Giáo án Ngữ văn 7

Trương Gia Bình
Trương Gia Bình(8860 tài liệu)
(7 người theo dõi)
Lượt xem 6
0
Tải xuống 2,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 97 | Loại file: DOC
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 04/07/2013, 01:25

Mô tả: Tuần 19 Ngày 5-1 -04 Bài 18 Tiết 73 Văn bản Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất A. Kết quả cần đạt 1. Hiểu đợc sơ lợc khái niệm về tục ngữ, nội dung từ một số hình thức nghệ thuật và ý nghĩa của 8 câu tục ngữ trong văn bản. - Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản. 2. Tích hợp với tiếng Việt ở bài ôn tập tiếng việt, với phần TLV ở bài: Tìm hiểu chung về văn NL. 3. Phân tích nghĩa đen và nghĩa bóng của tục ngữ. - Vận dụng tục ngữ trong nói và viết hàng ngày. B. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học. Hoạt động 1 Giới thiệu bài Tục ngữ là một thể loại văn hoá dân gian. Nó đợc ví là kho báu của KN và trí tuệ dân gian, là Túi không dân gian vô tận. Tục ngữ là thể loại triết lý, nh ng đồng thời cũng là cây đời xanh tơi. Tục ngữ có nhiều chủ đề. Tiết học này giải thích 8 câu tục ngữ cho chủ đề về thiên nhiên và lao động sản xuất. Hoạt động 2 GVhớng dẫn học sinh đọc văn bản và chú thích Em hiểu thế nào là tục ngữ ? H/S phát biểu, gv kết luận, lấy dẫn chứng minh hoạ I. Khái niệm về tục ngữ: - Tục ngữ là 1 câu nói có đặc điểm: gắn gọn, bền vững, có h/ả và nhịp điệu và dễ nhớ. - Diễn đạt những kinh nghiệm của ND - Tục ngữ thờng có nghĩa đen, hoặc có cả nghĩa bóng. Hoạt động 3 GV đọc mẫu, học sinh đọc Phân loại chủ đề của 8 câu TN H/S đọc câu 1 ?Em hãy chỉ ra biện pháp nghệ thuật Và có nhận xét gì về vần, nhịp trong câu tục ngữ ? Tác dụng của biện pháp NT ấy II. Hớng dẫn đọc hiểu từng câu tục ngữ 1.Đọc 2. Giải nghĩa từ khó Kết hợp khi tìm hiểu từng câu cụ thể 3. Phân tích Câu 1: Đêm .tối - Nghệ thuật: phép đối : Đêm ngày Tháng năm- tháng mời, sáng tối - Nói quá Làm nổi bật s trái ngợc tính chất đêm 1 ? Bài học đợc rút ra từ ý nghĩa của câu tục ngữ này là gì. h/s đọc câu 2 ngày giữa mùa hạ với mùa đông Sử dụng thời gian làm việc sao cho phù hợp với thời tiết mỗi mùa Câu 2: Mau sao thì ma ? Câu này nêu nhận xét về hiện tợng gì - Mau: nhiều, dày Từ mau, vắng ở đây định nghĩa với từ nào -Vắng: tha, ít - Sao: Sao trên trời ? Tìm nghĩa của câu tục nghĩa Đêm trớc trời đầy sao, ít mây, hôm sao nắng. Trời ít sao sẽ ma. ? Kinh nghiêm đợc đúc kết từ hiện t- ợng này Trông sao, đoán thời tiết nắng ma ? Em có nhận xét gì về NT diễn đạt của câu tục ngữ - Phép đối, cách nói gắn gọn dễ hiểu ? Đọc câu tục ngữ nãy sẽ giúp em điều gì ? Con ngời có ý thức nhìn sao để dự đoán thời tiết chủ động công việc hôm sau. Câu 3: Ráng mỡ gà.giữ ? Em hiểu ráng mỡ gà là gì? ? Kinh nghiệm đợc đúc kết từ hiện t- ợng này là gì GV liên hệ với thực tế - Ráng mỡ gà: sắc vàng màu mỡ gà xuất hiện ở phía chân trời điềm báo sắp có bão phải lo giữ nhà tránh nhng thiệt hại do bão gây ra. Câu 4: Tháng bảy .lại lụt Học sinh đọc câu tục ngữ ? Tìm nghĩa của câu tục ngữ - Kiến ra nhiều vào tháng 7 sẽ còn lụt ? Trông kiến để đoán lụt Điều này cho thấy đặc điểm nào của kinh nghiệm dân gian quan sát tỉ mỉ những biểu hiện nhỏ nhất trong thiên nhiên để đa ra nhận xét to lớn ? Bài học rút ra ở đây là gì. Nhân dân có ý thức dự đoán lũ lụt từ nhiều hiện tợng thiên nhiên để chủ động phòng chống * Tóm lại 4 câu tục ngữ vừa tìm hiểu có đặc điểm gì chung? * Tục ngữ đúc kết kinh nghiệm về thời gian, thời tiết, bão lụt, cho thấy phần nào cuộc sống vất vả, thiên nhiên khắc nghiệt ở đất nớc Việt Nam. H/S đọc câu tục ngữ Câu 5: Tấc đất , tấc vàng ? ý nghĩa của câu tục ngữ? - NT: ẩn dụ, phóng đại 2 ? Thủ pháp nghệ thuật? - Nội dung: Đề cao tầm quan trọng, giá trị của đất nớc với con ngời Em có nhận xét gì về hình thức diễn đạt của câu tục Hình thức: ngắn gọn, dễ nghe, dễ nhớ Câu 6: Nhất canh trì canh điền ? Kinh nghiệm sản xuất đợc rút ra từ đây là gì? - Nuôi cá có lãi nhất rồi mới đến làm vờn và trồng lúa. ? Cơ sở thực tiễn của kinh nghiệm nêu trong câu tục ngữ này là gì? ? Giá trị của câu tục ngữ này là gì? - Cơ sở: giá trị kinh tế thực tế của các nghề. giúp con ngời khai thác tốt điều kiện hoàn cảnh tự nhiên để tạo ra của cải vật chất Câu 7: Nhất nớctứ giống ? Các chữ: Nhất, nhì, tam, tứ có nghĩa là gì? ? Điều đó chứng tỏ câu tục ngữ này nói tới điều gì ? - Thứ nhất là nớc, thứ 2 là phân, thứ 3 là chuyên cần, thứ t là giống. Các yếu tố của nghề trồng lúa ? Phép liệt kê này có tác dụng gì? Nêu rõ thứ tự, nhấn mạnh vai trò của từng yếu tố trong nghề trồng lúa, dễ nói, nhớ ? Bài học từ kinh nghiệm này là gì? * Trong nghề làm ruộng: Đảm bảo đủ bốn yếu tố thì lúa tốt, mùa màng bồi thụ. Câu 8: Nhất thì, nhì thục ? Nghĩa của thì và thục - Thì: Thời vụ - Thu: đất canh tác ? Nghĩa của câu tục ngữ? * Thứ nhất là thời vụ, thứ hai là đất canh tác ? Kinh nghiệm đợc đúc kết trong câu tục ngữ này là gì? Trong trồng trọt, cần đảm bảo hai yếu tố thời vụ, đất đai. Trong đó yếu tố thời vụ là quan trọng hàn đầu ? Hình thức câu tục ngữ có gì đặc biệt ? Tác dụng . Giáo viên liên hệ Ngắn gọn, đối xứng thông tin nhanh, dễ nói, dễ nghe, dễ nhớ. Hoạt động 4: Tổng kết luyện tập Học sinh thảo luận nhóm: 1. Những kinh nghiệm đúc kết từ các hiện tợng thiên nhiên và lao động sản xuất đã cho thấy ngời dân lao động nớc ta có những khả năng nổi bật nào. 3 2. Để kinh nghiệm đó dễ nói, dễ truyền bá, dân gian đã tạo ra câu tục ngữ có cách diễn đạt độc đáo nh thế nào 3. Tục ngữ lao động sản xuất và thiên nhiên còn có ý nghĩa gì trong cuộc sống hôm nay. GV cho các nhóm cử đại diện trình bày, gv nhận xét, kết luận. Học sinh đọc ghi nhớ SGK. Hoạt động 5: Hớng dẫn học ở nhà 1. Học sinh làm bài tập: Su tầm những câu tục ngữ có nội dung nh trên. 2. Đọc bài đọc thêm. 3. Chuẩn bị bài tiếp theo. Tiết 74 Chơng trình địa phơng Phần Văn Tập làm văn I . Nội dung thực hiện: 1. Học sinh su tầm những câu ca dao, dân ca, tục ngữ lu hành ở địa phơng mình, nhất là những câu đặc sắc mang tính địa phơng ( mang tên riêng địa phơng, nói về sản vật, di tích thắng cảnh. 2. Tăng thêm hiểu biết và tình cảm gắn bó với địa phơng quê hơng mình. II. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học * Hoạt động 1: giáo viên nói rõ yêu cầu để học sinh su tầm ca dao, dân ca, tục ngữ lu hành ở địa phơng đặc biệt là những câu nói về địa phơng mình. Mỗi em su tầm 20 câu trong một tuần. * Hoạt động 2: Xác định đối tợng su tầm Bớc 1: giáo viên cho học sinh ôn lại ca dao, dân ca, tục ngữ là gì? Bớc 2 : giáo viên cho học sinh xác định thế nào là câu ca dao, su tầm các dị bản đợc phép tính là một câu. Bớc 3: Tìm nguồn su tầm - Hỏi cha mẹ, ngời địa phơng, ngời già, nghệ nhân nhà văn - Lục tìm trong sách báo ở địa phơng * Hoạt động 4: Cách su tầm - Mỗi học sinh có sổ tay su tầm - Sau khi su tầm đủ về số lợng yêu cầu thì phân loại ca dao, dân ca chép riêng. - Các câu cùng loại sắp xếp theo thứ tự A,B,C của chữ cái đầu. Tiết 75 76 Tìm hiểu chung về văn nghị luận A. Kết quả cần đạt: 1. Kiến thức: 4 - Bớc đầu làm quen với kiểu văn bản mơí - Hiểu đợc yêu cầu NL trong đ/s là phổ biến và rất cần nắm đợc đặc điểm chung của văn nghị luận 2. kĩ năng: Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách, báo, chuẩn bị để tìm hiểu kỹ hơn về kiểu văn bản quan trọng này. B. Thiết kế bài dạy- học Hoạt động 1: I. Tìm hiểu nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận 1. Nhu cầu nghị luận trong đời sống GV nêu câu hỏi nh mục 1a để học sinh thảo luận. Học sinh nêu thêm các câu hỏi khác về những vấn đề tơng tự VD: Vì sao em thích đọc sách? - Làm thế nào để học giỏi môn văn - Câu tục ngữ chọn bạn mà chơi có ý nghĩa gì? Giáo viên chốt Đó là những vấn đề phát sinh trong đời sống hàng ngày, cần phải tìm cách giải quyết ? Để giải quyết các vấn đề trên có thể dùng kiểu văn bản nh miêu tả, tâm sự biểu cảm đợc không? Vì sao? Không thể mà chỉ có văn bản nghị luận mới giúp ta hiểu rõ ràng vấn đề đợc( gv lấy một vd cụ thể ) ? Những loại văn bản nghị luận mà em biết trong đời sống( đài phát thanh, vô tuyến truyền hình, báo chí) * Văn bản nghị luận thờng gặp: xã luận, bình luận thời sự, bình luận thể thao ? Vậy em hiểu văn bản nghị luận là gì? 2, Văn bản nghị luận là một văn bản đợc nói( viết) nhằm nêu ra và xác lập cho ngời đọc, ngời nghe một t tởng, một vấn đề nào đó. Văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng, lý lẽ và dẫn chứng xác thực. Hoạt động 2: II. Đặc điểm chung của văn bản nghị luận Gọi một học sinh đọc văn bản Cả lớp chuẩn bị thảo luận ? Bác Hồ viết bài này nhằm mục đích gì? Để thực hiện mục đích ấy bài viết nêu ra những ý kiến nào? Những ý kiến ấy diễn đạt thành những luận 1.Đọc văn bản: Chống nạn thất học. * Mục đích: Chống giặc dốt , hình tợng tới đối tợng: toàn thể nhân dân Việt Nam * Luận điểm: - Nâng cao dân trí cấp tốc 5 điểm nào? ? Tìm câu văn mang luận điểm * Lý lẽ: - Chính sách ngu dân của thực dân pháp, làm cho nhân dân ta mù chữ, lạc hậu, dốt nát - Phải biết đọc viết thì mới có kiến thức để tham gia xây dựng nớc nhà. - Làm cách nào để nhanh chóng biết chữ - Góp sức vào bình dân học vụ - Đặc biệt phụ nữ càng cần phải học. - Thanh niên cần sốt sắng giúp đỡ - Công việc ấy quan trọng, to lớn, nhất định làm đợc ( tạo niềm tin cho ngời đọc ) rất thuyết phục Vậy với các mục đích trên ngời viết có thể thực hiện bằng việc kể chuyện, biểu cảm miêu tả đợc không? vì sao? Văn nghị luận có đặc điểm gì? Học sinh đọc ghi nhớ. Hoạt động 3: Các loại văn bản ấy không thể thực hiện đ- ợc một cách đầy đủ, rõ ràng đầy sức thuyết phục nh văn nghị luận đợc. * Văn nghị luận xác lâp cho ngời đọc, ng- ời nghe một t tởng quan điểm nào đó * Văn nghị luận phải có đặc điểm rõ ràng, có lý lẽ dẫn chứng thuyết phục. * những t tởng quan điểm trong văn nghị luận phải hớng tới giải quyết những vấn đề đặt ra trong xã hộithì mới có ý nghĩa. 2. Đặc điểm văn nghị luận( ghi nhớ) III. Hớng dẫn luyện tập H/s đọc văn bản và nhận diện văn bản? Trả lời câu hỏi ở SGK Bài 1: a, Đây là một văn bản nghị luận vì: Vấn đề nêu ra để bàn luận và giải quyết là một vấn đề xã hội: Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội, lối sống về đạo đức để giải quyết vấn đề trên tác giả đã sử dụng nhiều lý lẽ lập luận và dẫn chứng để trình bày. b, Tác giả đề xuất ý kiến: Cần phân biệt thói quen tốt và thói quen xấu cần tạo thói quen tốt và khắc phục thói quen xấu. Những câu văn : có thoí quen tốt và thói quen xấu .cho xã hội lý lẽ 6 Học sinh đọc văn bản Dẫn chứng khá phong phú linh hoạt , thuyết phục Luôn so sánh thói quen tốt xấu để nhắc nhở con ngời khẵc phục thói quen xấu để thành ngời tốt. - Đây là vấn đề rất thực tế của xã hội tán thành với ý kiến trên cần xây dựng phong trào xây dựng nếp sống văn minh ở moị nơi. Bài 2: GV kiểm tra điểm văn nghị luận do học sinh su tầm; lu ý các vấn đề. - Đó có phải là văn bản nghị luận không? Vì sao? - Vấn đề nêu ra và giải quyết là gì? - Nguồn của văn bản Bài 3: Nhận diện và tìm hiểu văn bản Hai biển hồ Đây là văn bản nghị luận đợc trình bày một cách gián tiếp hình ảnh, bóng bẩy và kín đáo( lồng biểu cảm, miêu tả ) Nếu còn thời gian làm bài tập ở vở bài tập Hoạt động 4: IV: Tổng kết ghi nhớ - Giáo viên kiểm tra lại khái niệm văn nghị luận và đặc điểm văn bản nghị luận - Học sinh đọc lại hai nghi nhớ Hoạt động 5: V/ Hớng dẫn học ở nhà - Học sinh làm các bài tập còn lại - Soạn bài tiếp theo: Bài 19 Tuần 20: Bài 19 Tiết 77: Tục ngữ về con ngời và xã hội A/Kết quả cần đạt 1. Giúp học sinh hiểu rõ. 7 - Nội dung, ý nghĩa và một số hình thức diễn đạt ( so sánh, ẩn dụ, nghĩa đen và nghĩa bóng ) của những câu tục ngữ trong bài học. - Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản. B/Tiến trình tổ chức dạy học: Hoạt động 1: ổn định lớp - giới thiều bài mới Tục ngữ là những lời vàng ý ngọc là sự kết tinh kinh nghiệm, trí tuệ của nhân dân qua bao đời. Ngoài những kinh nghiệm về thiên nhiên, lao động sản xuất. Tục ngữ còn là kho báu những kinh nghiệm dân gian về con ngời và xã hội. Dới hình thức những nhận xét, lời khuyên nhủ, rất nhiều bài học bổ ích, vô giá trong cách nhìn nhận giá trị con ngời , trong cách học cách sống, ứng xử hàng ngày. Hoạt động 2: I.Hớng dẫn học sinh đọc văn bản GV đọc mẫu một lần 2 Học sinh đọc ? Em hãy chỉ ra cách ngắt nhịp của các câu tục ngữ. ? Hãy xác định nội dung của các câu tục ngữ. Hoạt động 3: Đọc hiểu nội dung văn bản. Học sinh đọc câu tục ngữ * Câu 1,2,3: Tục ngữ về phẩm chất con ngời * Câu 4,5,6 : Tục ngữ về học tập tu d- ỡng. * Câu 7,8,9 : Tục ngữ về quan hệ ứng xử 1. Những kinh nghiệm và bài học về phẩm chất con ngời. Câu 1: Một mặt ngời.của ? Em hiểu nghĩa của câu tục ngữ là gì? *Nghĩa ngời quý hơn quả, quý gấp bội lần ? Biện pháp, nghệ thuật đợc sử dụng * Nghệ thuật: nhân hoá, so sánh đối lập ? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật ấy? Chỉ ra giá trị của kinh nghiệm mà câu tục ngữ thể hiện. * T/d: Nhấn manh, đề cao giá trị của con ngời * ý nghĩa: khẳng đinh t tởng coi trọng con ngời, giá trị con ngời. ? Câu tục ngữ này đợc áp dụng nh thế nào trong cuộc sống? * T/d: - phân tích trờng hợp coi của hơn bạn. - Đ.viên những trờng hợp của đi thay ng- ời . Triết lý ấy đặt con ngời lên trên mọi thứ của cải. Câu 2: Cái răng.con ngời ? Nghĩa củ câu tục ngữ? ? Câu tục ngữ đợc ứng dụng trong những trờng hợp nào. - Răng tóc: thể hiền sức khoẻ con ngời - Răng tóc: tính tình, hình thức , t cách của con ngời. Hình thức thể hiện nhân cách của con ngời 8 * Sử dụng: - Khuyên nhủ nhắc nhở con ngời phải biết gìn giữ răng, tóc cho sạch đẹp - Cách nhìn nhận đánh giá con ngời. Hình thức câu tục ngữ nàycó gì đặc biệt? Câu 3: Đói cho sạchthơm - đối lập ý trong mỗi vế: đói sạch , rách - thơm. hai vế đối nhau ? Tác dục của hình thức này là gì? Cho dù thiếu thốn vật chất nhng vẫn phải giữ phẩm chất trong sạch. Đói rách trong câu tục ngữ chỉ hiện tợng gì của con ngời ? Sạch thơm nghĩa chung là gì? ? Kinh nghiệm sống nào đợc đúc kết trong câu tục ngữ này Giá trị tác dụng: Làm ngời điều cần giữ gìn nhất là phẩm giá trong sạch. Không vì nghèo khổ mà làm điều xấu xa có hại đến nhân phẩm ? Qua đó dân gian muốn khuyên ta điều gì? Hãy giữ gìn nhân phẩm, dù trong bất kỳ hoàn cảnh nào cũng đừng để xa ngã Liên hệ? 2. Những kinh nghiệm và bài học về việc học tập tu dỡng. Câu 4: Học ăn, học nói mở. ? Dân gian đã từng nhận xét về việc ăn nói của con ngời bằng câu tục ngữ nào? ? Câu tục ngữ dạy ta điều gì ? * Biết cách ăn, nói, gói, mở Con ngời phải thành thạo mọi việc, khéo léo trong giao tiếp , học hành để thành giỏi giang, việc học phải toàn diện, tỉ mỉ. Giải nghĩa các từ : thầy, mày, làm nên Câu 5: Không thầynên ? Nghĩa của câu tục ngữ này là gì? * Không đợc thầy dạy bảo sẽ không làm đợc việc gì thành công. ? Kinh nghiệm nào đợc đúc kết từ câu tục ngữ Muốn nên ngời thành đạt cần có thầy dạy bảo không đơc quên công lao của thầy ? Nhận xét về cách nói trong câu tục ngữ này Cách nói dân dã, gần gũi dễ hiẻu, dễ nhớ Câu 6: Học thầybạn Giải nghĩa các từ : Học thầy, học bạn, không tày * Trong học tập cần phải biết tự mình học hỏi trong đời sống, bạn bè là cách tốt nhất ? Nghĩa của câu tục ngữ ? Tác dụng của kinh nghiệm này là gì? Phải tích cực chủ động trong học tập. Muốn học tốt cần phải mở rộng sự học 9 ra xung quanh nhất là trong bạn bè. Mối quan hệ giữa câu 5,6 * Hai câu bổ sung ý nghĩa cho nhau để hoàn thiện một quan niệm dạy học trong DH . Vai trò dạy của thày, tự học của trò đểu rất quan trọng 3 Kinh nghiệm và bài học về quanh ứng xử ? Nghĩa của câu tục ngữ là gì? Câu 7: Thơng ngời thân * Nghĩa: Thơng yêu ngời khác nh chính bản thân mình. ? Lời khuyên từ kinh nghiệm sống này là gì?Lấy dẫn chứng chứng minh. * Tình thơng là một tình cảm rộng lớn, cao cả. hãy sống bằng lòng nhân ái vị tha Câu 8: ăn quả .cây ? Nghĩa của câu tục ngữ Khi hởng thành quả nào đó, phải nhớ đến ngời có công gây dựng nên, phải biết ơn ngời đã giúp mình ? Bài học đợc rút ra qua câu tục ngữ là gì? * Tác dụng: Cần tôn trọng sức lao động của mọi ngời không đợc lãng phí, biết ơn tổ tiên, ngời đi trớc, không đợc phản bội qúa khứ. Câu 9: Một câycao ? Nghĩa của câu tục ngữ - Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh - Tinh thần tập thể trong lối sống và làm việc. - Tránh lối sống cá nhân Hoạt động 3: III. Tổng kết luyện tập Từ những câu tục ngữ trên em hiểu những quan điểm nào của nhân dân - Đòi hỏi cao về cách sống cách làm ngời - Mong muốn con ngời hoàn thiện. - Đề cao tôn vinh giá trị làm ngời ? Về hình thức văn bản tục ngữ này có gì đặc biệt ? Vì sao nhân dân chọn hình thức ấy - Dùng các hình ảnh so sánh ẩn dụ. - Tự nhiên gần gũi dễ nhớ. Cảm nghĩ của em về sức sống của những câu tục ngữ này Em thấm thía nhất là câu tục ngữ nào? Vì sao? Hoạt động 4: Hớng dẫn đọc ở nhà 10 . nội dung văn bản. Học sinh đọc câu tục ngữ * Câu 1,2,3: Tục ngữ về phẩm chất con ngời * Câu 4,5,6 : Tục ngữ về học tập tu d- ỡng. * Câu 7, 8,9 : Tục ngữ về. có chủ ngữ, câu b: có chủ ngữ ? Tìm những chủ ngữ có thể làm chủ ngữ trong câu a Chủ ngữ trong câu a: Chúng ta, ngời Việt Nam Câu a là câu tục ngữ dùng

— Xem thêm —

Xem thêm: Giáo án Ngữ văn 7, Giáo án Ngữ văn 7, Giáo án Ngữ văn 7

Lên đầu trang
Đăng ký

Generate time = 0.17284202575684 s. Memory usage = 13.98 MB