KE HOACH GIANG DAY TOAN 8

fresh boy 16
fresh boy 16(8440 tài liệu)
(5 người theo dõi)
Lượt xem 125
4
Tải xuống
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 7 | Loại file: DOC
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 29/06/2013, 01:27

Mô tả: KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY Gv; Huỳnh Văn Rỗ I) ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CÁC LỚP DẠY : 1) Thuận lợi: + Phòng học khang trang, đủ ánh sáng để tạo điều kiện học tập tốt, cảnh quan môi trường môi trường sư phạm tốt góp phần giáo dục ý thức học tập của học sinh. + Được sự quan tâm của Ban giám hiệu, Hội đồng sư phạm nhà trường, giáo viên chủ nhiệm và nền nếp học tập trong những năm qua. Sự phối hợp đồng bộ giữa nhà trường giáo viên và gia đình trong vòêc giáo dự học sinh. + Đại đa số gia đình quan tâm đến việc học tập của con em, rất mong muốn con em học hành tiến bộ, nên có nhiều nhắc nhở, động viên, chăm lo tự học ở nhà, học sinh có ý thức vươn lên trong học tập. + Sách giáo khoa có điều kiện thực hành nhiều hơn lý thuyết đây là điều kiện tốt để các em rèn luyện và nắm bắt những kỹ năng thực hành cần thiết. 2) Khó khăn: + Tuy lớp chọn của khối 8 nhưng số học sinh ở diện trung bình còn nhiều; có những học sinh cón trong diện trung bình, chậm tiến bộ, chất lưiợng đầu năm chưa cao, việc mua sắm trang bò sách nâng cao cho học sinh gia đình chưa quan tâm mua sắm để học sinh đọc tìm hiểu thêm kiến thức phục vụ cho bộ môn mà chủ yếu dựa vào sách giáo khoa. + Một bộ phận học sinh con em nhân dân lao động nghèo, gia đình chỉ chú tâm đến việc lo làm ăn chưa quan tâm đúng mức đến con em nên học sinh còn ảnh hưởng nhiều đến môi trường bên ngoài. II) THỐNG KÊ CHẤT LƯNG: Lớ p Só số Đầu năm Chỉ tiêu phấn đấu Ghi chú Học kì I Học kì II TB Khá Giỏi TB Khá Giỏi TB Khá Giỏi SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % 8A 1 29 8A 8A 8A TC Toán 8, Năm học 2007 - 2008 KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY Gv; Huỳnh Văn Rỗ III) BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯNG: 1) Đối với Giáo viên: + Phát huy tính tích cực của học sinh theo phương pháp học mới hiện nay: Tích cực hoá hoạt động của học sinh, tổ chức học sinh hoạt động nhóm hợp tác thảo luận tìm ra kiến thức. + Chú trọng việc học sinh chuẩn bò bài ở nhà, hướng dẫn cụ thể công vòêc chuẩn bò của học sinh trong từng bài, từng tiết để học sinh có hướng học tốt. + Thường xuyên kiểm tra tình hình ghi chép, làm bài của học sinh, kiểm tra bài cũ đầu tiết học cũng như quá trình học, đánh giá ghi điểm kòp thời, quan sát tất cả các đối tượng. + Thường xuyên liên hệ với giáo viên chủ nhiệm để bầu ra ban cán sự bộ môn Toán giúp truy bài và hướng dẫn học tập, bàn biện pháp trong việc quản lý giáo dục học sinh cá biệt, học sinh chậm tiến, cũng như phát hiện kòp thời học sinh có khả năng học toán để bồi dưỡng. + Liên hệ với PHHS cá biệt, chậm tiến để phối hợp giáo dục cho học sinh tiến bộ. + Luôn tìm hiểu trong tài liệu, các loại sách báo , tập san, cập nhật thông tin Tạp chí Toán tuổi thơ trong việc đầu tư soạn giảng và bồi dưỡng học sinh giỏi; Tìm tòi phương pháp truyền thụ phù hợp đối tượng, sử dụng đồ dùng dạy học, dụng cụ trực quan để giảng dạy có hiệu quả hơn. + Tìm hiểu những cách dạy hay qua việc xem băng đóa hình rút kinh nghiệm, thao giảng, các kinh nghiệm đề tài của tổ trong quá trình giảng dạy. 2) Đối với học sinh: - Phải có đầy đủ SGK, Vở ghi, vở soạn, vở bài tập theo yêu cầu của giáo viên. - Phải có tư tưởng đúng đắn đối với môn học - Nắm chắc kiến thức cơ bản đã học qua, tích cực tham gia thảo luận và phát biểu ý kiến xây dựng bài trong quá trình học tập. - Phát huy tự giác, độc lập trong học tập, không chủ quan trong học tập, không kiêu ngạo, không bi quan, tự ti trong học tập, trung thực trong kiểm tra. - Tích cực tham gia thảo luận nhóm trong giờ học, thi đua trong học tập, nói không với bệnh thành tích, tiêu cực trong thi cử kiểm tra và ngồi nhầm lớp. - Ra sức học tập , cần cù chòu khó trong rèn luyện kỹ năng, ứng dụng vào đời sống xã hội IV) KẾT QUẢ THỰC HIỆN: LỚP SĨ SỐ Sơ kết học kì I Tổng kết cả năm Ghi chú TB KHÁ GIỎI TB KHÁ GIỎI Toán 8, Năm học 2007 - 2008 KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY Gv; Huỳnh Văn Rỗ V) NHẬN XÉT RÚT KINH NGHIỆM: 1) Cuối học kì I : a) So sánh kết quả đạt được so với chỉ tiêu phấn đấu: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… . b) Biện pháp tiếp tục nâng cao chất lượng trong học kì II: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… . ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… . ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… . ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… . 2) Cuối năm học: (So sánh kết quả đạt được với chỉ tiêu phấn đấu rút kinh nghiệm năm sau): ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… . ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… . ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… . ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… . ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… . ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… . ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… . ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… VI) KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY: Toán 8, Năm học 2007 - 2008 KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY Gv; Huỳnh Văn Rỗ I/ MÔN ĐẠI SỐ: Ch Số tiết MỤC ĐÍCH YÊU CẦU KIẾN THỨC CƠ BẢN Phương pháp giảng dạy Chuẩn bò Ghi chú Chương 1: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC 19 tiết + Nắm vững quy tắc về các phép tính: Nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức, chia đa thức cho đơn thức; Nắm vững thuật toán chia 2 đa thức một biến đã sắp xếp. + Có kỹ năng thực hiện thành thạo các phép nhân, chia đơn thức, đa thức. + Nắm vững, thuộc cá hằng đẳng thức đáng nhớ, vận dụng linh hoạt trong quá trình giải toán. + Nắm chắc và vận dụng linh hoạt các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử. + Giải được các dạng toán trong chương. Học sinh nắm được: + Nhân đơn thức với đa thức; nhân đa thức với đa thức. + Những hằng đẳng thức đáng nhớ + Phân tích đa thức thành nhân tử qua thực hiện 3 phương pháp, đặc biệt phối hợp linh hoạt tất cả phương pháp trong giải toán. + Chia đa thức cho đơn thức + Chia đa thức một biến đã sắp xếp. + Nêu và giải quyết vấn đề. + Hoạt động nhóm. + SGK, SGV, sách tham khảo, tạp chí; bảng phụ. + Bảng phụ nhóm, bút bảng, máy tính + Một số kiến thức đã học ở lớp 7 về đa thức Dành nhiều thời gian cho luyện tập, chú trong các Hằng đẳng thức và phân tích thành nhân tử thành thạo. Chương 2: PHÂN THỨC ĐẠI SỐ 20 tiết + Học sinh nắm vững và vận dụng thành thạo các quy tắc của 4 phép tính: Cộng, trừ, nhân, chia trên các phân thức đại số. + Học sinh nắm vững điều kiện của biến để giá trò một phân thức được xác đònh và biết tìm điều kiện này trong những trưởng hợp mẫu thức là đa thức phân tích thành những đa thức bậc nhất. Đối với phân thức 2 biến chỉ cần tìm được điều kiện của biến trong những trường hợp đơn giản. Những điều này nhắm phục vụ cho việc giải phương trình và bất phương trình bậc nhất ở chương tiếp theo và hệ phương trình 2 ẩn ở lớp 9. Học sinh cần nắm: + Khái niệm về phân thức đại số + Tính chất cơ bản của phân thức đại số + Rút gọn phân thức + Qui đồng mẫu nhiểu phân thức + Cộng (trừ) các phân thức đại số. + Nhân (chia) các phân thức đại số + Biến đổi các biểu thức hữu tỉ bằng cách phối hợp các phép tính. Tính được giá trò biểu thức hay phân thức + tìm được điều kiện để phân thức xác đònh. + Nêu và giải quyết vấn đề. + Hoạt động nhóm. + SGK, SGV, sách tham khảo, tạp chí; bảng phụ. + Bảng phụ nhóm, bút bảng, máy tính Toán 8, Năm học 2007 - 2008 KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY Gv; Huỳnh Văn Rỗ Chương 3: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN 17 tiết Học sinh cần đạt: + Hiểu được khái niệm phương trình và nắm vững các khái niệm liên quan như: Nghiệm và tập nghiệm của phương trình, phương trình tương đương, phương trình bậc nhất. + Hiểu và biết cách sử dụng một số thuật ngữ, biết dùng đúng chỗ, đúng lúc ký hiệu <=> + Có kỹ năng giải và trình báy lời giải các phương trình có dạng quy đònh trong chương trình (Phương trình bậc nhất, phương trình tích, phương trình chứa ẩn ở mẫu) + Có kỹ năng giải và trình bày lời giải bài toán bằng cách lập phương trình (loại toán dẫn đến phương trình bậc nhất một ẩn. Học sinh nắm được: + Khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải + Phương trình tích và cách giải. + Biết cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu thức. + Biết trình bày và giải một bài toán bằng cách lập phương trình. + Nêu và giải quyết vấn đề. + Tích cự hoá hoạt động của học sinh. + Thảo luận và hoạt động nhóm. + SGK, SGV, sách tham khảo, tạp chí; bảng phu ghi đề bài tậpï. + Bảng phụ nhóm, bút bảng, máy tính Chương 3: BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN 12 tiết + Cung cấp cho học sinh một cách tương đối hệ thống các kiến thức về bất đẳng thức. + Nhận biết vế phải, vế trái, dấu bất đẳng thức, tính chất bất đẳng thức với phép cộng và nhân + Biết chứng minh một bất đẳng thức nhờ so sánh giá trò 2 vế hoặc vận dụng đơn giản tính chất bất đẳng thức. + Biết lập một bất phương trình một ẩn từ bài toán so sánh giá trò các biểu thức hoặc từ bài toán có lời văn đơn giản. + Biết kiểm tra một số có là nghiệm của một bất phương trình một ẩn hay không? + Biết biểu diễn tập nghiệm bất phương trình trên trục số các dạng x < a; x > a; x ≤ a; x ≥ a + Giải được bài toán dạng bất phương trình. Học sinh cần đạt được: + Biết liên hệ giữa thứ tự và phép cộng. + Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân + Biết phương trình bậc nhất một ẩn (Đònh nghóa và cách giải) + Biết giải những phương trình chứa dấu giá trò tuyệt đối. + Nêu và giải quyết vấn đề. + Tích cự hoá hoạt động của học sinh. + Thảo luận và hoạt động nhóm. + SGK, SGV, sách tham khảo, tạp chí; bảng phu ghi đề bài tậpï. + Bảng phụ nhóm, bút bảng, máy tính I/ MÔN HÌNH HỌC: Toán 8, Năm học 2007 - 2008 KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY Gv; Huỳnh Văn Rỗ Ch Số tiết MỤC ĐÍCH YÊU CẦU KIẾN THỨC CƠ BẢN Phương pháp giảng dạy Chuẩn bò Ghi chú Chương 1: TỨ GIÁC 25 tiết + Cung cấp cho học sinh một cách tương đối hệ thống các kiến thức về tứ giác: Tứ giác, hình thang và hình thang cân, hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông (bao gồm đònh nghóa, tính chất, dấu hiệu nhận biết) + Hình đối xứng với nhau qua một đường thẳng hay đối xứng với nhau qua một điểm. + Các kỹ năng vẽ hình, tính toán, đo đạc, gầp hình,. Kỹ năng lập luận và chứng minh hình học được coi trọng. + Rèn luyện thao tác tư duy như quan sát, dự đoán, phân tích, tìm tòi, trình bày lời giải bài toán; nhận biết được các quan hệ, hình học trong cá vật thể xung quanh. + Các kiến thức đặc biệt được nghiên cứu trong chương là tứ giác, hình thang và hình thang cân, hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông bao gồm đònh nghóa, tính chất, dấu hiệu nhận biết từng loại. + Bổ sung một số kiến thức về tam giác gồm đường trung bình, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền tam giác vuông. + Đối xứng trục, đối xứngtâm -> có nhiều ứng dụng trong thực tiễn đời sống. + Nêu và giải quyết vấn đề. + Tích cực hoá hoạt động của học sinh. + Hoạt động nhóm. + SGK, SGV, sách tham khảo, tạp chí; bảng phụ. + Bảng phụ nhóm, bút bảng. + Thước thẳng, êke, compa, thước đo góc, mô hình tứ giác và tứ giác động. Chú trong đến kỷ năng vẽ hình và trình bày bái tập của học sinh Chương 2: ĐA GIÁC, DIỆN TÍCH ĐA GIÁC 10 tiết Học sinh nắm: + Khái niệm đa giác, đa giác lồi, đa giác đều, các công thức tính diện tích của một đa giác đơn giản. + Học sinh được rèn luyện các kỹ năng vẽ hình, đo đạc, tính toán. Đặc biệt biết vẽ một số đa giác đều với các trục đối xứng của nó, biết vẽ một tam giác có diện tích bằng diện tích một đa giác cho trước. Biết phân chia một đa giác thành nhiều đa giác đơn giản để thuận lợi trong vòêc tính toán diệc tích đa giác. + Học sinh rèn luyện những thao tác tư duy quen thuộc. Đặc biệt yêu cầu học sinh thành thạo hơn trong việc đònh nghóa khái niệm và chứng minh hình học. Học sinh được giáo dục tính cẩn thận, chính xác và tinh thần trách nhiệm khi giải toán. + Đa giác, đa giác đếu; Diện tích tam giác, diện tích hình chữ nhật, hình bình hành, hình vuông; Diện tích hình thang; Diện tích hình thoi; diện tích đa giác + Tích cực hoá hoạt động của học sinh. + Hoạt động nhóm. + Kết hợp nhuần nhuyễn các phương pháp. + SGK, SGV, sách tham khảo, tạp chí; bảng phụ. Dụng cụ vẽ: các loại thước. + Bảng phụ nhóm, bút bảng. Dụng cụ học hình Toán 8, Năm học 2007 - 2008 KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY Gv; Huỳnh Văn Rỗ Chương 3: TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG 20 tiết Học sinh cần đạt: + Hiểu và ghi nhớ đònh lý Talet trong tam giác. + vận dụng đònh lý Talet vào việc giải các bài toán tìm độ dài các đoạn thẳng; chia đoạn thẳng cho trước thành những đoạn thẳng bằng nhau. + Nắm chắc khái niệm về 2 tam giác đồng dạng, đặc biệt nắm vững các trường hợp đồng dạng của hai tam giác + Sử dụng các dấu hiệu hình học đồng dạng giải toán. + Học sinh thấy được thực hành đo đạt, tính độ cao, các khoảng cách trong thực tế gần gũi với học sinh, giúp cho học sinh thấy được lợi ích của môn Toán trong đời sống thực tế, gắn với thực tiễn. + Số học sinh khá giỏi có thể làm thêm một số bài tập trong sách bài tập hoặc chương trình tự chọn. + Đònh lý Ta let trong tam giác + Đònh lý đảo và hệ quả của đònh lý Talet. + Tính chất đường đường phân giác của tam giác + Khái niệm hai tam giác đồng dạng. + Ba trường hợp đồng dạng của tam giác + Các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông + Biết thực hành đo chiều cao của vật, đo khoảng cách hai đòa điểm không tới được. + Nêu và giải quyết vấn đề. + Tích cự hoá hoạt động của học sinh. + Thảo luận và hoạt động nhóm. + Thực hành + SGK, SGV, sách tham khảo, tạp chí; bảng phu ghi đề bài tậpï. Bộ tranh giảng dạy môn toán 8 Thước và dụng cụ thựchành như giác kế, thước cuộn, . + Bảng phụ nhóm, bút bảng, máy tính Giác kế tự làm. Chương 3: HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG, HÌNH CHÓP ĐỀU 15 tiết * Giới thiệu cho học sinh một số vật thể trong không gian thông qua các mô hình. Học sinh nắm: + Điểm, đường thẳng, mặt phẳn trong không gian. + Đoạn thẳng trong không gian, cạnh, đường chéo + Hai đường thẳng song song với nhau + Đường thẳng song song mặt phẳng, hai mặt phẳng song song với nhau. + Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng, hai mặt phẳng vuông góc. * Học sinh nắm vững các công thức được thừa nhận về diện tích xung quanh. Diện tích toàn phần, thể tích của hình lăng trụ đứng, hình chóp đếu và sử dụng công thức đó để tính toán. Học sinh nắm: + Hình hộp chữ nhật + Thể tích của hình hộp chữ nhật + Hình lăng trụ đứng + Biết tính diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng, thể tích của hình lăng trụ đứng. + Hình chóp đều và hình chóp cụt đều về diện tích xung quanh, thể tích của hình chóp đều và hình chóp cụt đều + Nêu và giải quyết vấn đề. + Tích cự hoá hoạt động của học sinh. + các phương pháp diễn giải, thuyết trình + SGK, SGV, sách tham khảo, tạp chí; bảng phu ghi đề bài tậpï. Dụng cụ dạy như các loại thước, . Bộ tranh toán 8 Các mô hình các hình + Bảng phụ nhóm, bút bảng, máy tính TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN NGƯỜI LẬP KẾ HOẠCH KÝ DUYỆT CỦA HIỆU TRƯỞNG Huỳnh Văn Rỗ Toán 8, Năm học 2007 - 2008 . Khá Giỏi SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL % 8A 1 29 8A 8A 8A TC Toán 8, Năm học 2007 - 20 08 KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY Gv; Huỳnh Văn Rỗ III) BIỆN PHÁP. kết học kì I Tổng kết cả năm Ghi chú TB KHÁ GIỎI TB KHÁ GIỎI Toán 8, Năm học 2007 - 20 08 KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY Gv; Huỳnh Văn Rỗ V) NHẬN XÉT RÚT KINH NGHIỆM:

— Xem thêm —

Xem thêm: KE HOACH GIANG DAY TOAN 8, KE HOACH GIANG DAY TOAN 8, KE HOACH GIANG DAY TOAN 8

Lên đầu trang
Đăng ký

Generate time = 0.0896520614624 s. Memory usage = 13.95 MB