Giáo án Ngữ văn 9 (Cả năm - 3 cột)

fresh boy 26
fresh boy 26(8456 tài liệu)
(9 người theo dõi)
Lượt xem 1442
21
Tải xuống 2,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 272 | Loại file: DOC
0

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 21/06/2013, 01:27

Mô tả: Giáo án Ngữ văn 9 NGữ VĂN 9 Tuần 1: Bài 1: Tiết 1-2: Văn bản PHONG CáCH Hồ CHí MINH - Lê Anh Trà - I/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs: 1- Thấy đợc vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị. 2- Từ lòng kính yêu về Bác, tự hào về Bác, Hs có ý thức tu dỡng, học tập rèn luyện theo gơng Bác. II/ Các bớc tiến hành: Hđ của GV Hđ của Hs Ghi bảng * Hđ 1: KTBC: Ktra SGK, vở ghi chép nhắc Hs cách học tập bộ môn. * Hđ 2: Bài mới Đây là VBND có tính chất thuyết minh k/hợp với lập luận theo PCCL. Đọc với giọng khúc triết, mạch lạc thể hiện niềm tôn kính, tự hào về Chủ tịch HCM. - GV đọc mẫu, sửa chữa, uốn nắn - GV Ktra việc đọc chú thích ở nhà của Hs. Lu ý với Hs về VBND với các chủ đề: + Quyền sống của con ngời. + Bảo vệ h/bình, chống chiến tranh + V/đề sinh thái, môi trờng Chủ đề của VB này: Sự hội nhập TG và B/vệ bản sắc VHDT. H? VB có thể chia làm mấy phần ? ND chính của từng phần? Gọi Hs đọc đoạn (a) H? HCM đã tiếp thu tinh hoa VH nhân loại trong hoàn cảnh nào ? Gv sử dụng vốn kthức l/sử để g/thiệu cho Hs. H? Để có đợc vốn tri thức VH nhân loại, HCM đã làm ntn? Gv nhấn mạnh: Đây chính là chìa khóa để mở ra kho tri thức VH của nhân loại. Bác nói, viết khoảng 28(N2) tiếng nói của các nớc. H? Ngời đã khám phá kho tàng tri thức bằng cách nào ? Hs đọc. 2 phần + Từ đầu . rất hiện đại (HCM với sự tiếp thu tinh hoa VH nhân loại) + Còn lại: Những nét đẹp trong lối sống của HCM. Hs đọc - Trong c/đời h/động CM đầy gian nan, vất vả, đã qua nhiều nơi, tiếp xúc với nhiều nền VH từ P.đông tới P.Tây. - Ngời có hiểu biết sâu rộng nền VH các nớc châu á, Âu, Phi, Mỹ. * Để có đợc vốn tri thức VH, Bác đã: + Nắm vững p/tiện giao tiếp là ngôn ngữ. 1. Đọc - Chú thích - Chú thích 2. Tìm hiểu VB: a. HCM với sự tiếp thu tinh hoa VH nhân loại. 1 Giáo án Ngữ văn 9 H? Ngời đã học hỏi ntn? H? Qua phần tìm hiểu trên, giúp em hiểu gì về HCM ? Gv bình giảng: M/đích của Bác là ra nớc ngoài tìm đờng cứu nớc, đã tự mình tìm hiểu những mặt tích cực của triết học P.đông: Muốn g.phóng d.tộc phải đánh đuổi TD Pháp & CNTB. Muốn vậy, phải thấy đợc những mặt u việt, tích cực của các nền VH đó. H? Ngời đã tiếp thu các nền VH đó theo tinh thần ntn ? H? Điều kỳ lạ trong việc tiếp thu tinh hoa VH nhân loại của HCM là gì ? H? Để thể hiện n/d trên, đoạn văn đã đợc tác giả sử dụng phơng thức biểu đạt nào ? GVKQ: Sự tiếp thu VH nhân loại của HCM đã tạo nên một nhân cách, 1 lối sống rất VN, rất P.đông nhng đ.thời cũng rất mới, rất hiện đại. H? Bằng sự hiểu biết về l.sử em hãy cho biết phần VB vừa tìm hiểu nói về thời kỳ nào trong sự nghiệp h/đ CM của lãnh tụ HCM ? GV: Kết thúc phần 1, VB có dấu ( .) biểu thị cho ta biết ngời biên soạn đã lợc bỏ phần tiếp theo của bài viết. Đọc phần còn lại của bài. H? Theo em, phần này nói về thời kỳ nào trong SNCM của HCM ? GV: Nói đến phong cách là nói đến sự nhất quán. Chúng ta hãy xem khi đã trở thành chủ tịch nớc, p/cách HCM có gì nổi bật. Gọi Hs đọc đoạn (b). H? ở cơng vị lãnh đạo cao nhất của đảng và nhà nớc nhng HCM có lối sống ntn ? H? lối sống rất giản dị, rất phơng đông, rất VN của HCM đợc biểu hiện ntn? H? Nơi ở, nơi làm việc của Bác đợc giới thiệu ntn? GV đọc đoạn <<Theo chân Bác>> (Tố Hữu). H? Theo cảm nhận của t/g trang phục của Bác ntn? Hs kể câu chuyện về Bác. - Qua công việc, qua lao động mà học hỏi (làm nhiều nghề khác nhau) - HCM là ngời sáng suốt, thông minh, cần cù, yêu lao động, ham học hỏi. + Ngời đã tiếp thu một cách có chọn lọc tinh hoa VH nớc ngoài. + Không ảnh hởng 1 cách thụ động. + Tiếp thu mọi cái đợc, cái hay, phê phán cái . + Trên nền VH dân tộc mà tiếp thu những ah quốc tế. Tất cả những ah quốc tế đó đã nhào nặn với cái gốc VH dân tộc không gì lay chuyển đợc . Kết hợp giữa kể và bình luận VD: ít có vị lãnh + Thời kỳ Bác h/đ ở nớc ngoài. + Khi Ngời đã ở cơng vị chủ tịch nớc. - Lối sống giản dị - Lối sống giản dị đó đợc biểu b. Nét đẹp trong lối sống của HCM. 2 Giáo án Ngữ văn 9 H? Việc ăn uống của Bác đợc giới thiệu ntn? H? Qua những điều vừa tìm hiểu về Bác, em có cảm nhận gì về lối sống của Ngời? H? Theo em, lối sống đó có phải là lối sống tự vui trong cảnh nghèo khó không? Có phải là tự thần thánh hóa cho khác đời không? H? Tại sao Bác lại chọn lối sống đó? Gọi hs đọc đoạn: <<Và Ngời sống ở đó . hết>> H? Từ lối sống của đợc tg' liên tởng tới lối sống của những ai trong lịch sử dân tộc? H? Việc liên tởng của tg nhằm nhấn mạnh điều gì ? H? Học VB này em nhớ lại VB nào đã học lớp 7 cũng nói về lối sống giản dị của Bác ? H? Qua phần VB vừa học em hãy trình bày cảm nhận sâu sắc của em về vẻ đẹp trong phong cách HCM ? GV dẫn dắt: Các em đợc sinh ra lớn lên trong đk vô cùng thuận lợi nhng cũng tiềm ẩn đầy nguy cơ. H? Xét về phơng diện vh, em hãy tr.bày những thuận lợi và những nguy cơ theo n/thức của em? H? Với đk đó v/đề đặt ra với Hs phải làm gì ? H? Từ tấm gơng nhà vh lớn HCM, các em có suy nghĩ gì với bản thân? H? Em hãy nêu vài biểu hiện về lối sống có vh và không có vh? H? Qua bài, những điểm tạo nên vẻ đẹp trong phong cách HCM là gì ? * HĐ3: Luyện tập . GV nêu yêu cầu luyện tập. * Hđ 4: HDVN: + Su tầm những mẩu chuyện kể về lối sống giản dị mà thanh cao của Bác. + Đọc thêm. + Soạn: Đ.tranh cho một TG hòa bình. hiện ở nơi ở nơi làm việc Nơi ở, nơi làm việc: Chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ bên cạnh chiếc ao nh cảnh làng quê quen thuộc. Trang phục hết sức giản dị: Bộ quần áo bà ba, chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp thô sơ. Ăn uống đạm bạc: Cá kho, rau luộc, cà muối, cháo hoa. Lối sống giản dị đạm bạc. HS thảo luận. Cách sống giản dị, đạm bạc của HCM nhng lại vô cùng thanh cao, sang trọng. Đây là cách sống có văn hóa đã trở thành quan niệm thẩm mỹ: Cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên. - Các vị hiền triết nh: Nguyễn Trãi Côn sơn ca. Nguyễn Bỉnh Khiêm Thu ăn măng trúc, đông ăn giá Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao - Nét đẹp của lối sống rất dân tộc rất VN trong phong cách HCM. Đức tính giản dị của Bác Hồ, P.VĐồng. - Đó là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống v/h dân tộc và tinh hoa v/h nhân loại. Là sự kết hợp giữa truyền thống và hiện đại, giữa cái vĩ đại và bình dị. HS thảo luận. - Có đk tiếp xúc với nhiều nền vh. Đợc hòa nhập với khu vực và quốc tế. - Cần phải hòa nhập với khu vực và Q.Tế nhng cũng cần c. ý nghĩa của việc học tập, rèn luyện theo p/cách HCM. Ghi nhớ 3. Luyện tập: Kể 1 số câu chuyện về lối sống giản dị mà cao đẹp của 3 Giáo án Ngữ văn 9 b.vệ & ph/huy bản sắc dt. - Sống và l/việc theo gơng Bác Hồ vĩ đại. Tự tu dỡng, rèn luyện phẩm chất đạo đức,lối sống có vh. HS phát biểu. HS kể. chủ tịch HCM. 4 Giáo án Ngữ văn 9 Tiết 3: Các phơng châm hội thoại I. Mục tiêu cần đạt: Giúp hs: 1/ Nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng châm về chất. 2/ Biết vận dung những phơng châm này trong giao tiếp. K, II. Các bớc tiến hành: Hđ của GV Hđ của Hs Ghi bảng * HĐ 1: KTBC H? Hiểu thế nào là vai XH trong hội thoại? H? Các vai XH thờng gặp trong hội thoại * HĐ 2: Bài mới: Gọi hs đọc đoạn đối thoại (1) H? Khi An hỏi: <<Học bơi ở đâu ?>> mà Ba trả lời: ở dới nớc thì câu trả lời có mang đầy đủ n/d mà An cần biết không. GV gợi ý bằng câu hỏi nhỏ : H? Em hiểu bơi là gì ? H? Từ việc hiểu nghĩa từ <<bơi>> em hãy trả lời câu hỏi trên ? H? Nếu nói mà không có nội dung nh thế có thể coi đây là câu nói b/ thờng không H? Nếu là ngời đợc tham gia hội thoại, em sẽ trả lời ntn để đáp ứng y/cầu của An? H? Từ đó em rút ra bài học gì trong giao tiếp? Gv hớng dẫn Hs đọc hoặc kể lại truyện: << lợn cới, áo mới >> H? Vì sao truyện lại gây cời ? H? Lẽ ra anh <<lợn cới>> và anh <<áo mới>> chỉ cần hỏi và trả lời ntn để nghe đủ biết đợc điều cần hỏi & cần trả lời? H? Nếu chỉ hỏi & trả lời vừa đủ thì truyện có gây cời không ? Gv: Trong truyện cời tác giả dân gian đã sử dụng yếu tố này trở thành nghệ thuật. H? Còn trong h.cảnh g.tiếp bình thờng, khi g.tiếp ta cần phải tuân thủ y/cầu gì ? Gọi Hs đọc Hs trả lời theo kiến thức đã học ở lớp 8. HS đọc. - Bơi là di chuyển trong nớc hoặc trên mặt nớc bằng cử động của cơ thể. - Câu trả lời của Ba không mang đầy đủ n/d mà An cần biết. Vì trong nghĩa của <<bơi>> đã có <<ở dới nớc>>. Điều mà An muốn biết là 1 đ/điểm cụ thể nh : Bể bơi, sông . + Nếu nói mà không có n/d dĩ nhiên là 1 h/tợng không b/thờng trong giao tiếp, vì câu nói ra trong giao tiếp bao giờ cũng truyền tải 1 n/d nào đó. + ở bể bơi + ở sông + ở hồ . Khi nói trong câu nói phải có n/d đi với y/c của g.tiếp không nên nói ít hơn những gì mà giao tiếp đòi hỏi. Hs đọc hoặc kể. Truyện lại gây cời vì các nhân vật trong truyện nói nhiều hơn những gì cần nói . Lẽ ra chỉ cần hỏi: <<Bác có thấy con lợn nào chạy qua đây không ?>> và trả lời: <<nãy giờ, 1/ Phơng châm về lợng: VD1: SGK/ tr 7 *Ghi nhớ 1/SGK 2/Phơng châm về chất: VD: SGK/tr7 5 Giáo án Ngữ văn 9 H? Truyện cời nhằm phê phán điều gì ? H? Nh vậy, trong giao tiếp có điều gì cần tránh ? (*) Cho tình huống: Nếu không biết chắc << một tuần nữa lớp sẽ tổ chức cắm trại >> thì em có thông báo điều đó với các bạn không ? vì sao ? H? Nếu cần thông báo điều trên thì em sẽ nói ntn ? H? Nh vậy, trong g/tiếp cần tránh những điều gì? Gv: Những điều cần tránh trong giao tiếp mà ở truyện cời đó vi phạm -> chính là vi phạm p/châm về chất. H? Để đảm bảo p/châm về chất trong hội thoại, ta cần tránh những điều gì ? * HĐ 3: Luyện tập Gv chuẩn bị bảng phụ để Hs phân tích lỗi Gọi học sinh lên bảng. Gv chữa bài: Đây không thuộc về hội thoại nhng qua việc học về p/châm hội thoại, về l- ợng, Hs có thể vận dụng để phân tích lỗi quan trọng và phổ biến này. H? Những tổ hợp từ nào bị thừa, vì sao ? Gv cho Hs trả lời vào phiếu học tập Gv phô tô mỗi bàn 1 tờ Gv chấm nhanh 5 bài. H? Những từ trên nào đều chỉ cách nói l/quan đến p.châm hội thoại nào đã học ? H? Cách nói nào tuân thủ ? Cách nói nào vi phạm ? Gv gọi Hs đọc truyện. H? Chỉ ra yếu tố gây cời ? (Rồi có nuôi đợc không ). H? Với câu hỏi đó, ngời nói đã không tuân thủ p.châm hội thoại nào? Phân tích Gv: Yếu tố gây cời -> vi phạm p.châm hội thoại về lợng là 1 nghệ thuật trong truyện c- ời dân gian. Gv chia 2 nhóm thảo luận. Gv có định hớng. tôi chẳng thấy con lợn nào .>> + Trong g/tiếp, không nên nói nhiều hơn những gì cần nói. Hs đọc. Truyện cời này nhằm phê phán tính nói khoác. Trong giao tiếp đừng nói những điều mà mình không tin là đúng sự thật. Đó là những điều không có bằng chứng xác thực. + Có lẽ . + Hình nh Trong giao tiếp đừng nói những điều mà mình không có bằng chứng xác thực. Hs làm: a) Thừa << nuôi ở nhà >> vì << gia súc >> có nghĩa là << vật nuôi trong nhà >>. B) Thừa << hai cánh >> vì tất cả các loài chim đều có hai cánh. + Thừa: Vì thêm từ ngữ mà không thêm nội dung -> Vi phạm phơng châm về lợng. . nói có sách mách có chứng . nói dối . nói mò . nói nhăng nói cuội . nói trạng ->Những từ ngữ này đều chỉ cách nói tuân thủ hoặc vi phạm p.châm hội thoại về chất. a) Tuân thủ b,c,d,e : vi phạm Ghi nhớ 2/SSGK 3/ Luyện tập. Bài 1 (8) 6 Giáo án Ngữ văn 9 Bài 3: + Vi phạm p.châm về lợng. Ngời hỏi đã hỏi thừa câu hỏi đó vì nếu không nuôi đợc thì làm sao có << bố tôi >>. Bài 4: * HĐ 4: HDVN - Học bài + Làm bài tập (5) tra từ điển để giải nghĩa các thành ngữ. + Tập viết một đoạn hội thoại, nội dung tự chọn, tuân thủ các p.châm hội thoại đã học. + Chuẩn bị: Phần 1 + 2 + 3. __________________________________________________________________ 7 Giáo án Ngữ văn 9 Tiết 4: sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh I/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs: 1.Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn. 2 Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh. II/ Các bớc tiến hành: Hđ của GV Hđ của Hs Ghi bảng * HĐ1: KTBC - Gv k.tra việc chuẩn bị bài của Hs. * HĐ2: Bài mới Gv h/d Hs ôn lại kiểu VB t/minh. H? VB thuyết minh là gì ? H? Đặc điểm của VB thuyết minh ? H? Những phơng pháp đợc sử dụng trong vb thuyết minh ? Gv h ớng dẫn hs thảo luận vb << Hạ Long Đá và nớc>>: Gọi hs đọc vb H? VB này thuyết minh đặc điểm gì của đối tợng? H?Đặc điểm ấy có dễ dàng thuyết minh bằng cách đo, đếm , liệt kê không? H? Vấn đề sự kỳ lạ của Hạ Long là vô tận đ- ợc tác giả thuyêt minh bằng cách nào? Câu hỏi gợi ý: H? Theo em, đế t.minh nét kỳ lạ của Hạ Long chỉ dùng p.pháp liệt kê( Hạ long có nhiều nớc, nhiều đảo, nhiều hang động ) thì có nêu đợc sự kỳ lạ của Hạ Long không ? H? Tác giả hiểu sự kỳ lạ này là gì? H? Hãy gạch dới câu văn nêu khái quát sự kỳ lạ cảu Hạ Long? H? Tác gỉa đã sử dụng các biện pháp tởng t- ợng , liên tởng ntn để giới thiệu về sự kỳ lạ của Hạ Long? - VB t/m nhằm cung cấp tri thức về các hình tợng, sự việc, sv .trong TN và XH. - Đặc điểm: Tri thức đợc tr/bày trong vb t.minh là tri thức c.xác khách quan thực dụng với hình thức diễn đạt rõ ràng ngôn ngữ đơn nghĩa. - Trình bày, g.thiệu, g.thích với các thao tác cụ thể: Nêu đ.nghĩa, p/p liệt kê, nêu VD, số liệu, s.sánh, p.tích, phân loại vv. HS đọc vb VB t/minh về điều kỳ lạ của Hạ Long. - - Đây là vấn đề trừu tợng, khó nhận biết, không dễ trình bày. Nếu chỉ dùng phơng pháp liệt kê thì không nêu đợc sự kỳ lạ của Hạ Long . : << Chính nớc có tâm hồn>> : Nớc tạo nên sự di chuyển và khả năng di chuyển theo mọi cách tạo nên sự thú vị của cảnh sắc Sau đó liệt kê các cách di chuyển: Tùy theo góc độ & tốc độ di chuyển của ta . I/ Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh: (1) Ôn tập văn bản t/minh . (2 Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật:+ VB: << Hạ Long Đá và nớc >>. -tợng. 8 Giáo án Ngữ văn 9 H? Sau mỗi đổi thay góc độ quan sát, tốc độ di chuyển, ánh sáng phản chiếu , để ngời đọc có thể cảm nhận đợc sự kỳ lạ của Hạ Long, tg đã kết hợp sử dụng phơng thức biểu đạt nào? GV :Cái kỳ lạ của Hạ Long là đã biến 1 chất liệu vô tri, vô giác nh đá thành những sự sống có hồn. H? Tác giả trình bày đợc sự kỳ lạ của Hạ Long là nhờ biện pháp nào? * HĐ3: Luyện tập GV nêu yêu cầu bt GV gọi hs đọc vb <<Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh >> H? Văn bản nh một truyện ngắn, truyện vui, vậy có phải là vb thuyết minh không? H? Tính chất ấy thể hiện ở những điểm nào? H? Những phơng pháp thuyết minh nào đợc sử dụng? H? Các biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng? H? Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật H? Có thể xem đây là truyện vui có tính chất thuyết minh hay là vb thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật? * HĐ4: HDVN: + Học ghi nhớ + Hoàn thành các b.tập còn lại. Chuẩn bị bài : Luyện tập Tùy theo cả hớng á.sáng rọi vào chúng Miêu tả những biến đổi của hình ảnh đảo đá, biến chúng từ vật vô tri thành vật sống động, có hồn. Ghi nhớ: tr 13 đây là vb thuyết minh Tính chất thuyết minh thể hiện ở chỗ giới thiệu loài ruồi rất có hệ thống : tính chất chung về họ, giống loài, tập tính sinh sống, đặc điểm cơ thể , cung cấp những kiến thức chung đáng tin cậy về loài ruồi - Các phơng pháp thuyết minh đợc sử dụng: Định nghĩa: thuộc họ côn trùng . Phân loại: các loài ruồi Số liệu: số vi khuẩn, số lợng sinh sản của cặp ruồi. Liệt kê: mắt lới. chân tiết ra chất dính. b/ Nhân hoá, có tình tiết. Gây hứng thú cho bạn đọc, vừa là truyện vui, vừa học thêm tri thức. Bài tập 2 . *) Ghi nhớ SGK/ tr.13 II. Luyện tập 1/ B.tập 1: Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh. 9 Giáo án Ngữ văn 9 Tiết 5: luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh. I. Mục tiêu cần đạt: Giúp hs: Biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyêt minh II. Các b ớc tiến hành : Hđ của GV Hđ của Hs Ghi bảng HĐ 1: KTBC: Trong bài văn thuyết minh, có thể sử dụng biện pháp nghệ thuật ntn? Ktra sự chẩn bị bài mới ở nhà của Hs. H? Muốn cho văn bản thuyết minh trở nên sinh động, hấp dẫn, ngời ta có thể sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào? * HĐ 2: Tìm hiểu đề, tìm ý & lập dàn bài với những ý lớn. a) B ớc 1 : Tìm hiểu đề H? Đề y/c t/m vấn đề gì? H? Khi thuyết minh về chiếc nón , em cần giới thiệu những điều gì? H? Về hình thức thể hiện, em sẽ vận dụng những biện pháp nghệ thuật nào để bài viết trở nên vui tơi, hấp dẫn? Gv chia nhóm, Hs từng nhóm trình bày các kiến thức về chiếc nón. H? Nơi làm nón nổi tiếng ở nớc ta? Vào những thập niên 60, nghệ nhân Bùi Quang Bặc là ngời đầu tiên nghĩ ra cách ép những bài thơ vào nón lá H? Cách làm những chiếc nón? H? Công dụng của những chiếc nón trong đời sống hàng ngày? Thuyết minh về chiếc nón. Nêu đợc công dụng, cấu tạo, chủng loại. Hình thức kể chuyện, sử dụng phép nhân hoá. HS trả lời. Làng Tây Hồ , thành phố Huế. Nguyên liệu: những chiếc lá nón, lá gồi Làm khung nón đạt yêu cầu tròn. Làm 16 nan vành để xếp lá nón Xếp lá đạt yêu cầu không dầy quá, không tha quá. Phủ lớp quang dầu Chiếc nón gắn liền với đời sống con ngòi : che Đề bài: Thuyết minh về một trong các đồ dùng sau: chiếc nón. Yêu cầu về nội dung: Yêu cầu về hình thức. Dàn ý chi tiết: Lịch sử chiếc nón: Cách làm những chiếc nón Công dụng của những chiéc 10 . Giáo án Ngữ văn 9 NGữ VĂN 9 Tuần 1: Bài 1: Tiết 1-2 : Văn bản PHONG CáCH Hồ CHí MINH - Lê Anh Trà - I/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs: 1- Thấy đợc. thêm nón: . 11 Giáo án Ngữ văn 9 Tuần 2: Bài 2 Tiết 6-7 : Văn bản đấu tranh cho một thế giới hòa bình (Gac-Xi-A Mac-Ket) A. Yêu cầu: Giúp hs: - Hiểu đợc v/đ

— Xem thêm —

Từ khóa:

Xem thêm: Giáo án Ngữ văn 9 (Cả năm - 3 cột), Giáo án Ngữ văn 9 (Cả năm - 3 cột), Giáo án Ngữ văn 9 (Cả năm - 3 cột)

Gửi bình luận

Bình luận
Lên đầu trang
  • luanvan02
    luanvan02 · Vào lúc 05:39 am 12/11/2013
    Chúc bạn sức khỏe dồi dào để up nhiều tài liệu hay cho cộng đồng. Thanks!!!!!
  • ma.nu.kute
    ma.nu.kute · Vào lúc 09:16 pm 28/11/2013
    Cám ơn bạn nhé! Hy vọng bạn tích cực chia sẻ thêm tài liệu hay nữa!
  • c'est la vie
    c'est la vie · Vào lúc 09:25 am 13/12/2013
    Cám ơn fresh boy 26 nhiều nhé, rất bổ ích!
  • fresh boy 31
    fresh boy 31 · Vào lúc 04:19 am 14/12/2013
    Nhà nghèo nhưng cũng phải cố tải về tham khảo :))
  • fresh boy 37
    fresh boy 37 · Vào lúc 06:01 pm 23/12/2013
    Thanks, đây là tài liệu rất cần thiết
Đăng ký

Generate time = 0.0643730163574 s. Memory usage = 13.41 MB