Quy chế giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự

Cam nang kinh doanh
Cam nang kinh doanh(767 tài liệu)
(4 người theo dõi)
Lượt xem 91
Lượt xem 91 | Tải 2 | 16 trang | Loại file DOC
Thêm vào bộ sưu tập
Tải xuống miễn phí
0

Gửi bình luận

Bình luận

Chi tiết

Danh mục: Bộ máy hành chính

Số trang: 16 trang

Loại file: DOC

Ngày đăng: 11/10/2012, 10:07

Mô tả: Quy chế giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự. QUY CHẾGiải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự(Ban hành kèm theo Quyết định số 1420 /QĐ-KNTC ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự)Chương INHỮNG QUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi áp dụngQuy chế này quy định về trình tự, thủ tục tiếp nhận, phân loại, xử lý và giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự (sau đây gọi là khiếu nại, tố cáo) tại Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chi cục Thi hành án dân sự huyện, quận, thành phố, thị xã thuộc tỉnh (sau đây gọi là Tổng cục, Cục và Chi cục).Điều 2. Đối tượng áp dụngQuy chế này áp dụng đối với người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo và các đơn vị, công chức được giao nhiệm vụ tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự và các cơ quan thi hành án dân sự địa phương.Quy chế này không áp dụng đối với việc tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. Điều 3. Giải thích từ ngữTrong quy chế này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:1. Khiếu nại về thi hành án dân sự là việc đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc thi hành án đề nghị xem xét lại quyết định, hành vi của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của chính họ.2. Tố cáo về thi hành án dân sự là việc công dân báo với người có thẩm quyền biết hành vi vi phạm pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, chấp hành viên và công chức khác làm công tác thi hành án dân sự gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức.3. Thụ lý đơn khiếu nại, tố cáo về thi hành án là việc người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo đưa vụ việc khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự ra giải quyết theo quy định của pháp luật.4. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo là Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự (sau đây gọi là Tổng cục trưởng), Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Cục trưởng) và Chi cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Chi cục trưởng).Điều 4. Nguyên tắc giải quyết khiếu nại, tố cáo 1. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo phải đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về thi hành án dân sự và pháp luật về khiếu nại, tố cáo.2. Mọi khiếu nại, tố cáo phải được xem xét, xử lý, giải quyết đúng pháp luật, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các cơ quan, tổ chức và người có quyền, nghĩa vụ liên quan đến việc thi hành án dân sự.Trong quá trình giải quyết, nếu người khiếu nại có đơn xin rút khiếu nại thì người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại ra Thông báo về việc đình chỉ giải quyết khiếu nại. Việc rút đơn tố cáo được xử lý theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.3. Không xem xét, giải quyết đơn khiếu nại, đơn tố cáo giấu tên, mạo tên, không rõ địa chỉ, nhân danh tập thể, không có chữ ký, sao chụp chữ ký hoặc nội dung tố cáo đã được cấp có thẩm quyền giải quyết nay tố cáo lại nhưng không có bằng chứng mới, trừ trường hợp xử lý đơn theo quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng.4. Khi thực hiện việc xem xét, giải quyết các khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của mình, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thể xin ý kiến chỉ đạo nghiệp vụ của cơ quan cấp trên trực tiếp.Trường hợp Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự đã thực hiện hành vi, ban hành quyết định về thi hành án mà sau đó bị khiếu nại, tố cáo thì không được ý kiến xin chỉ đạo nghiệp vụ về nội dung liên quan đến quyết định, hành vi bị khiếu nại của chính mình mà phải hướng dẫn người có đơn khiếu nại, tố cáo gửi đơn đến người có thẩm quyền để giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định.Chương II TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TIẾP NHẬN, XỬ LÝ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ THI HÀNH ÁN DÂN SỰĐiều 5. Tiếp nhận khiếu nại, tố cáo thông qua công tác tiếp dân 1. Việc tiếp dân đến khiếu nại, tố cáo được thực hiện tại trụ sở cơ quan theo quy định hoặc tại trụ sở tiếp dân của cơ quan có thẩm quyền khác theo yêu cầu.Trường hợp người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo; người được giao nhiệm vụ tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo thực hiện việc xác minh, đối thoại tại địa phương thì địa điểm tiếp được thực hiện tại trụ sở của cơ quan thi hành án dân sự địa phương hoặc nhà trưởng thôn, trưởng bản hoặc trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi đang thực hiện việc thi hành án.2. Tại buổi tiếp dân, sau khi nghe người khiếu nại, tố cáo trình bày về nội dung khiếu nại, tố cáo, người tiếp phải xem xét để xác định thẩm quyền giải quyết đối với nội dung khiếu nại, tố cáo đó.Trường hợp khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan mình thì người tiếp từ chối nhận đơn nhưng phải giải thích, hướng dẫn đương sự gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền để được giải quyết. Trường hợp tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan mình thì người tiếp phải nhận đơn để chuyển đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định.2Trường hợp khiếu nại, tố cáo của đương sự thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan mình thì người tiếp phải nhận đơn. Trường hợp đương sự trình bày chưa rõ về nội dung khiếu nại, tố cáo, chưa cung cấp đầy đủ các thông tin, tài liệu theo quy định của pháp luật thì người tiếp yêu cầu người khiếu nại, tố cáo giải trình, thông báo để họ biết, bổ sung thông tin, tài liệu. 3. Việc giải thích, hướng dẫn và từ chối nhận đơn khiếu nại, tố cáo phải lập thành biên bản; việc nhận đơn phải được lập giấy biên nhận và cấp cho người khiếu nại, tố cáo.4. Đơn khiếu nại, tố cáo hoặc biên bản ghi lời trình bày về nội dung khiếu nại, tố cáo phải được chuyển ngay cho văn thư cơ quan để vào sổ theo quy định. Điều 6. Vào sổ, phân công xử lý đơn khiếu nại, tố cáo 1. Văn thư (của Tổng cục, Cục), người được giao làm công tác văn thư (của Chi cục) chịu trách nhiệm tiếp nhận, vào sổ đối với tất cả các đơn khiếu nại, tố cáo do đương sự gửi; do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền chuyển đến và khiếu nại, tố cáo được tiếp nhận thông qua việc tiếp công dân. Việc vào sổ phải được thực hiện ngay trong ngày tiếp nhận, có các thông tin cơ bản về việc khiếu nại, tố cáo (họ và tên, địa chỉ, trích yếu nội dung khiếu nại, tố cáo; nguồn tiếp nhận, ngày gửi, ngày nhận).Đối với đơn khiếu nại, tố cáo gửi đích danh thì Văn thư phải chuyển đến đúng người được đề gửi ngay trong ngày tiếp nhận để xem xét, xử lý.Đối với các trường hợp khẩn, hỏa tốc . hoặc trường hợp có bút phê của cấp trên yêu cầu, chỉ đạo biện pháp thực hiện, thời hạn thực hiện ngắn, thì cùng với việc ưu tiên vào sổ, báo cáo Lãnh đạo Văn phòng (Lãnh đạo Chi cục), Văn thư phải sao gửi văn bản đó ngay sau khi nhận cho Vụ Giải quyết khiếu nại, tố cáo, Phòng Kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo (sau đây gọi là Vụ (Phòng), Chuyên viên hoặc Thẩm tra viên (sau đây gọi là công chức tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo) để kịp thời xử lý. 2. Việc phân công xử lý đơn khiếu nại, tố cáo được thực hiện như sau:a) Tại Tổng cục (Cục): Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận, Văn thư phải chuyển đơn khiếu nại, tố cáo đến Lãnh đạo Văn phòng để kịp thời phân loại. Ngay trong ngày, Lãnh đạo Văn phòng phải trình Lãnh đạo Tổng Cục (Cục) phụ trách công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo (sau đây gọi là Lãnh đạo Tổng cục, Cục) để xem xét, cho ý kiến. Trường hợp Lãnh đạo Tổng cục (Cục) đi công tác từ 02 ngày làm việc trở lên thì chuyển cho Tổng cục trưởng (Cục trưởng) hoặc người được Tổng cục trưởng (Cục trưởng) uỷ quyền để xem xét, xử lý.Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đơn khiếu nại, tố cáo do Văn phòng trình, Lãnh đạo Tổng cục (Cục) phải xem xét, cho ý kiến và chuyển lại văn thư để chuyển ngay trong ngày cho Lãnh đạo Vụ (Phòng) để xem xét giải quyết. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, Lãnh đạo Vụ (Phòng) căn cứ vào nội dung khiếu nại, tố cáo, người bị khiếu nại, tố cáo để xem xét, cho ý kiến, phân công công chức tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo và chuyển cho người được giao làm công tác văn thư của Vụ (Phòng). 3Trong thời hạn 01 ngày làm việc, người được giao làm công tác văn thư của Vụ (Phòng) phải vào sổ theo dõi và chuyển đơn cho công chức được phân công. Sổ theo dõi phải có các thông tin cơ bản về việc khiếu nại, tố cáo (họ và tên, địa chỉ, trích yếu nội dung khiếu nại, tố cáo; nguồn tiếp nhận, ngày gửi, ngày nhận). b) Tại Chi cục: Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận, công chức làm công tác văn thư trình Lãnh đạo Chi cục phụ trách công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo (sau đây gọi là Lãnh đạo Chi cục) để xem xét. Ngay trong ngày, Lãnh đạo Chi cục phải xem xét, phân công công chức tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo. Trường hợp Lãnh đạo Chi cục đi công tác từ 02 ngày làm việc trở lên thì chuyển cho Chi cục trưởng hoặc người được Chi cục trưởng uỷ quyền để xem xét, xử lý.Điều 7. Phân loại, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, công chức tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo phải tiến hành nghiên cứu nội dung khiếu nại, tố cáo, phân loại, xử lý như sau: 1. Trường hợp khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan mình nhưng người khiếu nại, tố cáo chưa thực hiện đúng quy định của pháp luật thì công chức tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo soạn thảo, trình lãnh đạo Vụ (Phòng, Chi cục) xem xét, ký công văn yêu cầu thực hiện để được giải quyết. Trường hợp khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan mình và đã thực hiện đúng quy định của pháp luật thì thụ lý, giải quyết theo quy định tại Chương III của Quy chế này.2. Trường hợp khiếu nại, tố cáo có một phần nội dung thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan mình, một phần thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan khác, thì chỉ tiến hành xem xét những nội dung thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan mình. Đối với những nội dung thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan khác thì chuyển theo quy định tại khoản 3 Điều này. 3. Trường hợp khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan thi hành án dân sự cấp dưới thì công chức tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo soạn phiếu chuyển đơn trình lãnh đạo Vụ (Phòng) xem xét, ký chuyển cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền để giải quyết theo quy định. Trường hợp đã chuyển đơn cho cơ quan thi hành án dân sự cấp dưới để giải quyết nhưng người khiếu nại, tố cáo vẫn tiếp tục khiếu nại, tố cáo về việc không được thụ lý giải quyết hoặc đã quá thời hạn giải quyết theo quy định thì công chức tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo soạn văn bản trình Lãnh đạo Vụ (Phòng) đề xuất xử lý theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 58/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm 2009. Trường hợp khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan khác thì công chức tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo soạn thảo phiếu chuyển đơn trình lãnh đạo Vụ (Phòng, Chi cục) xem xét, ký chuyển cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy định. Việc chuyển đơn được thông báo cho người khiếu nại, tố cáo biết.4Trường hợp khiếu nại, tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan mình nhưng không xác định được cơ quan có thẩm quyền giải quyết thì công chức tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo soạn thảo, trình lãnh đạo Vụ (Phòng, Chi cục) xem xét, ký công văn thông báo, trả lời để đương sự biết. 4. Trường hợp khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực thi hành; tố cáo đã được người có thẩm quyền giải quyết nay tố cáo lại nhưng không có bằng chứng mới thì không thụ lý nhưng phải có văn bản chỉ dẫn, trả lời cho người khiếu nại, tố cáo. Trường hợp đơn khiếu nại, tố cáo đã được chuyển, chỉ dẫn, thông báo, trả lời, giải quyết theo quy định của pháp luật nhưng đương sự vẫn tiếp tục có đơn có cùng nội dung; đơn đồng thời đề gửi nhiều cơ quan, trong đó đã đề gửi cơ quan có thẩm quyền giải quyết thì chỉ lưu đơn.Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO THUỘC THẨM QUYỀNMục 1. Giải quyết khiếu nạiĐiều 8. Thụ lý đơn khiếu nại, yêu cầu báo cáo, giải trình, cung cấp hồ sơ, tài liệu 1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại do văn thư chuyển, công chức được giao tham mưu giải quyết khiếu nại có nhiệm vụ soạn thảo Thông báo về việc thụ lý đơn khiếu nại trình Lãnh đạo Vụ (Phòng, Chi cục) xem xét, cho ý kiến và ký ban hành. Thời hạn giải quyết khiếu nại được tính từ ngày ban hành Thông báo về việc thụ lý đơn khiếu nại. Đối với vụ việc có tính chất phức tạp cần thực hiện việc xác minh, tiếp đương sự, đối thoại, trưng cầu giám định, tổ chức họp, trao đổi ý kiến với các cá nhân, tổ chức, cơ quan có liên quan và tiến hành các biện pháp cần thiết khác theo quy định của pháp luật thì thời hạn tiến hành các thủ tục quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Quy chế này có thể kéo dài theo quyết định của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại nhưng tổng thời gian không được vượt quá 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điều 146 Luật Thi hành án dân sự năm 2008.2. Công chức được giao tham mưu giải quyết khiếu nại có nhiệm vụ lập hồ sơ giải quyết khiếu nại theo quy định của Luật thi hành án dân sự. 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại do văn thư chuyển, công chức được giao tham mưu giải quyết khiếu nại có nhiệm vụ soạn thảo Công văn yêu cầu báo cáo giải trình và cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan trình Lãnh đạo Vụ (Phòng) xem xét, cho ý kiến, ký ban hành.Trường hợp người bị khiếu nại là Chấp hành viên thì Lãnh đạo Phòng (Chi cục) trực tiếp yêu cầu Chấp hành viên báo cáo giải trình bằng văn bản, cung cấp hồ sơ vụ việc mà không cần có công văn yêu cầu.4. Thực hiện việc báo cáo giải trình, cung cấp hồ sơ, tài liệu:5a) Đối với Chấp hành viên thì thời hạn thực hiện là không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trường hợp khiếu nại đối với quyết định, hành vi về áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án thì thời hạn thực hiện không quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu.b) Đối với cơ quan thi hành án dân sự cấp dưới thì thời hạn thực hiện báo cáo giải trình, cung cấp hồ sơ, tài liệu là không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được công văn.Trường hợp giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc trường hợp gấp, khẩn thì đồng thời với việc phát hành công văn yêu cầu theo đường bưu điện, công chức được giao tham mưu giải quyết khiếu nại có thể sử dụng phương tiện điện thoại, fax hoặc thư điện tử để kịp thời yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự cấp dưới thực hiện.Việc báo cáo giải trình, cung cấp tài liệu có liên quan theo đường điện thoại, fax hoặc thư điện tử phải được cơ quan thi hành án dân sự cấp dưới thực hiện trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu, trừ trường hợp đặc biệt khác. c) Lãnh đạo cơ quan thi hành án dân sự được yêu cầu phải ký báo cáo giải trình và chịu trách nhiệm về tính trung thực, đầy đủ, chính xác của báo cáo, hồ sơ, tài liệu. Hồ sơ phô tô thì phải có xác nhận của Lãnh đạo cơ quan thi hành án dân sự. Tài liệu gửi kèm theo báo cáo phải có danh mục cụ thể, rõ ràng. Điều 9. Ra quyết định giải quyết khiếu nại theo trình tự rút gọnTrường hợp nội dung đơn khiếu nại, các tài liệu gửi kèm theo của người khiếu nại và báo cáo giải trình cùng hồ sơ, tài liệu có liên quan do người bị khiếu nại cung cấp đã rõ ràng, có đủ căn cứ, cơ sở pháp lý để kết luận, giải quyết thì xử lý như sau:1. Đối với trường hợp giải quyết khiếu nại lần đầua) Đối với trường hợp giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi về áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án:Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra Thông báo thụ lý, công chức được giao tham mưu giải quyết khiếu nại phải dự thảo xong quyết định trình Lãnh đạo Phòng (Chi cục).Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo, Lãnh đạo Phòng phải xem xét, cho ý kiến. Trường hợp phải chỉnh sửa dự thảo thì việc chỉnh sửa phải tiến hành ngay trong ngày làm việc. Trường hợp dự thảo đã phù hợp thì Lãnh đạo Phòng ký trách nhiệm vào dự thảo và trình Lãnh đạo Cục xem xét, cho ý kiến. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo, Lãnh đạo Cục phải hoàn tất việc xem xét, cho ý kiến, ký ban hành. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo, Lãnh đạo Chi cục phải hoàn tất việc xem xét, cho ý kiến và ký ban hành. b) Đối với trường hợp giải quyết khiếu nại về quyết định, hành vi trước khi áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế; quyết định, hành vi sau khi áp dụng biện pháp cưỡng chế: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ra Thông báo thụ lý, công chức tham mưu giải quyết khiếu nại phải dự thảo xong quyết định trình Lãnh đạo Vụ (Phòng, Chi cục).6Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo, Lãnh đạo Vụ (Phòng) phải xem xét, cho ý kiến. Trường hợp phải chỉnh sửa dự thảo thì việc chỉnh sửa phải tiến hành ngay trong ngày làm việc. Trường hợp dự thảo quyết định đã phù hợp thì Lãnh đạo Vụ (Phòng) ký trách nhiệm vào dự thảo và trình Lãnh đạo Tổng cục (Cục) xem xét, cho ý kiến. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo, Lãnh đạo Tổng cục (Cục) phải hoàn tất việc xem xét, cho ý kiến và ký ban hành. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo, Lãnh đạo Chi cục phải hoàn tất việc xem xét, cho ý kiến và ký ban hành. c) Đối với trường hợp giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định, hành vi về áp dụng biện pháp cưỡng chế: Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày ra Thông báo thụ lý, công chức tham mưu giải quyết khiếu nại phải dự thảo xong quyết định trình Lãnh đạo Phòng (Chi cục).Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo, Lãnh đạo Phòng phải xem xét, cho ý kiến. Trường hợp phải chỉnh sửa dự thảo thì việc chỉnh sửa phải tiến hành ngay trong ngày làm việc. Trường hợp dự thảo quyết định đã phù hợp thì Lãnh đạo Phòng ký trách nhiệm vào dự thảo và trình Lãnh đạo Cục xem xét, cho ý kiến. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo, Lãnh đạo Cục phải hoàn tất việc xem xét, cho ý kiến và ký ban hành. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được dự thảo, Lãnh đạo Chi cục phải hoàn tất việc xem xét, cho ý kiến và ký ban hành. 3. Đối với trường hợp giải quyết khiếu nại lần hai a) Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày ra Thông báo thụ lý, công chức tham mưu giải quyết khiếu nại phải dự thảo xong quyết định trình Lãnh đạo Vụ (Phòng).b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo, Lãnh đạo Vụ (Phòng) phải xem xét, cho ý kiến. Trường hợp giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định, hành vi áp dụng biện pháp cưỡng chế thì thời hạn để xem xét, cho ý kiến là 15 ngày, kể từ ngày nhận được dự thảo.Trường hợp phải chỉnh sửa dự thảo thì việc chỉnh sửa phải tiến hành ngay trong ngày làm việc. Trường hợp dự thảo không cần chỉnh sửa thì Lãnh đạo Vụ (Phòng) ký trách nhiệm vào dự thảo, trình Lãnh đạo Tổng cục (Cục). c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo, Lãnh đạo Tổng cục (Cục) phải xem xét, cho ý kiến. Trường hợp giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định, hành vi áp dụng biện pháp cưỡng chế thì thời hạn để Lãnh đạo Tổng cục (Cục) xem xét, cho ý kiến là 10 ngày, kể từ ngày nhận được dự thảo.Trường hợp phải chỉnh sửa thì việc chỉnh sửa phải tiến hành ngay trong ngày làm việc. Trường hợp dự thảo không cần chỉnh sửa thì Lãnh đạo Tổng cục (Cục) ký, ban hành. Điều 10. Tổ chức xác minh, đối thoại tại địa phươngTrường hợp cần thiết phải tổ chức xác minh, đối thoại trực tiếp tại địa phương để giải quyết khiếu nại thì xử lý như sau:71. Xây dựng kế hoạch xác minh, đối thoại:a) Trường hợp giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định, hành vi trước khi áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế; quyết định, hành vi sau khi áp dụng biện pháp cưỡng chế thì trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra Thông báo thụ lý, công chức tham mưu giải quyết khiếu nại phải dự thảo xong kế hoạch trình Lãnh đạo Vụ (Phòng, Chi cục) xem xét, cho ý kiến. Trường hợp giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi về áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án thì trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày ra Thông báo thụ lý, công chức tham mưu giải quyết khiếu nại phải dự thảo xong kế hoạch trình Lãnh đạo Phòng (Chi cục) xem xét, cho ý kiến. Trường hợp giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi về áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra Thông báo thụ lý, công chức tham mưu giải quyết khiếu nại phải dự thảo xong kế hoạch trình Lãnh đạo Phòng (Chi cục) xem xét, cho ý kiến. Trường hợp giải quyết khiếu nại lần hai thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra Thông báo thụ lý, công chức tham mưu giải quyết khiếu nại phải dự thảo xong kế hoạch trình Lãnh đạo Vụ (Phòng) xem xét, cho ý kiến.Trường hợp giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định, hành vi về áp dụng biện pháp cưỡng chế thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra Thông báo thụ lý, công chức tham mưu giải quyết khiếu nại phải dự thảo kế hoạch trình Lãnh đạo Vụ (Phòng) xem xét, cho ý kiến.b) Kế hoạch xác minh, đối thoại bao gồm thành phần, thời gian, các công việc cần thực hiện. Thời gian thực hiện việc xác minh, đối thoại để giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi về áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án không quá 01 ngày làm việc. Thời gian xác minh, đối thoại để giải quyết khiếu nại đối với các trường hợp khác không quá 05 ngày làm việc. c) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo, Lãnh đạo Vụ (Phòng, Chi cục) phải xem xét, cho ý kiến. Trường hợp đồng ý với đề xuất thì Lãnh đạo Chi cục phê duyệt; Lãnh đạo Vụ (Phòng) trình Lãnh đạo Tổng cục (Cục) để phê duyệt ngay trong ngày. 2. Tổ chức việc xác minh, đối thoạia) Thực hiện kế hoạch xác minh, đối thoại:Người được giao thực hiện việc xác minh, đối thoại phải tổ chức việc xác minh, đối thoại theo thời hạn sau: Trường hợp giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi về áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án thì ngay trong ngày; trường hợp giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định, hành vi trước khi áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế; quyết định, hành vi sau khi áp dụng biện pháp cưỡng chế là 01 ngày làm việc; trường hợp giải quyết khiếu nại lần đầu về áp dụng biện pháp cưỡng chế và giải quyết khiếu nại lần hai là 03 ngày làm việc, kể từ ngày phê duyệt. b) Thủ tục xác minh, đối thoại:Người được giao thực hiện việc xác minh, đối thoại phải tổ chức việc xác minh, đối thoại theo kế hoạch đã được phê duyệt. Kết quả làm việc phải được thể hiện bằng biên bản, phản ánh đầy đủ, trung thực về nội dung trình bày, chứng cứ, tài liệu mà đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân trình bày, cung cấp. 8Biên bản phải có chữ ký của những người tham gia và cấp cho đương sự, cơ quan, tổ chức có liên quan. Trường hợp có người không đồng ý ký tên thì phải ghi rõ lý do vào biên bản.3. Báo cáo kết quả xác minh, đối thoại:Người được giao thực hiện việc xác minh, đối thoại phải báo cáo người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại kết quả xác minh, đối thoại theo thời hạn sau: Trường hợp giải quyết khiếu nại về áp dụng biện pháp bảo đảm thì ngay trong ngày; trường hợp giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định, hành vi trước khi áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế; quyết định, hành vi sau khi áp dụng biện pháp cưỡng chế là 01 ngày làm việc; trường hợp giải quyết khiếu nại lần đầu về áp dụng biện pháp cưỡng chế và giải quyết khiếu nại lần hai là 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc xác minh, đối thoại.Điều 11. Tổ chức cuộc họp, trao đổi ý kiến với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, trưng cầu giám định và áp dụng các biện pháp cần thiết khác Trong trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có thể tổ chức thực hiện việc trưng cầu giám định, tổ chức cuộc họp, trao đổi ý kiến với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và tiến hành các biện pháp cần thiết khác đối với vụ việc có tính chất phức tạp theo quy định tại khoản 3 Điều 146 Luật Thi hành án dân sự năm 2008. Điều 12. Soạn thảo, xem xét, chỉnh sửa, trình và ký ban hành quyết định giải quyết khiếu nại1. Soạn thảo quyết định giải quyết khiếu nại:a) Công chức được giao tham mưu giải quyết khiếu nại phải phải soạn thảo xong quyết định, trình Lãnh đạo Vụ (Phòng, Chi cục) theo thời hạn sau: đối với trường hợp giải quyết khiếu nại lần đầu là 01 ngày làm việc; đối với trường hợp giải quyết khiếu nại lần đầu về áp dụng biện pháp cưỡng chế và trường hợp giải quyết khiếu nại lần hai là 05 ngày làm việc, kể từ ngày báo cáo kết quả xác minh, đối thoại.b) Dự thảo quyết định phải đúng thể thức và có đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật.2. Xem xét, chỉnh sửa dự thảo, ban hành quyết định giải quyết khiếu nại:a) Trường hợp giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định, hành vi trước khi áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế; quyết định, hành vi sau khi áp dụng biện pháp cưỡng chế:Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo, Lãnh đạo Vụ (Phòng, Chi cục) xem xét, cho ý kiến. Trường hợp phải chỉnh sửa dự thảo thì việc chỉnh sửa phải tiến hành ngay trong ngày làm việc. Trường hợp dự thảo không cần chỉnh sửa thì Lãnh đạo Vụ (Phòng) ký trách nhiệm vào dự thảo và trình Lãnh đạo Tổng cục (Cục) xem xét, cho ý kiến. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo, Lãnh đạo Tổng cục (Cục) xem xét, cho ý kiến và ký ban hành. Trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo, Lãnh đạo Chi cục phải hoàn tất việc xem xét, cho ý kiến và ký ban hành. 9b) Trường hợp giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định, hành vi áp dụng biện pháp cưỡng chế:Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo, Lãnh đạo Phòng (Chi cục) phải xem xét, cho ý kiến. Trường hợp phải chỉnh sửa dự thảo thì việc chỉnh sửa phải tiến hành ngay trong ngày làm việc. Trường hợp dự thảo quyết định không cần chỉnh sửa thì Lãnh đạo Phòng ký trách nhiệm vào dự thảo và trình Lãnh đạo Cục xem xét, cho ý kiến. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo, Lãnh đạo Cục xem xét, cho ý kiến và ký ban hành. Trong thời hạn 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo, Lãnh đạo Chi cục phải hoàn tất việc xem xét, cho ý kiến và ký ban hành. c) Trường hợp giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi về áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án:Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo, Lãnh đạo Phòng (Chi cục) xem xét, cho ý kiến. Trường hợp phải chỉnh sửa dự thảo thì việc chỉnh sửa phải tiến hành ngay trong ngày làm việc. Trường hợp dự thảo quyết định không cần chỉnh sửa thì Lãnh đạo Phòng ký trách nhiệm vào dự thảo và trình Lãnh đạo Cục xem xét, cho ý kiến. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo, Lãnh đạo Cục xem xét, cho ý kiến và ký ban hành. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo, Lãnh đạo Chi cục phải hoàn tất việc xem xét, cho ý kiến và ký ban hành. d) Trường hợp giải quyết khiếu nại lần hai:Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo, Lãnh đạo Vụ (Phòng) phải xem xét, cho ý kiến. Trường hợp phải chỉnh sửa dự thảo thì việc chỉnh sửa phải tiến hành ngay trong ngày làm việc. Trường hợp dự thảo không cần chỉnh sửa thì Lãnh đạo Vụ (Phòng) ký trách nhiệm vào dự thảo và trình Lãnh đạo Tổng cục (Cục) xem xét, cho ý kiến. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo, Lãnh đạo Tổng cục (Cục) xem xét, cho ý kiến và ký ban hành. đ) Trường hợp giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định, hành vi áp dụng biện pháp cưỡng chế:Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo, Lãnh đạo Vụ (Phòng) phải xem xét, cho ý kiến. Trường hợp phải chỉnh sửa dự thảo thì việc chỉnh sửa phải tiến hành ngay trong ngày làm việc. Trường hợp dự thảo không cần chỉnh sửa thì Lãnh đạo Vụ (Phòng) ký trách nhiệm vào dự thảo và trình Lãnh đạo Tổng cục (Cục) xem xét, cho ý kiến. Trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo, Lãnh đạo Tổng cục (Cục) phải xem xét, cho ý kiến và ký ban hành. Điều 13. Phát hành, đôn đốc, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện kết quả giải quyết khiếu nại1.Văn thư chịu trách nhiệm phát hành toàn bộ các văn bản liên quan đến việc giải quyết khiếu nại. Số lượng văn bản được phát hành phụ thuộc vào nơi gửi, nơi nhận của văn bản. Cách thức thực hiện phải căn cứ vào các quy định của quy trình xử lý công văn đi, công văn đến.10 . quy t khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự (sau đây gọi là khiếu nại, tố cáo) tại Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố. nại, tố cáo đưa vụ việc khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự ra giải quy t theo quy định của pháp luật.4. Người có thẩm quy n giải quy t khiếu nại, tố cáo

— Xem thêm —

Từ khóa:thi hành ándân sựkhiếu nạitố cáovăn bản luật án dân sự tố cáo

Xem thêm: Quy chế giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự, Quy chế giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự, Quy chế giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự

Lên đầu trang
  • mydoc
    mydoc · Vào lúc 05:13 pm 08/05/2013
    Bác đúng là một tấm gương lớn kiếm tiền không khó chỉ cần bạn chịu khó đấy ạ :))
  • ngoclan
    ngoclan · Vào lúc 05:55 am 04/07/2013
    Cảm ơn bạn đã đăng tài liệu,! Hic, tài liệu quý thế này mà bây giờ mới tìm thấy.
  • Bạch Thanh Thanh
    Bạch Thanh Thanh · Vào lúc 05:22 pm 20/07/2013
    Bạn ơi! Upload thêm nhé. Mình cũng rất muốn được tham khảo những tài liệu như thế này.
  • fresh boy 32
    fresh boy 32 · Vào lúc 05:50 pm 04/10/2013
    Thanks nhiều nha bạn, tài liệu rất hữu ích
  • fresh boy 36
    fresh boy 36 · Vào lúc 01:33 pm 06/11/2013
    Cảm ơn bạn nha. Chúc bạn thành công, vui vẻ nha

Tài liệu liên quan

Xem thêm
Đăng ký

Generate time = 0.112716913223 s. Memory usage = 13.94 MB