Giáo án ngữ văn 9 tập 2

Owen Chamberlain
Owen Chamberlain(8655 tài liệu)
(7 người theo dõi)
Lượt xem 68
1
Tải xuống 2,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 161 | Loại file: DOC
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 27/06/2013, 11:45

Mô tả: ThiÕt kÕ líp 9 tËp 2 n¨m 2007 Tiết 91, 92 Bàn về đọc sách (Theo Chu Quang Tiềm) * Mục tiêu bài học. Giúp HS: - Hiểu đợc sự cần thiết của việc đọc sách và phơng pháp đọc sách. - Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc, sinh động, giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm. Trọng tâm: Đọc, phân tích các luận điểm. Đồ dùng: Bảng phụ sơ đồ phát triển luận điểm của tác giả trong bài viết. * Tiến trình lên lớp. a. ổn định lớp - kiểm tra bài cũ. Kiểm tra: Sự chuẩn bị 2 của học sinh khi bớc vào học kì 2. b. Tổ chức đọc - hiểu văn bản. Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Giới thiệu về tác giả, tác phẩm. I. Tìm hiểu chung. - GV cho HS đọc chú thích về tác giả và bổ sung thêm. (Ông bàn về đọc sách nhiều lần). Nhấn mạnh vai trò của văn bản. Lời bàn tâm huyết truyền cho thế hệ sau. 1. Tác giả: Ngời Trung Quốc (SGK)- Nhà Mĩ học và lí luận văn học nổi tiếng. 2. Tác phẩm. Trích dịch từ sách "Danh nhân Trung Quốc" bàn về niềm vui, nỗi khổ của ng- ời đọc sách. GV hớng dẫn đọc, tìm hiểu chú thích, bố cục văn bản. (GV nêu cách đọc) văn bản với nhan đề gợi hình dung kiểu văn bản nào? (nghị luận) - Giọng đọc khúc triết rõ ràng, biết thể hiện giọng điệu lập luận GV đọc. 3. Đọc, tìm hiểu chú thích: (SGK) - Bố cục văn bản chia làm mấy phần? HS đứng tại chỗ trả lời. Lớp bổ sung. 4. Bố cục: 3 phần. - Khẳng định tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách. 2 - Các khó khăn, nguy hại của việc đọc sách. - Phơng pháp đọc sách. Hoạt động 2: Hớng dẫn phân tích đoạn 1. II. Phân tích. - Qua lời bàn của tác giả, em thấy việc đọc sách có ý nghĩa gì? - Tác giả đã chỉ ra những lí lẽ nào để làm rõ ý nghĩa đó? Phơng thức lập luận nào đợc tác giả sử dụng ở đây? Nhận xét cách lập luận? 1. Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách. - Đọc sách là một con đờng quan trọng của học vấn vì: + Sách ghi chép, cô đúc và lu truyền mọi tri thức, mọi thành tựu mà loài ngời tìm tòi, tích luỹ đợc. + Những sách có giá trị cột mốc trên con đờng phát triển của nhân loại. + Sách là kho tàng kinh nghiệm của con ngời nung nấu, thu lợm suốt mấy nghìn năm. - Để nâng cao học vấn thì bớc đọc sách có ích lợi quan trọng nh thế nào? Quan hệ giữa 2 ý nghĩa đó nh thế nào? (quan hệ nhân quả) - Đọc sách là con đờng tích luỹ, nâng cao vốn tri thức. Hoạt động 3. Hớng dẫn luyện tập tiết 1. * Luyện tập: GV đa câu hỏi. HS trao đổi theo nhóm. a. Nhận xét cách lập luận (hệ thống các luận điểm, quan hệ giữa các luận điểm). b. Em đã thấy sách có ý nghĩa chứng minh một tác phẩm cụ thể. Hoạt động 4: Hớng dẫn phân tích đoạn văn 2. Phơng pháp đọc sách. thứ 2. GV khái quát bằng sơ đồ luận điểm. HS đọc đoạn văn. Hãy tóm tắt đoạn văn bằng 1 câu hỏi theo phần lựa chọn sách? Hỏi: Đọc sách có dễ không? Tại sao cần lựa chọn sách khi đọc? a. Cách lựa chọn. - Vì sao cần lựa chọn? + Sách nhiều tràn ngập không chuyên sâu. + Sách nhiều khó lựa chọn Hỏi: Cần lựa chọn sách đọc nh thế nào? Em sẽ chọn sách nh thế nào để phục vụ học văn? Hỏi: Có nên dành thời gian đọc sách th- - Lựa chọn sách. + Chọn tinh, đọc kĩ có lợi cho mình? + Cần đọc kĩ các cuốn tài liệu cơ bản thuộc lĩnh vực chuyên môn. 3 ờng thức không, Vì sao? HS đọc đoạn văn cuối. Hỏi: Tác giả hớng dẫn cách đọc sách nh thế nào? Em rút ra đợc những cách đọc tốt nhất nào? Hỏi: Tác giả đa ra cách đọc sách có phải b. Cách đọc sách: + Đọc: vừa đọc vừa nghĩ. + Đọc có kế hoạch, có hệ thống Đọc sách vừa học tập tri thức rèn chỉ để đọc mà còn học làm ngời, em có đồng ý không? Vì sao? luyện tính cách, chuyện học làm ngời Hỏi: Nhận xét các nguyên nhân cơ bản tạo nên tính thuyết phục, sức hấp dẫn cao của văn bản? (+ Lí lẽ thấu tình đạt lí. + Ngôn ngữ uyên bác của ngời nghiên cứu tích luỹ nghiền ngẫm lâu dài. + Bố cục chặt chẽ hợp lí, ý kiến dẫn dắt tự nhiên. + Giàu hình ảnh). Bài học của em khi đọc văn bản? Hoạt động 5: Tổng kết. III. Tổng kết HS thảo luận, GV khái quát các ý kiến rút ra kết luận. HS đọc ghi nhớ trong SGK. (Ghi nhớ trong SGK) Hoạt động 6: Hớng dẫn luyện tập. IV. Luyện tập. Hỏi: Đọc sách khi học giảng văn đợc kết hợp ở những khâu nào? Các cách đọc đó có tác dụng gì? lấy ví dụ chứng minh. Hỏi: Bài văn khác bài chứng minh ở điểm nào? Có phải là văn giải thích không? Văn bình luận. 1. Đọc trong giảng văn. - Đọc to, đọc bình chú, đọc sáng tạo, đọc hiểu nội dung - nghệ thuật tác phẩm. 2. Tự rút ra cách đọc sách và lựa chọn sách cho hợp lí nhất. c. Hớng dẫn học ở nhà. - Tự trau dồi phơng pháp đọc sách. - Chuẩn bị bài "Khởi ngữ" Tiết 93 Khởi ngữ * Mục tiêu bài học 4 Giúp HS: - Nhận biết Khởi ngữ để không bị nhầm với chủ ngữ của câu và không coi Khởi ngữ là "bổ ngữ đảo". - Nhận biết vai trò của Khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó (câu hỏi thăm dò: cái gì là đối tợng đợc nói đến trong câu này?) - Sử dụng Khởi ngữ tốt nhờ biết vai trò của nó trong câu và ngữ pháp Tiếng Việt cho phép dùng nó ở đầu câu. Trọng tâm: Phân tích ví dụ + luyện tập. Đồ dùng: Bảng phụ ghi các ví dụ. * Tiến trình lên lớp. a. ổn định lớp - kiểm tra bài cũ. Kiểm tra: Hãy đặt câu có bổ ngữ và thử đảo bổ ngữ lên đầu câu? Nhận xét cách đảo ý nghĩa của câu đảo với câu trớc nó? b. Tổ chức các hoạt động dạy - học. Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Hình thành kiến thức về Khởi ngữ. I. Đặc điểm và vai trò của Khởi - GV gọi HS đọc ví dụ SGK. GV ghi lại các từ in nghiêng lên bảng. GV nêu câu hỏi ví dụ. Hỏi: Phân biệt phần in nghiêng với chủ ngữ. - HS chỉ ra chủ ngữ - giáo viên ghi bảng? So với. Hỏi: Khi thay các từ in nghiêng bằng các cụm từ đã cho ý nghĩa câu có thay đổi không? Hỏi: - Các từ ngữ in nghiêng quan hệ ý nghĩa trong câu nh thế nào? Có phải là phần nêu đề tài của câu không? (Đề tài: đối tợng sự việc đợc nói trong câu). Hỏi: Hiểu thế nào là Khởi ngữ, vai trò của nó trong câu? ngữ trong câu. 1. Ví dụ: a. Còn anh. b. Giàu. c. Các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ. Đối với cháu Việc ấy Thuốc, rợu Ông giáo ấy Thờng đứng trớc CN. Nêu sự việc, đối tợng bàn tới trong câu. 2. Kết luận (Ghi nhớ). - Khởi ngữ là thành phần câu đứng trớc 5 - Đặc điểm của Khởi ngữ về cấu tạo của nó? HS phát biểu giáo viên khái quát đọc ghi nhớ Chủ ngữ. - Có thể thêm quan hệ từ để phân biệt nó với Chủ ngữ hoặc thêm "thì" vào sau nó. - Có quan hệ về nghĩa với Vị ngữ. Hoạt động 2: Hớng dẫn luyện tập. II. Luyện tập. GV hớng dẫn làm bài tập. Đọc yêu cầu bài tập. Có 5 bài mỗi tổ làm 1 bài tập. Đại diện trình bày. Lớp Bài 1: Xác định các Khởi ngữ. a. Điều này. b. Đối với chúng mình. bổ sung (xác định các Khởi ngữ chú ý Khởi ngữ có khi ở câu 2 của ví dụ) - GV chia nhóm: 2 nhóm làm bài tập 2 và 2 nhóm làm bài tập 3. + Đọc yêu cầu từng bài tập. + Thảo luận theo nhóm sau đó đại diện các nhóm trình bày. c. Một mình. d. Làm khí tợng. e. Đối với cháu. Bài 2: Các khởi ngữ quan hệ trực tiếp với các từ sau: a. Ông không thích nghĩ ngợi nh thế. b. Xây lăng phục dịch, gánh gạch, đập đá. + GV tổ chức cho các nhóm nhận xét bài làm GV thống nhất đáp án đúng. Bài 3: Viết lại các câu nh sau: a. Làm bài, thì anh ấy làm cẩn thận lắm. b. Hiểu, thì tôi hiểu rồi, nhng giải thì tôi cha giải đợc. c. Hớng dẫn học ở nhà. - Nắm lại đặc điểm, tác dụng của Khởi ngữ. - Đặt 3 câu có Khởi ngữ. - Chuẩn bị bài Phép phân tích và tổng hợp. Tiết 94 Phép phân tích và tổng hợp * mụC TIÊU BàI HọC: Giúp HS: - Chỉ ra đợc đặc điểm của phép phân tích và tổng hợp. 6 - Hiểu và biết vận dụng các thao tác phân tích, tổng hợp trong làm văn nghị luận. Trọng tâm: Phân tích ví dụ rút ra kết luận. Đồ dùng: Bảng phụ sơ đồ luận điểm. * Tiến trình lên lớp. a. ổn định lớp - kiểm tra bài cũ. Kiểm tra: Khi làm văn chứng minh em thờng triển khai luận điểm theo cấu trúc lại đoạn văn nào? b.Tổ chức hoạt động dạy - học. Hoạt động của thầy và tro Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp. I. PHép lập luận phân tích và tổng hợp. - Gọi HS đọc ví dụ bài "Trang phục" 1. Ví dụ: Văn bản "Trang phục" Hỏi: Bài văn đã nêu những hiện tợng gì về trang phục? Mỗi hiện tợng nêu lên một nguyên tắc nào trong ăn mặc của con ngời? Hiện tợng thứ nhất nêu ra vấn đề gì? Hiện tợng thứ 2 nêu ra yêu cầu gì? Hiện tợng thứ 3 nêu ra vấn đề gì? Tác giả đã dùng phép lập luận nào để cho thấy "có những quy tắc "ngầm" phải tuân thủ" trong trang phục nh "ăn cho mình, mặc cho ngời", "y phục xứng kì đức"? - Hiện tợng ăn mặc không đồng bộ nêu vấn đề ăn mặc phải chỉnh tề đồng bộ. - Hiện tợng ăn mặc phải phù hợp với hoàn cảnh chung (công cộng) và hoàn cảnh riêng (công việc, sinh hoạt). - Ăn mặc phù hợp với đạo đức: giản dị, hoà mình vào cộng đồng. Tách ra từng trờng hợp để cho thấy "quy luật ngầm của văn hoá" chi phối cách ăn mặc. Thế nào là phép phân tích? Để phân tích tác giả dùng những dẫn chứng nào? Ăn mặc ra sao cũng phải phù hợp với hoàn cảnh riêng của mình và hoàn cảnh chung nơi công cộng hay toàn xã hội" có phải là câu tổng hợp các ý đã phân tích ở trên không? - Câu khái quát toàn bài thâu tóm từng ví dụ cụ thể nêu trên? Hỏi: Từ tổng hợp quy tắc ăn mặc nói trên, bài viết đã mở rộng sang vấn đề ăn mặc đẹp nh thế nào? Nêu các điều kiện Câu cuối. Trang phục phù hợp văn hoá, đặc điểm, môi trờng đẹp. 7 quy định cái đẹp của trang phục nh thế nào? Phép tổng hợp nh thế nào? HS trả lời, GV khái quát nêu kết luận. HS đọc ghi nhớ SGK. 2. Kết luận. (Ghi nhớ SGK) Hoạt động 2: Hớng dẫn luyện tập. II. Luyện tập Bài 1: Tác giả đã phân tích luận điểm nh thế nào ? (GV cho HS đọc lại đoạn văn. - Cách phân tích có tác dụng gì? Hỏi: Mấy cách phân tích thể hiện trong đoạn văn? Có 2 cách Tính chất bắc cầu Phân tích đối chiếu Bài 1: Cách phân tích luận điểm của tác giả: Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhng đọc sách rốt cuộc là một con đờng của học vấn. - Học vấn là của nhân loại học vấn của nhân loại do sách truyền lại sách là kho tàng của học vấn. Phân tích bằng tính chất bắc cầu mối quan hệ qua lại giữa 3 yếu số sách - nhân loại - học vấn. - Phân tích đối chiếu: nếu không đọc, nếu xoá bỏ nhấn mạnh tầm quan trọng của đọc sách với việc nâng cao học vấn. Bài 2: Phân tích lí do phải chọn sách mà đọc. HS đứng tại chỗ trả lời. Lớp nhận xét. GV bổ sung. Bài 2: Lí do chọn sách đọc: - Đọc không cần nhiều mà cần tinh, kĩ. - Sách có nhiều loại (sách chứng minh, sách thờng thức, không chọn dễ lạc). - Các loại sách ấy liên quan với nhau. Bài 3: Tác giả đã phân tích tầm quan trọng của cách chọn đọc sách nh thế nào? Bài 3: Phân tích tầm quan trọng của việc đọc (sách). - Không đọc không có điểm xuất phát cao. - Đọc là con đờng ngắn nhất để tiếp cận tri thức. - Không chọn lọc sách thì đời ngời ngắn ngủi không đọc xuể. Bài 4: Qua các bài tập em thấy phân tích có vai trò nh thế nào trong văn nghị Bài 4: Vai trò của phân tích trong lập luận. 8 luận? HS đứng trả lời: GV bổ sung. Phơng pháp phân tích là rất cần thiết trong bài nghị luận. c. Hớng dẫn học ở nhà. - Phân tích những tác hại của việc lời học (bài ngắn) - Chuẩn bị bài Luyện tập phân tích và tổng hợp. Tiết 95 Luyện tập phân tích và tổng hợp * Mục tiêu bài học. Giúp HS: - Hiểu và biết vận dụng các thao tác phân tích và tổng hợp trong làm văn nghị luận. - Rèn kĩ năng viết đoạn văn nghị luận có sử dụng các phép phân tích và tổng hợp, diễn dịch và quy nạp. * Tiến trình lên lớp. a. ổn định lớp - kiểm tra bài cũ. Kiểm tra: Trình bày phép phân tích và tổng hợp. Quan hệ giữa phân tích và tổng hợp? Cho ví dụ. b. Tổ chức các hoạt động dạy - học. Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1: I. Ôn lại kiến thức về phép phân GV cho HS ôn tập hệ thống hoá kiến thức về phép phân tích và tổng hợp (HS đứng tại chỗ trả lời. GV bổ sung). tích và tổng hợp. Hoạt động 2: Tổ chức luyện tập. II. Luyện tập - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 1 (qua 2 đoạn văn). Chia 2 nhóm, mỗi nhóm làm một đoạn. Đại diện nhóm trình bày. GV bổ sung. Bài tập 1: a. Đoạn văn của Xuân Diệu bình bài Thu điếu của Nguyễn Khuyến đợc tác giả dùng phép lập luận phân tích (theo 9 lối diễn dịch). Mở đầu đoạn, ý khái quát: "Thơ hay .hay cả bài". Tiếp theo là sự phân tích tinh tế làm sáng tỏ cái hay cái đẹp của bài Thu điếu + ở các điệu xanh . + ở những cử động . + ở các vần thơ . - GV cho HS trao đổi đoạn văn này. GV tổng kết các ý kiến, và nêu đáp án chung. b. Phân tích 4 nguyên nhân khách quan của sự thành đạt: gặp thời, hoàn cảnh, điều kiện, tài năng. Tổng hợp về nguyên nhân chủ quan: sự phấn đấu kiên trì của cá nhân - thành đạt là làm cái gì có ích cho mọi ngời, cho xã hội, đợc xã hội thừa nhận - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 2. HS làm việc theo nhóm. Đại diện trình bày. Lớp bổ sung. Bài tập 2: Phân tích tình trạng học đối phó, qua loa (gặp đâu học đó, giao bài mới làm, sợ thầy cô kiểm tra .) Hậu quả: không nắm đợckiến thức . - GV cho HS đọc yêu cầu tài tập 3. HS nhớ lại bài "Bàn về đọc sách" để trình bày trớc lớp. Bài tập 3: Các lí do khiến mọi ngời phải đọc sách. - Đọc sách là con đờng quan trọng của học vấn. - Đọc sách là con đờng tích luỹ, nâng cao vốn tri thức. c.Hớng dẫn học ở nhà. - Nắm lại các yêu cầu sử dụng phép phân tích và tổng hợp trong văn nghị luận. - Làm tiếp bài tập 4. - Chuẩn bị bài tiết 91 - 92 Tiếng nói của văn nghệ Tiết 96, 97 Tiếng nói của văn nghệ 10 . và tổng hợp trong văn nghị luận. - Làm tiếp bài tập 4. - Chuẩn bị bài tiết 91 - 92 Tiếng nói của văn nghệ Tiết 96 , 97 Tiếng nói của văn nghệ 10 Nguyễn. nghĩa với Vị ngữ. Hoạt động 2: Hớng dẫn luyện tập. II. Luyện tập. GV hớng dẫn làm bài tập. Đọc yêu cầu bài tập. Có 5 bài mỗi tổ làm 1 bài tập. Đại diện

— Xem thêm —

Xem thêm: Giáo án ngữ văn 9 tập 2, Giáo án ngữ văn 9 tập 2, Giáo án ngữ văn 9 tập 2

Lên đầu trang
Đăng ký

Generate time = 0.12533807754517 s. Memory usage = 13.96 MB