ĐỀ CƯƠNG MÔN QUẢN TRỊ NHÂN LỰC

Phạm Hùng Mạnh
Phạm Hùng Mạnh(84 tài liệu)
(8 người theo dõi)
Lượt xem 124
0
Tải xuống
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 7 | Loại file: DOC
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 28/06/2013, 18:41

Mô tả: Đề cương + trả lời môn quản trị nhân lực ĐỀ CƯƠNG MÔN QUẢN TRỊ NHÂN LỰC Kết cấu đề thi : Câu 1 : bình luận đúng sai Câu 2: Bình luận đúng sai giải thích Câu 3: Bài tập tình huống Câu 1 : Hãy nhận xét phát biểu dưới đây là đúng hay sai. 1. Nếu phần lớn nhân viên đi làm vì thu nhập thì doanh nghiệp chỉ cần chính sách lương thưởng cao thì có thể giữ chân nhân viên: - > Sai 2. Để thiết lập môi trường làm việc doanh nghiệp chỉ cần xây dựng sự hoà thuận giữa cấp quản lý và các nhân viên với nhau. - > Sai 3. ông hoà giám đốc công ty nam thắng phát biểu “ Trong 4 năm qua tình hình sản xuất kinh doanh của công ty tương đối ổn định và nhân lực ít biến động, do vậy việc hoạch định nguồn nhân lực không cần thiết đối với công ty đúng sai ? - > Sai 4. Để phát triển nhân viện có đủ năng lực đáp ứng yêu cầu công việc trong trương lai, ngoài việc cử nhân viên tham gia các khóa đào tạo và hướng dẫn trong công việc, dn nên coi trọng và phát triển nghề nghiệp cho nhân viên. - > Đúng. Câu 2: Bình luận đúng sai, giải thích ngắn gọn ? Những nhận định sau là đúng hay sai? giải thích ngắn gọn 1. Để thuận tiện doanh nghiệp chỉ nên thực hiện đánh giá hiệu quả làm việc mỗi năm một lần -> Sai, vì trong 1 thời gian dài không đánh giá sẽ k tạo ra động lực cho người lđ. Cũng k phải vì để thuận tiện, mà việc đánh giá hiệu quả làm việc cần được lên kế hoạch cụ thể rõ ràng, thường thì các công ty hiện nay đánh giá hiệu quả làm việc 2 lần/năm. 2. Đánh giá hiệu quả làm việc giúp xác định những điểm yếu của nhân viên cũng như những hạn chế trong quản lý của doanh nghiệp. - > Đúng, đối với người lđ: có thêm động lực làm việc, biết dc khả năng, năng lực của mình, có cơ hội phát triển nghề nghiệp. Đối với người đánh giá: Căn cứ vào nhu cầu của người lđ để nâng cao hiệu quả làm việc, cùng nhân viên xây dựng kế hoạch để đạt được mục tiêu. 3. Đánh gía hiệu quả làm việc đem lại lợi ích cho cả người đánh giá và người được đánh giá. - > Đúng 4. Các chương trình đào tạo là phần thưởng xứng đáng cho những nhân viên giỏi? - > Sai, vì không chỉ nhân viên giỏi mới cần được đào tạo, chương trình đào tạo đối với nhân viên giỏi nhằm trang bị bổ sung cho người lđ những kến thức và kỹ năng cho người lđ để họ trở thành những thành viên tương lai quý báu của tổ chức, tuy nhiên những nhân viên còn thiếu và yếu về kiến thức, kỹ năng chuyên môn cũng cần phải đào đạo để có 1 bộ máy làm việc thông suốt và đạt hiệu quả cao. 5. Lương và thưởng phải dựa trên hiệu quả làm việc thì mới công bằng. - > Sai, vì ngoài hiệu quả làm việc còn phải dựa vào vị trí, trình đô, thâm niên… 6. Thực tế cả nhà quản lý lẫn nhân viên đều chống đối hiệu quả làm việc vì vậy mà doanh nghiệp không nên thực hiện hoạt động này - > Sai 7. Một trong những lý do khiến nhân viên chống đối đánh giá hiệu quả làm việc là nhà quản lý không công bằng và khách quan khi đánh giá. - > Đúng 8. Đào tạo là cách tốt nhất để cải thiện hiệu quả làm việc. Sai vì đào tạo chỉ là một trong những cách để cải thiện hiệu quả làm việc ngoài ra còn nhiều cách khác nữa. như những chế độ đãi ngộ như lương thưởng, phụ cấp, trợ cấp, nhằm nâng cao đời sống người lđ, tạo môi trường làm việc thân thiện, an toàn… 9, Một trong những lý do khiến việc đánh giá hiệu quả làm việc không đạt được mục tiêu mong muốn là người đánh giá không hiểu rõ mục đích của việc đánh giá. Đúng 10. Nếu doanh nghiệp không thực hiện đánh giá hiệu quả làm việc thì nhà quản lý không thể đơn phương làm việc này với nhân viên của mình. Đúng 11. Nếu doanh nghiệp thực hiện đánh giá hiệu quả làm việc chỉ để xét lương thưởng thì việc đánh giá không đem lại lợi ích gì cho nhà quản lý. Sai vì việc đánh giá mang lại rất nhiều lợi ích như : Dự báo dc số lượng cũng như chất lượng lđ cần thiết, để đánh giá hiệu quả cv của nhân viên trong quá khứ, nâng cao hiệu quả cv trong tương lai, xác định nhu cầu đào tạo, đánh giá được tiềm năng cũng như cơ hội phát triển của nhân viên, cùng nhân viên xây dựng kế hoạch hành động để đạt được mục tiêu, là cơ sở để xây dựng mức lương cho phù hợp, tạo ra động lực làm việc cho người lđ, có được sự phản hồi của nhân viên về quá trình quản lý… 12. Bạn có đồng ý rằng việc thẩm định các thông tin phân tích công việc với người quản lý hoặc người giám sát công việc luôn luôn đảm bảo các thông tin về công việc là đầy đủ và chính xác hay không ? Sai vì họ có thể đặt ra yêu cầu quá cao đối với công việc, vì chúng ta cần phải thực hiện lại với người thực hiện công việc chứ không phải thực hiện với người quản lý, 13. Khi nói tới phân tích công việc có người phản đối với lý do hiện nay thay đổi rất nhanh chóng do sự tác động của nhiều yếu tố cho nên các thông tin về công việc hôm nay sẽ không còn phù hợp vào ngày mai nữa? do vậy tốt nhất không nên thực hiện công việc? bạn có đồng ý với ý kiến này không? Giải thích Sai: Vì việc phân tích công việc dù không phù hợp vào ngày mai nhưng nó vẫn phù hợp với ngày hôm nay, phân tích công việc để mọi người biết họ cần phải làm gì, định ra mục tiêu và tiêu chuẩn cho người làm nhiệm vụ đó, công việc không bị lặp lại do một người khác làm, tránh được các tình huống va chạm để cho mọi người biết ai làm và làm nhiệm vụ gì. Nếu không phân tích công việc thì doanh nghiệp sẽ không định hướng được chiến lược kinh doanh của mình , người quản lý sẽ không xác định được các kỳ vọng của mình đối với người lao động và người lao động cũng không hiểu được các nhiệm vụ nghĩa vụ và trách nhiệm của mình với công việc. 14. Khi nhân viên k làm tốt công việc vì thiếu kiến thức, kỹ năng thì đào tạo là giải pháp Đúng vì khi nhân viên thiếu kiến thức, kỹ năng làm việc thì giải pháp tốt nhất là lựa chọn những phương pháp đào tạo phù hợp để trang bị them những kiến thức kỹ năng còn thiếu để nhân viên có thể hoàn thành tốt cv. 15. Phải chăng quản trị nguồn nhân lực chỉ mang chức năng phục vụ các hoạt động khác của đơn vị? Trả lời: Sai. Vì QT NNL nó không chỉ mang chức năng phục vụ các hoạt động khác của doanh nghiệp mà nó còn có vai trò đối với người lao động và xã hôi. (Nêu rõ chi tiết phần vai trò của QT NNL). Bên cạnh việc đảm bảo các hoạt động của doanh nghiệp diễn ra trôi chảy và thuận lợi, QT NNL còn gắn kết, xóa bỏ các mâu thuẫn người lao động trong doanh nghiệp. 16. Có ý kiến cho rằng nguồn nhân lực giống như 1 loại hàng hóa đặc biệt mà người mua sẽ là chủ doanh nghiệp. Nếu họ mua dc nguồn nhân lực tốt nhất, với giá thấp nhất thì họ sẽ chỉ sử dụng mà không cần đầu tư them bất cứ chi phí nào. Ý kiến đó đúng hay sai? Giải thích. Ý kiến này vừa đúng vừa sai : Nguồn lực như một loại hàng hoá đặc biệt đúng vì nguồn lực chính là sức lao động của người lao động, nó không giống các nguồn lực khác, tạo ra giá trị gia tăng có thể hao mòn nhưng có thể tái tạo. Doanh nghiệp mua được nguồn nhân lực tốt nhất với giá thấp nhất thì họ sẽ chỉ sử dụng mà không cần đầu tư thêm bất kỳ chi phí nào là sai ? vì đầu tư về chất lượng lao động cho phù hợp với sự biến động của xã hội, hợp với sự phát triển của khoa học công nghệ và phù hợp với sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường. Đầu tư để nâng cao kỹ năng tay nghề của người lao động để họ làm tốt công việc. Đầu tư để tạo điều kiện giữ chân nhân tài đãi ngộ về vật chất và tinh thần. 17. Tôi trả lương cao cho nhân viên, vì vậy họ phải làm đúng những gì tôi muốn họ làm. Ý kiến đó đúng hay sai ? Giải thích. Trả lời : Sai, vì trả lương cao cho người lao động mới chỉ đáp ứng phần nào về vật chất chứ chưa đầy đủ về tinh thần, con người không giống như những nguồn lực vật chất khác, con người có tâm tư tình cảm, có sự phản kháng. Chủ doanh nghiệp không nên coi người lao động giống như máy móc thiết bị, phải đầu tư, phải tạo ra giá trị lao động, đáp ứng đầy đủ về chất lượng, tạo điều kiện phát triền nghề nghiệp cho người lao động 18. Có ý kiến cho rằng: Để phân tích cv 1 cách có hiểu quả, cần phải thu thập càng nhiều thông tin về cv càng tốt. Bạn nhận xét ntn về phương pháp này? Trả lời: Sai. Vì ta nên lựa chọn thông tin phù hợp với mục đích phân tích để tiếp kiệm thời gian, chi phí để có những thông tin chính xác, đầy đủ nhằm đạt hiệu quả phân tích cao nhất. 19. Bạn có đồng ý rằng việc thẩm định những thông tin phân tích cv với người quản lý và người giám sát cv luôn luôn đảm bảo các thông tin cv là đầy đủ, chính xác hay không? giải thích. Trả lời: Không đồng ý vì nhà quản lý thường đưa ra yêu cầu quá cao với cv nên k phải luôn luôn chính xác. Chúng ta không chỉ thẩm định đối với nhà quản lý mà cả đối với người trực tiếp thực hiện công việc để có kết quả chính xác nhất. 20. Khi nhân viên k làm tốt công việc vì thiếu kiến thức, kỹ năng thì đào tạo là giải pháp -> Đúng vì khi nhân viên thiếu kiến thức, kỹ năng làm việc thì giải pháp tốt nhất là lựa chọn những phương pháp đào tạo phù hợp để trang bị them những kiến thức kỹ năng còn thiếu để nhân viên có thể hoàn thành tốt cv. 21. Việc đào tạo nhân viên phải được lên kế hoạch theo định kỳ vào bố trí nguồn nhân lực cụ thể. -> Đúng, vì để thực hiện cv đào tạo có hiệu quả nhà quản trị cần có kế hoạch và bố trí nguồn nhân lực cụ thể, để cv đào tạo k ảnh hưởng tới quá trình sx, kd. 22. Đối với những công ty vừa và nhỏ thì k cần thiết phải đào tạo và phát triển nhân viên, chỉ cần có những nhà quản lý giỏi thì mọi việc trong công ty có thể hoạt động thông suốt. -> Sai, vì khả năng của con người luôn có giới hạn, không chỉ có nhà quản lý mà đội ngũ nhân viên cần được đào tạo, nâng cao năng lực chuyên môn để cv có thể hoạt động thông suốt. Bài 3: Bài tập tình huống Câu 1: Mai đang rà soát lại thông cáo báo chí mà chiến người phụ trách quan hệ công chúng của công ty vừa soạn thảo. Cô cảm thấy rất mệt mỏi vì những việc như thế này chiếm quá nhiều thời gian của cô. Là giám đốc lẽ ra mai không phải làm trực tiếp những việc này. Tuy nhiên do chiến không hiểu rõ các mục tiêu và chíên lược phát triển kinh doanh của công ty nên mỗi khi xây dựng các quan hệ công chúng thì Mai luôn phải đưa ra các ý tưởng để chiến thực hiện. Ngay cả khi viết một thông cáo báo chí đơn giản thì Mai cũng phải vạch ra nội dung đề nghị cách đặt vấn đề. Ba tháng trước công ty dệt thái phong quyết định tuyển 1 nhân viên quan hệ công chúng để thực hiện chiến lược kinh doanh mới là tiếp thị thông qua xây dựng hình ảnh doanh nghiệp. Phụ trách quan hệ công chúng là 1 vị trí mới ở Thái phong, vì vậy người đảm nhiệm việc này phải có khả năng gắn kết các hoạt động quan hệ công chúng với chiến lược sản xuất kinh doanh của công ty , chaâ dung ứng viên lý tưởng mô tả như sau. Thứ nhất: Tốt nghiệp học viện báo chí Thứ hai: Có hơn 2 năm kinh nghiệm làm việc ở vị trí tương tự Thứ ba: Có hiểu biết toàn diện về hoạt động kinh doanh của ngành dệt may Thứ tư: Thông thạo tiếng anh, phần mềm văn phòng Công ty cho đăng quảng cáo tuyển dụng trên báo tuổi trẻ tờ báo được đánh giá là thu hút được nhiều độc giả trong độ tuổi lao động. Hết hạn nhận hồ sơ, công ty chỉ thu được 5 hồ sơ dự tuyển và không có 1 ứng viên nào đạt yêu cầu: Đăng quảng cáo them 2 lần nữa cũng chỉ có thêm được 3 ứng viên.Tìm trong dữ liệu của các đơn vị cung cấp dịch vụ tuyển dụng cũng chỉ thêm được 2 ứng viên. Công ty chọn ra 5 ứng viên tốt nhất để phỏng vấn, cuối cùng cũng chọn được ứng viên tốt nhất là Chiến, người đã tốt nghiệp ơ Học viện báo chí, 3 năm làm việc ở vị trí phụ trách quan hệ đối ngoại của 1 công ty thực phẩm và là cộng tác viên cho 1 tờ báo. Ngày đầu tiên Chíên nhận viện Mai đã dành 2 h để Chiến biết doanh nghiệp cần những gì ở Anh và giải thích nhiệm vụ của anh. Tuy nhiên Chiến tỏ ra khá thụ động và thiếu sự nhạy bén của một người làm quan hệ công chúng. Y/c: 1. Thái Phong nên làm gì để thu hút nhiều ứng viên? 2. Thái Phong mắc phải sai lầm gì trong quá trình tuyển dụng? 3. Những nguyên nhân làm kiến Chiến k làm tốt nhiệm vụ của mình? 4. Thái Phong cần làm gì để cải tạo công tác tuyển dụng? Trả lời: 1. Thái phong không thu hút được ứng viên vì: - Y/c quá cao - Không đưa ra đãi ngộ với người lđ. - Thông báo tuyển dụng không hấp dẫn. - Không đưa ra được nhiệm vụ cần đạt được, k nói được yêu cầu cv. - Sai nguồn tuyển dụng: Thái phong sử dụng nguồn bên ngoài trong khi vị trí công việc đặc thù, cần hiểu biết về ngành đó, vậy nên sd nguồn bên trong dn. 2. Sai lầm của công ty Thái Phong trong quá trình tuyển dụng: - So sánh ứng viên ngay từ đầu - Không căn cứ vào yêu cầu tuyển dụng của công ty. Tuyển người k có hiểu biết về ngành nghề. Trong khi đó yêu cầu tuyển dụng ghi người này phải hiểu rất rõ về ngành dệt may trong khi anh chiến không hiểu . - Trong quá trình tuyển dụng, đánh giá ứng viên không chính xác, kỹ năng người tuyển dụng kém. - Không hướng dẫn nhân viên hội nhập.Chỉ hướng dẫn chiến trong 2 giờ 3. Những nguyên nhân làm kiến Chiến k làm tốt nhiệm vụ của mình: - Chiến không hiểu về ngành , không hiểu rõ công việc của miìn - Không dc hướng dẫn hội nhập một cách bài bản - Chiến là người thụ động, thiếu nhạy bén, k có bảng mô tả công việc, k nắm dc mục tiêu cv…. 4. Để cải tạo công tác tuyển dụng: - Phải lên dc bảng mô tả cv để thấy được yêu cầu tuyển dụng. - Quá trình tuyển dụng đúng theo các bước. B1: Xác định nhu cầu B2: Tìm kiếm thu hút B3: Đánh giá lựa chọn B4: Hướng dẫn hội nhập - Sử dụng ngồn tuyển dụng bên trong và bên ngoài - Nhờ hiệp hội dệt may cung cấp ứng viên… Câu 2: Nên coi nhân lực là chi phí hay đầu tư? Ông Thành là trưởng phòng HCNS của công ty Hồng Nam. 3 năm qua, công ty làm ăn rất tốt, mức tang trưởng doanh thu hằng năm khoảng 150%. 1 số trưởng bộ phận có đề nghị như sau và ông đề suất luôn với ông Linh GĐ công ty: 1. Mua 3 giàn máy vi tính cấu hình mạnh để đáp ứng cv của phòng thiết kế. 2. Nâng cấp 8 máy vi tính cho phòng KD. 3. Cử nhân viên KD đi học khóa học về kĩ năng bán hàng. 4. Cử quản đốc tham gia khóa học quản lý dây truyền công nghệ. 5. Tổ chức chuyến đi nghỉ mát cho nhân viên. Sau khi nghe đề suất, ông Linh chỉ đồng ý đề suất thứ 3 vì việc này tang doanh số. Ông Thành có thuyết phục ông Linh các yêu cầu khác, nhưng ông Linh vẫn kiên quyết khẳng định, năm sau mới tính đến, ông nói: “ Hiện nay công ty trả lương cho nhân viên đã nhiều rồi, phải đóng bảo hiểm và nhiều khoản khác, chúng ta nên dung ngân sách để đầu tư nhiều hơn là cho máy móc thiết bị để giảm bớt việc đi vay ngân hàng”. Cuối cùng ông quyết định, chắc mọi việc để từ từ quyết định. Trả lời: Chúng ta cần coi nhân lực là đầu tư, tuy nhiên trong tình huống này, ông Linh đã coi nhân lực là nguồn phát sinh chi phí. Khi đồng ý ý kiến thứ 3 chỉ là vì mục đích tang lợi nhuận chứ không phải đầu tư. Ông Linh coi nhân viên là nguôn chi phí phát sinh. Ông ta không trang bị cho nhân viên những điều kiện cần thiêt, cũng như kiến thức và kỹ năng tốt nhất để làm việc. Ông ta nói chi phí trả lương, BH và các khoản khác cho nhân viên đã tốn kém nhiều chi phí của doanh nghiệp. Ông không muốn đầu tư máy móc thiết bị để tăng hiệu quả làm việc cho nhân viên, họ không dc hỗ trợ tốt nhất để hoàn thành mục tiêu cá nhân. Ông k đồng ý cho nhân viên đi nghỉ mát. Tuy nhiên, việc đi nghỉ mát sẽ làm cho nhân viên tinh thần thoải mái hơn, tăng tính đoàn kết và giao hữu giữa các nhân viên trong doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả làm việc. Ông không cho người quản đốc đi học khóa học quản lý dây truyền công nghệ, trên thực tế, người quản đốc trình độ quả lý kém, máy móc, thiết bị lạc hậu, sẽ dẫn đến năng suất lao động giảm, sản phẩm hư hỏng nhiều -> hợp đồng công ty không hoàn thành đúng hạn -> Khách hàng sẽ bỏ đi -> Uy tín và thị phần giảm ->LN giảm, công ty phát triển không bền vững. Nếu ông Linh luôn coi nhân viên là nguồn chi phí sẽ gây áp lực, bất mãn cho nhân viên, nhân viên không có động lực làm việc, kỹ năng chuyên môn yếu, hiệu quả làm việc thấp… * Ta cần coi nhân viên là nguồn lực cần đầu tư, điều đó mới kiến doanh nghiệp phát triển bền vững. + Đầu tư cho nhân viên để nv có thể phát huy hết khả năng, năng lực của mình. + Đầu tư máy móc , thiết bị, điều kiện làm việc cho nhân viên. + Cung cấp kịp thời đầy đủ kiến thức, kỹ năng cần thiết cho nhân viên làm việc. + Tạo ra môi trường làm việc thân thiện để nv coi đó là ngôi nhà thứ2 của mình. . ĐỀ CƯƠNG MÔN QUẢN TRỊ NHÂN LỰC Kết cấu đề thi : Câu 1 : bình luận đúng sai Câu 2: Bình luận đúng. ông Linh luôn coi nhân viên là nguồn chi phí sẽ gây áp lực, bất mãn cho nhân viên, nhân viên không có động lực làm việc, kỹ năng chuyên môn yếu, hiệu quả

— Xem thêm —

Xem thêm: ĐỀ CƯƠNG MÔN QUẢN TRỊ NHÂN LỰC, ĐỀ CƯƠNG MÔN QUẢN TRỊ NHÂN LỰC

Lên đầu trang
Đăng ký

Generate time = 0.216281890869 s. Memory usage = 13.94 MB