CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA MẪU SỐ LIỆU( TIẾT 1)

John Bardeen
John Bardeen(8974 tài liệu)
(8 người theo dõi)
Lượt xem 13
4
Tải xuống
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 3 | Loại file: DOC
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 21/06/2013, 01:27

Mô tả: GIÁO ÁN ĐẠI SỐ CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA MẪU SỐ LIỆU (tiết 1) Người soạn: Đặng Thị Hồi. Ngày: 13/03/2008. I. Mục tiêu. Qua bài học này học sinh sẽ: - Kiến thức: + Tính được số trung bình, số trung vị và tìm được mốt của mẫu số liệu. + Hiểu được ý nghĩa của số trung bình, mốt. - Kỹ năng. II. Phương pháp. Thuyết trình đan xen thực hành. III. Tiến trình bài dạy. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng -Phát phiếu học tập. -Yêu cầu học sinh làm bài tập 1 trong phiếu học tập. - Gọi 1 học sinh nêu cách tính. -Yêu cầu học sinh làm câu b, -Cộng tất cả, sau đó lấy tổng chia cho 10. 2 5 10 2 5 10 20 5 5 2 10 x + + + + + + + + + = = 6,6 1. Số trung bình. -Giả sử có mẫu số liệu kích thước N là: 1 2 , , ., N x x x . Khi đó: 1 2 . N x x x x N + + + = 1 1 N i i x N = = ∑ Trong đó: + x là giá trị trung bình của mẫu số liệu. + i x là giá trị của số liệu thứ i. -Ví dụ (Bài 1-PHT) a, 2 5 10 2 5 10 20 5 5 2 10 x + + + + + + + + + = = 6,6 b, Giả sử mẫu số liệu cho dưới bảng phân bố tần số: Giá trị 1 x 2 x m x Tần số 1 n 2 n . m n N Khi đó: 1 1 2 2 1 . 1 m m m i i i n x n x n x x n x N N = + + + = = ∑ Trong đó: - Gọi 1 học sinh đọc đáp số. Như vậy, có 2 công thức tính giá trị trung bình. -Cả lớp xem bài tập 2 trong phiếu học tập. -Với dạng này, ta cần tìm giá trị đại diện giống với vẽ biểu đồ đường. Sau đó lấy giá trị đại diện nhân với tần số của lớp đó, cộng kết quả lại rồi chia cho tổng số N. - Vậy cột ở giữa ta phải điền gì? - Tương tự về nhà các em tính tiếp. -Tại sao chúng ta phải tính số trung bình. Hay số trung bình có ý nghĩa gì? Số trung bình của 1 mẫu số liệu được dùng làm đại diện cho các số liệu của mẫu. - Gọi 1 học sinh đọc ý nghĩa trong SGK. Xét ví dụ. Ta dễ dàng tính được điểm trung bình của cả nhóm là 6,5. 2.3 5.4 10.2 20 6,6 10 x + + + = = Giá trị đại diện. - 1 học simh đọc ý nghĩa. i n là tần số của số liệu i x (i=1, 2,…,m) Và 1 m i i n N = = ∑ * Ví dụ: b, Giá trị 2 5 10 20 Tần số 3 4 2 1 N=10 2.3 5.4 10.2 20 6,6 10 x + + + = = Lớp Giá trị đại diện Tần số [ ] 1 2 ;a a [ ] 2 3 ;a a …… [ ] 2 1 2 ; m m a a − 1 x 2 x … m x 1 n 2 n … m n 1 m i i N n = = ∑ Khi đó, 1 1 m i i i x n x N = ≈ ∑ -Ý nghĩa của số trung bình. (SGK) Ví dụ. Điểm thi cuối kì của 1 nhóm 10 học sinh là: 1; 2; 2; 7; 7; 8; 9; 9; 10; 10 x =6,5 2. Số trung vị. Kí hiệu: e M Ta thấy rằng, hầu hết học sinh đều có điểm vượt trên điểm trung bình. Như vật số trung bình này không phản ánh đúng trình độ điểm trung bình của nhóm. Người ta đã chọn ra 1 đại lượng khác đại diện thích hợp hơn. Đó là số trung vị. -Làm ví dụ. -Gọi học sinh đọc đáp số. - Thế nào là mốt của 1 bảng phân bố tần số? - Gọi 1 học sinh trả lời. -Yêu cầu học sinh làm bài tập 4 trong phiếu học tập. -Gọi 1 học sinh đọc đáp số. *Củng cố: 1. 1 2 . N x x x x N + + + = 2. 1 1 2 2 . m m n x n x n x x N + + + = 3. 1 1 m i i i x n x N = ≈ ∑ 4. Số trung vị e M 5. Mốt: giá trị có tần số lớn nhất. Kí hiệu: o M - Là giá trị có tần số lớn nhất. Giả sử có mẫu số liệu kích thước N được sắp xếp thành dãy không giảm hoặc không tăng. Khi đó: - e M là số đứng chính giữa nếu N là số lẻ. - e M bằng trung bình cộng của 2 số đứng giữa nếu N là số chẵn. Ví dụ: Bài tập 3 (PHT) 3. Mốt. Mốt của bảng phân bố tần số là giá trị có tần số lớn nhất. Kí hiệu: o M . chúng ta phải tính số trung bình. Hay số trung bình có ý nghĩa gì? Số trung bình của 1 mẫu số liệu được dùng làm đại diện cho các số liệu của mẫu. - Gọi 1 học. GIÁO ÁN ĐẠI SỐ CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA MẪU SỐ LIỆU (tiết 1) Người soạn: Đặng Thị Hồi. Ngày: 13/03/2008. I. Mục tiêu.

— Xem thêm —

Xem thêm: CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA MẪU SỐ LIỆU( TIẾT 1), CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA MẪU SỐ LIỆU( TIẾT 1), CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA MẪU SỐ LIỆU( TIẾT 1)

Lên đầu trang

Từ khóa liên quan

Đăng ký

Generate time = 0.12700390815735 s. Memory usage = 17.6 MB