập đá ở Côn Lôn nơi địa ngục trần gian giống nh việc của thần Nữ Oa đội đá vá trời tạo lập thế giới, vũ trụ, coi cảnh tù đày chỉ là một việc con con không gì đáng nói. - Con ngời bản lĩnh, coi thờng tù đày gian khổ, tin tởng mãnh liệt vào sự nghiệp yêu nớc của mình. - Giọng điệu cứng cỏi, ngang tàng, sảng khoái hào hùng , nụ cời ngạo nghễ, nụ cời của kẻ chiến thắng mà không nhà tù nào khuất phục nổi. 3. Tổng kết - Dựa vào ghi nhớ trả lời. - HS đọc ghi nhớ. - HS bộc lộ Trang175 GV: Ngữ văn 8, 5 / ? Hãy nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của bài thơ. ? Em rút ra bài học gì cho bản thân. - Gọi học sinh đọc diễn cảm, đọc thuộc lòng bài thơ. ? Trình bày cảm nhận của em về vẻ đẹp hào hùng lãng mạn của hình t- ợng nhà nho yêu nớc đầu thế kỉ XX. iII. Luyện tập - HS đọc diễn cảm, bộc lộ. - Đó là những bậc anh hùng khi sa cơ lỡ bớc rơi vào vòng tù ngục nhng ở họ có khí phách ngang tàng lẫm liệt ngay cả trong thử thách gian lao đe doạ tính mạng, ý chí kiên trung, niềm tin son sắt vào sự nghiệp của mình. IV. Củng cố:(2') - HS đọc ghi nhớ. V. H ớng dẫn về nhà: (2') - Học thuộc lòng bài thơ - Hoàn thiện bài tập, viết đoạn văn ngắn . dựa bài tập - Soạn bài: ''Muốn làm thằng cuội'', Hai chữ nớc nhà. IV.Rút kinh nghiệm: Tiết 63 Ngày soạn: Trang176 GV: Ngữ văn 8, Ôn Tập Tiếng Việt A. Mục tiêu. - Giúp học sinh nắm vững những nội dung về từ vựng và ngữ pháp Tiếng Việt đã học ở kì I. - Có ý thức làm bài tập để nắm vững và nâng cao kiến thức về tiếng Việt. - Rèn luyện các kĩ năng sử dụng Tiếng Việt trong nói, viết. B. Chuẩn bị: - GV:Một số bài tập bổ trợ - HS : xem trớc nội dung ôn tập C.Tiến trình bài dạy. I. Tổ chức lớp: (1') II. Kiểm tra bài cũ :(5') - KT phần chuẩn bị ôn tập III.Bài mới. T/g 20' ? Thế nào là1 từ ngữ có nghĩa rộng và 1 từ ngữ có nghĩa hẹp? Cho ví dụ. - Chú ý: tính chất rộng hẹp của nghĩa từ ngữ chỉ là tơng đối vì nó phụ thuộc vào phạm vi nghĩa của từ. VD: Cây cỏ hoa ứng với loài thực vật do đó nghĩa của từ thực vật rộng hơn cây, cỏ, hoa và nghĩa của 3 từ cây, cỏ, hoa rộng hơn nghĩa của các từ: cây dừa, cỏ gà, hoa cúc. ? Thế nào là trờng từ vựng? Cho ví dụ. ? Phân biệt cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ với trờng từ vựng. I. Lí thuyết. A. Từ vựng 1. Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ - HS trả lời - 1 từ ngữ có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm nghĩa của một số từ ngữ khác.+ VD: Cây rộng hơn cây cam, cây chuối - 1 từ có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ đó đợc bào hàm trong phạm vi nghĩa của từ ngữ khác. Vd: cá thu hẹp hơn cá. 2. Tr ờng từ vựng - trờng từ vựng là tập hợp các từ có ít nhất một nét chung về nghĩa VD: Phơng tiện giao thông: tàu, xe, thuyền, máy bay . - Vũ khí: súng, gơm, lựu đạn . - Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ nói về mối quan hệ bao hàm nhau trong các từ ngữ có cùng từ loại VD: Thực vật (DT): cây, cỏ, hoa (DT) Trờng từ vựng tập hợp các từ có ít nhất 1 nét chung về nghĩa nhng có thể khác nhau về từ loại VD: trờng từ vựng ngời Chức vụ: Bộ trởng, giám đốc. DT Trang177 GV: Ngữ văn 8, ? Từ tợng hình, từ tợng thanh là gì? Cho VD. ? Tác dụng của từ tợng hình, tợng thanh. ? Thế nào là từ ngữ địa phơng? Cho VD. ? Thế nào là biệt ngữ xã hội ? Cho ví dụ ? Nói quá là gì ? Cho ví dụ. ? Nói giảm, nói tránh là gì? Cho ví dụ. ? Trợ từ là gì? Cho ví dụ. VD: đừng nói ngời khác, chính anh cũng lời làm bài tập ? Thán từ là gì ? Cho ví dụ. Phẩm chất trí tuệ: thông minh, ngu đần TT 3. Từ t ợng hình, từ t ợng thanh - Từ tợng hình: từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, hoạt động trạng thái của sự vật VD: lom khom, ngất ngởng - Từ tợng thanh là từ mô phỏng âm thanh. - Tác dụng: có giá trị gợi tả và biểu cảm cao thờng đợc dùng trong văn miêu tả và tự sự 4. Từ ngữ địa ph ơng và biệt ngữ xã hội - Từ ngữ địa phơng là từ ngữ chỉ sử dụng ở một hoặc một số địa phơng nhất định VD: Bắc bộ: ngô, quả dứa, vào . Nam bộ: bắp, trái thơm, vô . - Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ chỉ đ- ợc dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định. VD: tầng lớp học sinh, sinh viên: ngỗng (2), gậy (1) - tầng lớp vua chúa ngày xa: trẫm, khanh . 5. Một số biện pháp tu từ từ vựng - Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, qui mô, tính chất của sự vật hiện tợng đợc miêu tả để nhấn mạnh gây ấn tợng tăng sức biểu cảm VD: Tiếng đồn cha mẹ anh hiền Cắn cơm không vỡ, cắn tiền vỡ tan - Nói giảm, nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự. VD: Chị ấy không còn trẻ lắm B. Ngữ pháp 1. Một số từ loại * Trợ từ: là những từ chuyên đi kèm 1 từ ngữ khác trong câu dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc đợc nói đến trong câu VD: ngay, chính, có, những, đích, mỗi, đích thị . * Thán từ: là những từ dùng làm dấu hiệu bộc lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ Trang178 GV: Ngữ văn 8, 15' VD: Dạ, em đang học bài. - Chú ý: thán từ thông thờng đứng đầu câu, có khi tách thành một câu đặc biệt. ? Tình thái từ là gì ? Cho ví dụ. VD: Anh đọc xong cuốn sách rồi à? ? Có thể sử dụng tình thái từ tuỳ tiện đợc không ? Câu ghép là gì? Cho ví dụ. ? Cho biết quan hệ về ý nghĩa trong những câu ghép. ? Điền những từ ngữ thích hợp vào ô trống theo sơ đồ SGK ? Giải thích những từ ngữ nghĩa hẹp trong sơ đồ trên * Lu ý: Khi giải thích nghĩa của những từ ngữ hẹp hơn so với 1 từ ngữ khác, ta thấy phải xác định đợc từ ngữ có nghĩa rộng hơn. của ngời nói hoặc dùng để hỏi gọi đáp. VD: A, ái, ôi, trời ôi, than ôi, hỡi, này, vâng, dạ, ừ. * Tình thái từ: là những từ đợc thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán để biểu thị các sắc thái tình cảm của ngời nói. VD; à, , hả, chăng, đi, vào, với, thay, ạ, cơ, nhé, nhỉ, mà. - Không sử dụng đợc tuỳ tiện vì: + Phải chú ý đến quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội và tình cảm đối với ngời nghe, đọc. 2. Các loại câu ghép - Câu ghép là câu do 2 hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau tạo thành. VD: Vì trời ma nên đờng ớt. - Quan hệ nhân quả thờng dùng cặp QHT: vì-nên, do-nên, tại -nên . - Quan hệ giả thiết-kết quả: nếu-thì, giá-thì, hễ-thì - Quan hệ tơng phản: Tuy-nhng, dẫu- nhng, dù-vẫn, mặc dù vẫn - Quan hệ mục đích: để, cho - Quan hệ bổ sung, đồng thời: và - Quan hệ nối tiếp: rồi - Quan hệ lựa chọn: hay II. Thực hành. 1. Từ vựng Truyện dân gian Truyền thuyết-cổ tích-ngụ ngôn-cời - Truyền thuyết: truyện dân gian về các nhân vật và sự kiện lịch sử xa xa, có nhiều yếu tố thần kì. - Truyện cổ tích: Truyện DG kể về cuộc đời, số phận của một số nhân vật quen thuộc ( ngời mồ côi, ngời mang lốt xấu xí, ngời con, ngời dũng sĩ .) có nhiều chi tiết kì ảo. - Truyện ngụ ngôn: Truyện dân gian m- ợn truyện về loài vật, đồ vật hoặc chính con ngời để nói bóng gió truyện con ngời. - Truyện cời: Truyện DG dùng hình thức gây cời để mua vui hoặc phê phán đả kích. Trang179 . câu 2, 4,6 ,8 Tù- thù; châu- đâu : vần bằng - Bài 2 hiệp vần ở cuối câu 2, 4,6 ,8 non-hòn son- con : vần bằng - Nhịp 4/3 - Bố cục: đề, thực, luận, kết 2. Lập. thuyết minh (1 đồ dùng, .) VI/ Rút kinh nghiệm: Tiết 62 Ngày soạn: Trang1 72 GV: Ngữ văn 8, Văn bản: Đập đá ở côn lôn ( Phan Châu Trinh) A. Mục tiêu. - HS

— Xem thêm —

Xem thêm: giao an ngu van 8 chuan ki 2, giao an ngu van 8 chuan ki 2, giao an ngu van 8 chuan ki 2

Lên đầu trang
Đăng ký

Generate time = 0.0970070362091 s. Memory usage = 13.93 MB