ke hoach bai hoc lop 4

Đặng Thành Tâm
Đặng Thành Tâm(8464 tài liệu)
(17 người theo dõi)
Lượt xem 55
0
Tải xuống 2,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 20 | Loại file: DOC
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 17/07/2013, 01:26

Mô tả: TUẦN 25 Thứ hai TẬP ĐỌC KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN I Mục đích – Yêu cầu 1 – Kiến thức - Hiểu ý nghóa của câu chuyện : Ca ngợi hành động dũng cảm của bác só Li trong cuộc đối đầu với tên cướp biển hung hãn ; ca ngợi sức mạnh chính nghóa đã chiến thắng sự hung ác, bạo ngược 2 – Kó năng + Đọc lưu loát toàn bài. - Giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện ( giọng kể khoan thai nhưng dõng dạc ), phù hợp với lời nói của từng nhân vật ( giọng tên cướp cục cằn, hung dữ ; giọng bác só Li điềm tónh nhưng kiên quyết). 3 – Thái độ - HS kiên quyết đấu tranh chống lại cái xấu, cái ác ; hiểu được cái thiện luôn chiến thắng cái ác. II Đồ dùng dạy - học - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. - Bảng phụ viết sẵn đoạn cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm. III Các hoạt động dạy – học 1 – Khởi động 2 – Bài cũ : Đoàn thuyền đánh cá - Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu hỏi. 3 – Bài mới Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài - Giới thiệu chủ điểm Những người quả cảm. - Các em quan sát tranh sẽ thấy hai hình ảnh trái ngược – tên cướp biển hung hãn, dữ tợn nhưng cụp mặt xuống, ở thế thua ; còn ông bác só có vẻ mặt hiền từ nhưng nghiêm nghò, cương quyết đang ở thế thắng. Vì sao có cảnh tượng này, đoc bài văn Khuất phục tên cướp biển dưới đây, các em sẽ hiểu rõ. b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc - GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho HS. - Hướng dẫn HS giải nghóa từ khó. c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài - Tính hung hãn của tên chúa tàu ( tên cướp biển ) được thể hiện qua những chi tiết nào ? - Lời nói và cử chỉ của bác só Li cho thấy ông là người như thế nào ? - Vì sao bác só Li khuất phục được tên cướp biển hung HS khá giỏi đọc toàn bài . - HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn ( 3 đoạn ). - 1,2 HS đọc cả bài . - HS đọc thầm phần chú giải từ mới. - HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi . - Tính hung hãn của tên chúa tàu được thể hiện ở các chi tiết : đập tay xuống bàn quát tháo mọi người im ; quát bác só Li “ Có căm mồm không “ một cách thô bạo ; rút soạt đao ra, lăm lăm chực đăm bác só Li. . . - Qua lời nói và cử chỉ của bác só Li, ta thấy ông là người rất nhân hậu nhưng cũng rất cứng rắn, đấu tranh không khoan nhượng với cái xấu, cái ác, bất chấp nguy hiểm. - Vì bác só Li đứng về phía lẽ phải, dựa vào pháp luật để đấu tranh với tên côn đồ và đã đấu tranh một cách quyết liệt, với thái độ cứng rắn, với tinh thần tiến công, không lùi bước trước sự hăm doạ của tên cướp biển. - HS phát biểu tự do + Phải đấu tranh một cách không khoan nhượng với cái 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh hãn ? - Truyện đọc trên giúp em hiểu ra điều gì ? d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm - GV đọc diễn cảm toàn bài , giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện, phù hợp với lời nói của từng nhân vật. xấu, cái ác trong cuộc sống. + Trong cuộc đối đầu quyết liệt giữa cái thiện với cái ác, giữa người tốt với kẻ xấu, người có chính nghóa, dũng cảm và kiên quyết sẽ chiến thắng. + Sức mạnh tinh thấn của một con người chính nghóa, quả cảm có thể làm một đối thủ hung hãn phải khiếp sợ, khuất phục… - HS luyện đọc diễn cảm. - Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòng 1 khổ thơ hoặc bài thơ. 4 – Củng cố – Dặn dò - GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt. - Chuẩn bò : Bài thơ về tiểu đội xe không kính. TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I - MỤC TIÊU : Giúp HS : Rèn kó năng cộng và trừ phân số . Biết tìm thành phần chưa biết trong phép cộng , phép trừ phân số . II - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Khởi động Kiểm tra bài cũ: HS sửa bài tập ở nhà. Nhận xét phần sửa bài. Bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Giới thiệu: Luyện tập chung. Bài 1: Tính Gọi HS phát biểu cách cộng, trừ hai phân số khác mẫu số. Bài 2: Tính HS làm tương tự bài tập 1. Bài 3: Tìm x Lưu ý HS đây là dạng tìm thành phần chưa biết của phép tính. Gọi 3 HS phát biểu cách tìm: Số hạng chưa biết trong một tổng. Số bò trừ trong phép trừ. Số trừ trong phép trừ. HS tự làm bài vào vở Bài 4: Tính bằng cách thuận tiện nhất. Hướng dẫn HS vận dụng tính chất giao hoán và kết hợp để tìm cách giải nhanh nhất. Bài 5: HS đọc bài toán, nêu tóm tắt, giải bài toán. HS làm bài và chữa bài. HS làm bài và chữa bài. HS làm bài và chữa bài. HS làm bài và chữa bài. HS làm bài và chữa bài. Củng cố – dặn dò Nhận xét tiết học Chuẩn bò: 2 KHOA HỌC ÁNH SÁNG VÀ VIỆC BẢO VỆ ĐÔI MẮT I-MỤC TIÊU: Sau bài này học sinh biết: -Vận dụng kiến thức về sự tạo thành bóng tối, về vật cho ánh sáng truyền qua một phần, vật cản sáng… để bảo vệ đôi mắt. -Nhận biết và biết cách phòng tránh những trường hợp ánh sáng quá mạnh có thể làm hại cho mắt. -Biết tránh không đọc, viết ở nơi có ánh sáng quá yếu. II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Chuẩn bò chung: Tranh ảnh về các trường hợp ánh sáng quá mạnh không được để chiếu thẳng vào mắt; về cách đọc, viết ở nơi có ánh sáng hợp lí, không hợp lí, hoặc nến. III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: Khởi động: Bài cũ: -Động vật cần ánh sáng để làm gì? -Người ta áp dụng nhu cầu ánh sáng của động vật vào việc gì? Bài mới: 3 ĐẠO ĐỨC ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KỸ NĂNG GIỮA HỌC KỲ II Thứ ba LỊCH SỬ TRỊNH – NGUYỄN PHÂN TRANH I Mục đích - yêu cầu: 1.Kiến thức: HS biết: - Từ thế kỉ XVI, triều đình nhà Lê suy thoái . Đất nước từ đây bò chia cắt thành Nam triều và Bắc triều, tiếp đó là Đàng Trong và Đàng Ngoài HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Giới thiệu: Bài “nh sáng và việc bảo vệ đôi mắt” Phát triển: Hoạt động 1:Tìm hiểu những trường hợp ánh sáng quá mạnh không được nhìn trực tiếp vào nguồn sáng -Em biết những ánh sáng nào quá mạnh khi nhìn vào sẽ có hai cho mắt? Ta nên làm và không nên làm gì để bảo vệ đôi mắt? -Hướng dẫn bằng cách liên hệ những vật cản sáng…để bảo vệ đôi mắt. -Dùng kính lúp hội tụ ánh sáng làm nóng tờ giấy và giúp hs hiểu mắt ta cũng có một bộ phận như kính lúp khi nhìn trực tiếp vào mặt trời ánh sáng sẽ tập trung ở đáy mắt gây tổn thương mắt. Hoạt động 2:Tìm hiểu một số việc nên/không nên làm để đảm bảo đủ ánh sáng khi đọc, viết -Hs làm việc nhóm, quan sát các tranh và trả lời câu hỏi trang 99 SGK. Vì sao em lại chọn như vậy? -Tại sao khi viết bằng tay không nên để đèn bên tay phải? -Yêu cầu hs ngồi mẫu theo đúng hướng ánh sáng. -Phát phiếu cho các nhóm: 1.Em có đọc, viết dưới ánh sáng yếu bao giờ chưa? a)Thỉnh thoảng b)Thường xuyên. c)Không bao giờ. 2.Em đọc viết dưới ánh sáng yếu khi: +………. +……… 3.Em làm gì để tránh hoặc khắc phục việc đọc viết dưới ánh sáng yếu? +……… +……… Khi đọc viết tư thế phải ngay ngắn, khoảng cách giữa mắt và sách là 30 cm. không được đọc sách, viết chữ ở những nơi có ánh sáng yếu hoặc nơi ánh sáng mặt trời trực tiếp chiếu vào. Không đọc sách khi đang nằm, đang đi trên đường hoặc trên xe chạy lắc lư. Khi đọc sách và viết bằng tay phải, ánh sáng chiếu từ bên tr hoặc từ phía trên để tránh bóng của tay phải. -Thảo luận theo cặp và nêu ý kiến: -Các nhóm trinh bày ý kiến. -Đội mũ rộng vành, đeo kính râm… -Thảo luận và nêu ý kiến:Hình 5 và hình 8 vì có đủ ánh sáng. -Vì tay sẽ che ánh sáng. -Chọn vò trí và tư thế ngồi để có đủ ánh sáng. -Thảo luận theo phiấu học tập. Củng cố: -Em bảo vệ đôi mắt như thế nào? 4 - Nhân dân bò đẩy vào những cuộc chiến tranh phi nghóa, cuộc sống ngày càng khổ cực, không bình yên. 2.Kó năng: - HS nêu được nguyên nhân đất nước bò chia cắt vào thế kỉ XVI - Trình bày được quá trình hình thành Nam triều và Bắc triều trên bản đồ 3.Thái độ: - Tỏ thái độ không chấp nhận việc đất nước bò chia cắt . II.CHUẨN BỊ: - Bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI – XVII - Phiếu học tập của HS . III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Khởi động: Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Giới thiệu: Hoạt động1: Hoạt động cả lớp GV mô tả sự suy sụp của triều đình nhà Lê từ đầu thế kỉ XVI . Hoạt động 2 : Hoạt động cả lớp - GV giới thiệu nhân vật lòch sử Mạc Đăng Dung - GV yêu cầu HS trình bày quá trình hình thành Nam triều và Bắc triều trên bản đồ . Hoạt động 3: Hoạt động nhóm Năm 1592, ở nước ta có sự kiện gì? Sau năm 1592, tình hình nước ta như thế nào? Kết quả cuộc chiến tranh Trònh – Nguyễn ra sao? Hoạt động 3: Làm việc cá nhân - Năm 1592 , ở nước ta có sự kiện gì ? - Sau năm 1592 , tình hình nước ta thế nào? - Kết quả cuộc chiến tranh Trònh Nguyễn ra sao ? Hoạt động 5 : Hoạt động cả lớp -Chiến tranh Nam triều và Bắc triều, cũng như chiến tranh Trònh - Nguyễn diễn ra vì mục đích gì? Cuộc chiến tranh này đã gây ra hậu quả gì ? HS đọc đoạn: “Năm 1527… khoảng 60 năm” HS trình bày quá trình hình thành Nam triều và Bắc triều trên bản đồ . HS thảo luận nhóm Đại diện nhóm lên báo cáo HS nhận xét, bổ sung ý kiến - Làm trên phiếu học tập . - HS trình bày cuộc chiến tranh Trònh Nguyễn . -Vì quyền lợi , các dòng họ cầm quyền đã đánh giết lẫn nhau . -Nhân dân lao động cực khổ , đất nước bò chia cắt . Củng cố - Dặn dò: - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK . - Chuẩn bò bài: Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong LUYỆN TỪ VÀ CÂU CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ ? I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU 1. Học sinh nắm được ý nghóa và cấu tạo của CN trong câu kể Ai là gì ?. 2. Xác đònh được CN trong câu kể Ai là gì ? tạo được câu kể Ai là gì ? từ những CN đã cho. II- CHUẨN BỊ: Bảng phụ viết bài tập 1. III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Bài cũ: Mở rộng vốn từ: - GV nhận xét. Bài mới: Giới thiệu bài: Chủ ngữ trong câu Ai là gì. 5 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 2. Hướng dẫn: + Hoạt động 1: Phần nhận xét. HS đọc yêu cầu đề HS trao đổi nhóm đôi. Câu 1: GV hỏi: Trong các câu trên câu nào có dạng Ai là gì? Câu 2: GV cho 4 HS lên bảng gạch dưới chủ ngữ của các câu vừa tìm. Câu 3: Chủ ngữ trong các câu trên do những từ ngữ như thế nào tạo thành? (Do danh từ hoặc cụm danh từ tạo thành) - Đọc ghi nhớ + Hoạt động 3: Luyện tập Bài tập 1: GV phát phiếu cho HS Dán bài làm đúng lên bảng. - GV nhận xét. Các chủ ngữ trong câu kể: Văn hoá nghệ thuật cũng là một mặt trận. Anh chò em là chiến só trên mặt trận ấy. Vừa buồn mà lại vừa vui mới thực là nỗi niềm bông phượng. Hoa phượng là hoa học trò. Bài tập 2: - GV gợi ý: Ghép từ ở cột A với các từ ngữ ở cột B tạo thành câu kể có nội dung thích hợp - GV nhận xét. Kết quả: Trẻ em là tương lai của đất nước. Cô giáo là người mẹ thứ hai của em. Bạn Lan là người Hà Nội. Người là vốn quý nhất. - HS thực hiện. - Cả lớp nhận xét. .- 2 HS đọc. - HS đọc yêu cầu bài. HS làm bài. - Thảo luận nhóm: 2 tổ thi đua ghép các từ ở 2 cột. - Cả lớp nhận xét. - 1, 2 HS đọc kết quả. 3. Củng cố – dặn dò: - Chép bài tập 4 vào vở. - Chuẩn bò bài: mở rộng vốn từ dũng cảm TOÁN PHÉP NHÂN PHÂN SỐ I - MỤC TIÊU : Giúp HS : Nhận biết ý nghóa của phép nhân phân số (qua tính diện tích hình chữ nhật). Biết thực hiện phép nhân hai phân số . II.CHUẨN BỊ: Hình vẽ trên bảng phụ hoặc giấy khổ to. 1m Dặn dò: 6 3 2 m 5 4 m VBT III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Khởi động: Bài cũ: Luyện tập chung GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà GV nhận xét Bài mới: Giới thiệu: Hoạt động1: Tìm hiểu ý nghóa của phép nhân thông qua tính diện tích hình chữ nhật. GV yêu cầu HS tính diện tích hình chữ nhật mà các cạnh có độ dài là số tự nhiên, ví dụ: chiều rộng là 3m, chiều dài là 5m. Tiếp theo GV đưa hình vẽ đã chuẩn bò. Chiều rộng của hình chữ nhật là bao nhiêu? Chiều dài của hình chữ nhật là bao nhiêu? Để tính diện tích hình chữ nhật, chúng ta làm như thế nào? Hoạt động 2: Tìm quy tắc thực hiện phép nhân phân số. Bằng cách tính số ô trong hình chữ nhật & số ô trong hình vuông, HS rút ra kết luận diện tích hình chữ nhật bằng 15 8 diện tích hình vuông. Vì diện tích hình vuông là 1m 2 , nên diện tích hình chữ nhật là 15 8 m 2 GV nêu vấn đề: làm thế nào để tìm ra kết quả của phép tính nhân tìm diện tích hình chữ nhật: S = 5 4 x 3 2 (m 2 )? GV dựa vào lời phát biểu của HS từ đó dẫn dắt đến cách nhân: 5 4 x 3 2 = 35 24 × × = 15 8 GV yêu cầu HS dựa vào phép tính trên để rút ra quy tắc: Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số. Yêu cầu vài HS nhắc lại để ghi nhớ quy tắc. Hoạt động 3: Thực hành HS sửa bài HS nhận xét HS tính vào vở nháp, 1 HS làm bảng lớp HS quan sát hình vẽ HS nêu S = 5 4 x 3 2 (m 2 ) Đếm hoặc dựa vào phép nhân 4 x 2 và 5 x 3 HS phát biểu thành quy tắc Vài HS nhắc lại để ghi nhớ quy tắc. 7 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Bài tập 1: Tính Yêu cầu HS áp dụng quy tắc để tính, không cần giải thích. Bài tập 2: Rút gọn rồi tính Yêu cầu HS rút gọn rồi mới tính Bài tập 3: - Yêu cầu cả lớp tự làm vào vở, không cần hình vẽ. Củng cố - Dặn dò: Chuẩn bò bài: Luyện tập Làm bài trong SGK HS làm bài Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả HS làm bài HS sửa HS làm bài HS sửa bài MỸ THUẬT VẼ TRANH : ĐỀ TÀI TRƯỜNG EM MỤC TIÊU : HS biết tìm, chọn nội dung hình ảnh đẹp về trường học để vẽ tranh . HS biết cách vẽ được bức tranh về trường của mình, vẽ màu theo ý thích . HS thêm yêu mến trường của mình . ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Giáo viên : SGK, SGV; 1 số tranh ảnh về trường học; Hình gợi ý cách vẽ; Bài vẽ của HS lớp trước. Học simh : SGK; Tranh ảnh về trường học; Vở thực hành; Bút chì, tẩy, màu vẽ . HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Khởi động : Hát Kiểm tra bài cũ : Dạy bài mới : a) Giới thiệu bài : HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1:Tìm, chọn nội dung đề tài -Giới thiệu tranh ảnh đã chuẩn bò về đề tài nhà trường. -Yêu cầu hs quan sát tranh trong SGK và tranh của hs lớp trước để hs tìm ra các nội dung về đề tài này: +Cảnh vui chơi. +Đi học. +Cảnh trong lớ học. +Ngôi trường Hoạt động 2:Cách vẽ tranh -Yêu cầu hs chọn nội dung để vẽ. -Gợi ý: +Vẽ hình chính trước cho rõ nội dung đã chọn. +Vẽ thêm hình ảnh khác cho phong phú thêm. +Vẽ màu theo ý thích có đậm nhạt. -Cho hs xem một số tranh vẽ sẵn. Hoạt động 3:Thực hành -Yêu cầu hs thực hành. -Quan sát và nhận xét. -Chọn nội dung. 8 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH -Lưu ý hình chính to hơn các hình phụ ở xung quanh và khi tô màu cần chọn màu tươi sáng. Hoạt động 4:Nhận xét, đánh giá -Nhận xét một số bài vẽ tốt, động viên những hs còn lúng túng. Dặn dò: Quan sát chuẩn bò cho bài sau. -Thực hành vẽ vào vở. CHÍNH TẢ KHUẤT PHỤC TÊN CƯỚP BIỂN I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong truyện : Khuất phục tên cướp biển. 2. Luyện viết đúng những tiếng có âm đầu và vần dễ sai r/d/gi , ên/ênh. II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bốn tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT2 a. III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Khởi động : Kiểm tra dụng cụ học tập hoặc hát. 2. Kiểm tra bài cũ: HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết trước. Nhận xét phần kiểm tra bài cũ. 3. Bài mới: Khuất phục tên cướp biển. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1: Giới thiệu bài Giáo viên ghi tựa bài. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết. a. Hướng dẫn chính tả: Giáo viên đọc đoạn viết chính tả: từ Cơn tức giận … đến như con thú dữ nhốt chuồng. Học sinh đọc thầm đoạn chính tả Cho HS luyện viết từ khó : đứng phắt, rút soạt, quả quyết, nghiêm nghò. b. Hướng dẫn HS nghe viết chính tả: Nhắc cách trình bày bài Giáo viên đọc cho HS viết Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi. Hoạt động 3: Chấm và chữa bài. Chấm tại lớp 5 đến 7 bài. Giáo viên nhận xét chung Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả HS đọc yêu cầu bài tập 2b. Giáo viên giao việc : Làm VBT sau đó thi tiếp sức. Cả lớp làm bài tập HS trình bày kết quả bài tập Bài tập 2b: Mênh mông - lênh đênh - lên - lên Lênh khênh – ngã kềnh (cái thang) Nhận xét và chốt lại lời giải đúng HS theo dõi trong SGK HS đọc thầm HS viết bảng con HS nghe. HS viết chính tả. HS dò bài. HS đổi tập để soát lỗi và ghi lỗi ra ngoài lề trang tập Cả lớp đọc thầm HS làm bài HS trình bày kết quả bài làm. HS ghi lời giải đúng vào vở. 4. Củng cố, dặn dò: HS nhắc lại nội dung học tập 9 Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có ) Nhận xét tiết học, làm VBT 2 a, chuẩn bò tiết 26 Th ứ tư THỂ DỤC PHỐI HP CHẠY, NHẢY, MANG, VÁC TRÒ CHƠI “CHẠY TIẾP SỨC NÉM BÓNG VÀO RỔ” I-MUC TIÊU: -Tập phối hợp chạy, nahỷ, mang, vác. Yêu cầu thực hiện được động tác ở mức tương đối đúng. -Trò chơi “Chạy tiếp súc ném bóng vào rổ”. Yêu cầu biết cách chơi và chơi tương đối chủ động. II-ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN: -Đòa điểm: sân trường sạch sẽ. -Phương tiện: còi. III-NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HĐ CỦA HỌC SINH 1. Phần mở đầu: 6 – 10 phút. Giáo viên phổ biến nội dung, yêu cầu bài học, chấn chỉnh trang phục tập luyện. Chạy chậm theo hàng dọc xung quanh sân tập. Trò chơi: Chim bay cò bay. 2. Phần cơ bản: 18 – 22 phút. a. Bài tập RLTTCB tập phối hợp chạy, nhảy, mang, vác. GV hướng dẫn cách tập luyện bài tập, sau đó cho HS thực hiện thử một số lần và và tiến hành thi đua giữa các tổ với nhau. b. Trò chơi vận động. Chạy tiếp sức ném bóng vào rổ. GV cho HS tập hợp, nêu trò chơi, giải thích luật chơi, rồi cho HS làm mẫu cách chơi. Tiếp theo cho cả lớp cùng chơi. GV quan sát, nhận xét. 3. Phần kết thúc: 4 – 6 phút. GV củng cố, hệ thống bài. GV nhận xét, đánh giá tiết học. HS tập hợp thành 4 hàng. HS chơi trò chơi. HS thực hành Nhóm trưởng điều khiển. HS chơi. HS thực hiện. KỂ CHUYỆN NHỮNG CHÚ BÉ KHÔNG CHẾT I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1 1. Rèn kó năng nói : - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được câu chuyện đã nghe, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên. - Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghóa câu chuyện ca ngợi tinh thần dũng cảm, sự hi sinh cao cả của các chiến só nhỏ tuổi trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâm lược, bảo vệ tổ quốc); biết đặt tên khác cho chuyện. 2. Rèn kỹ năng nghe: - Có khả năng tập trung nghe kể truyện, nhớ truyện. - Chăm chú theo dõi bạn kể truyện. Nhận xét , đánh giá đúng lời kể II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Tranh minh họa truyện trong SGK - III – HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC A – Bài cũ B – Bài mới 1. Giới thiệu bài 10 . diện tích hình chữ nhật: S = 5 4 x 3 2 (m 2 )? GV dựa vào lời phát biểu của HS từ đó dẫn dắt đến cách nhân: 5 4 x 3 2 = 35 24 × × = 15 8 GV yêu cầu HS dựa. nháp, 1 HS làm bảng lớp HS quan sát hình vẽ HS nêu S = 5 4 x 3 2 (m 2 ) Đếm hoặc dựa vào phép nhân 4 x 2 và 5 x 3 HS phát biểu thành quy tắc Vài HS nhắc lại

— Xem thêm —

Xem thêm: ke hoach bai hoc lop 4, ke hoach bai hoc lop 4, ke hoach bai hoc lop 4

Lên đầu trang
Đăng ký

Generate time = 0.34193396568298 s. Memory usage = 13.96 MB