Giáo án Địa lí 7

Đặng Thị Hoàng Yến
Đặng Thị Hoàng Yến(9022 tài liệu)
(4 người theo dõi)
Lượt xem 113
3
Tải xuống 2,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 133 | Loại file: DOC
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 22/07/2013, 01:25

Mô tả: Giáo án địa lí 7 Ngày soạn:22/8/2008 Ngày dạy: 26/8/2008 Tiết1 Tuần1: Phần I. Thành phần nhân văn của môi trờng Bài 1: Dân số A. Mục tiêu cần đạt - Học sinh cần có những hiểu biết căn bản về dân số và tháp tuổi, nguồn lao động của địa phơng, hiểu nguyên nhân của gia tăng dân số và bùng nổ dân số. Hậu quả của bùng nổ dân số đối với các nớc đang phát triển cách giải quyết - Rèn kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi. B. Chuẩn bị: 1. GV: - Biểu đồ gia tăng dân số thế giới H1.2 SGK - Hai tháp tuổi H1.1 SGK - Hình vẽ 1.3, 1.4, và một số kiểu tháp tuổi khác 2. HS: VBT, trả lời câu hỏi sgk C. Các hoạt động dạy- học I. ổ n định tổ chức II. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS II. Bài mới 1. Giới thiệu bài: Số lợng ngời trên trái đất không ngừng tăng lên, theo tài liệu của Uỷ Ban dân số thì toàn thế giới mỗi ngày có 35.600.000 trẻ sơ sinh ra đời. Vậy hôm nay trên trái đất có bao nhiêu ngời, trong đó bao nhiêu nam, bao nhiêu nữ, điều đó có ảnh hởng gì đến nền kinh tế xã hội, chúng ta sẽ tìm câu trả lời trong bài học hôm nay. 2. Tiến trình hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trò nội dung cần đạt Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu dân số, nguồn lao động - GV: yêu cầu học sinh đọc thuật ngữ dân số SGK T186. - GV giới thiệu: Hiện nay, tính 1993, dân số thế giới là 5,4 tỉ ngời, 2002 khoảng >6 tỉ ngời, dự đoán HS đọc HS lắng nghe 1 Dân số, nguồn lao động: ---------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------- Giáo viên: Phạm Thị Hồng Anh 1 Giáo án địa lí 7 2005 dân số thế giới là 10 tỉ ngời. Việt nam năm 2002: 79,7 triệu ngời. Muốn biết đợc những số liệu này phải nhờ vào việc điều tra dân số. ? Trong các cuộc điều tra dân số ngời ta tìm hiểu những gì? ? Quan sát H1.1 cho biết: Tổng số trẻ từ khi mới sinh ra bao nhiêu bé trai, bao nhiêu bé gái? ? So sánh hình dạng của 2 tháp tuổi? ? Tháp tuổi có hình dạng nh thế nào thì tỉ lệ ngời trong độ tuổi lao động cao? GV: Nh vậy với tháp tuổi có hình đáy rộng thân hẹp, đỉnh nhọn nh tháp1thì số ngời trong độ tuổi lao động ít và là tháp dân số trẻ. Tháp dân số 2 đáy hẹp thân rộng thể hiện số ngời trong độ tuổi lao động lớn và là tháp dân số già. GV: Cho HS quan sát hình vẽ một số kiểu tháp tuổi khác ? Qua tháp tuổi cho ta biết đặc điểm gì của dân số? HS nêu ý kiến HS quan sát, phát biểu : + Tháp1: khoảng 5,5 triệu bé gái, 5,5 triệu bé trai + Tháp2: khoảng 4,5 triệu bé trai, 5 triệu bé gái HS so sánh, phát biểu - Thân: - Đáy: HS trả lời : Tháp2 HS quan sát HS khái quát - Các cuộc điều tra dân số cho biết tình hình dân số, nguồn lao động của một địa phơng, một quốc gia. - Tháp tuổi cho biết đặc điểm cụ thể của dân số qua giới tính, độ tuổi, nguồn lao động hiện tại và tơng lai, chất lợng cuộc sống Hoạt động 2: Hớng dẫn HS tìm hiểu: dân số thế giới phat triển nhanh trong thế kỷ XIX và thế kỷ XX Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thuật ngữ tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử /sgk/188 GV: Yêu cầu HS quan sát HS đọc HS quan sát 2 Dân số thế giới phát triển nhanh trong thế kỷ XIX và thế kỷ XX ---------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------- Giáo viên: Phạm Thị Hồng Anh 2 Giáo án địa lí 7 hình 1.2 ? Quan sát H1.2 nhận xét về tình hình phát triển dân số thế giới từ đầu thế kỷ XIX cuối thế kỷ XX? ? Nguyên nhân tại sao lại có có sự gia tăng nh vậy? GV: Trong hai thế kỷ gần đây do tiến bộ của KHKT, đời sống ngời dân đợc nâng cao rõ rệt vì vậy dân số phát triển nhanh dẫn đến tình trạng bùng nổ dân số. HS nhận xét : - Dân số thế giới từ 1804 phát triển nhanh - Từ 1900 tăng vọt HS suy ngẫm, phát biểu: - CN thế kỷ 16 dân số phát triển chậm do thiên tai dịch bệnh, chính trị, nạn đói - Trong hai thế kỷ XIX, XX do cuộc cách mạng KHKT phát triển mạnh mẽ dân số phát triển nhanh - Dân số thế giới phát triển nhanh nhờ những tiến bộ trong cả lĩnh vực KT XH và y tế. Hoạt động 3: Hớng dẫn HS tìm hiểu: Sự bùng nổ dân số GV yêu cầu học sinh đọc sách giao khoa/5. ? Theo em bùng nổ dân số là gì? GV: yêu cầu HS quan sát H1.2 ? Quan sát H1.2 dân số thế giới trong giai đoạn nào thì bị bùng nổ dân số? GV yêu cầu học sinh quan sát H1.3, H1.4 GV chia lớp làm 2 nhóm: - Nhóm1: NX H1.3 trong giai đoạn từ 1950 2000 - Nhóm2: NX H1.4 trong giai đoạn từ 1950 2000 Các nhóm ghi kết quả thảo luận lên bảng. HS đọc HS phát biểu : Dân số phát triển quá nhanh trong một thời gian quá ngắn. HS quan sát H1.2 HS phát biểu :Từ 1927 1999 HS quan sát H1.3, H1.4, tập hợp thành 2 nhóm, thảo luận trả lời, đại diện phát biểu, dùng VBT làm phiếu học tập 3 Sự bùng nổ dân số: Các nớc phát triển Các nớc đang phát triển 1950 1980 2000 1950 1980 2000 TL sinh >20 <20 17 40 >30 25 TL tử 10 <10 12 25 12 <10 - Sự gia tăng dân số không đều trên thế giới - Dân số ở các nớc phát triển giảm, bùng ---------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------- Giáo viên: Phạm Thị Hồng Anh 3 Giáo án địa lí 7 TL gia tăng tự nhiên - Ngày càng giảm - Thấp hơn nhiều so với các nớc đang phát triển - Không giảm, vẫn ở mức cao - Rất cao so với các n- ớc phát triển nổ dân số ở các nớc đang phát triển GV tổng kết: tỉ lệ sinh của các nớc đang phát triển đã giảm nhiều so với các nớc phát triển vẫn còn ở mức cao >25 trong khi đó đã đẩy các nớc này vào tình trạng bùng nổ dân số đặc biệt Châu á, Châu Phi, Mỹ la tinh. ? Hậu quả do bùng nổ dân số gây ra cho các nớc đang phát triển nh thế nào? ? Biện pháp khắc phục? GV: Khái quát: Biến gánh nặng dân số thành nguồn lực phát triển đất nớc. GV : yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ/sgk/5 HS suy ngẫm, trả lời : Nhiều trẻ em, gánh nặng phụ thuộc lớn, vấn đề ăn, ở, mặc, học tập, y tế, việc làm . HS thảo luận, nêu ý kiến : - Kiểm soát sinh đẻ( KHHGĐ ) - phát triển kinh tế, phát triển giao dục HS đọc - Nhiều nớc có chính sách dân số và phát triển KT XH tích cực để khắc phục bùng nổ dân số IV. Củng Cố GV: Treo bảng phụ chứa bài tập trắc nghiệm: 1. Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì của dân số? . 2. Theo em bùng nổ dân số là gì? A. Dân số phát triển quá chậm trong một thời gian quá ngắn. B. Dân số phát triển bình thờng trong một thời gian quá ngắn. C. Dân số phát triển quá nhanh trong một thời gian quá dài. D. Dân số phát triển quá nhanh trong một thời gian quá ngắn. V. H ớng dẫn HS tự học ở nhà. - Làm bài tập 2,3 SGK GV: Hớng dẫn bài 2/sgk/6: ---------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------- Giáo viên: Phạm Thị Hồng Anh 4 Giáo án địa lí 7 + Tính toán xem giai đoạn 1990- 1995 với giai đoạn 1950- 1955 thì tỉ lệ tăng dân số tự nhiên của nơi nào cao nhất (Châu Phi tăng thêm 0,35%) và nơi nào là thấp nhất (Nam Mĩ giảm đi tới 0, 95%). Giải thích lí do. - Đọc trớc bài mới d. Tự Rút kinh nghiệm. ======================================================================= Ngày soạn:24/8/2008 Ngày dạy: 26/8/2008 Tiết 2: Bài 2: Sự phân bố dân c các chủng tộc trên thế giới A. Mục tiêu cần đạt Sau bài học, HS: - Hiểu biết sự phân bố dân c không đều và những vùng đông dân trên thế giới. - Nhận biết sự khác nhau cơ bản và sự phân bố 3 chủng tộc chính trên thế giới - Rèn kỷ năng đọc bản đồ dân số, bản đồ tự nhiên thế giới; nhận biết qua ảnh và trên thực tế 3 chủng tộc trên thế giới. B. Chuẩn bị: 1. GV: - Bản đồ dân số thế giới, bản đồ tự nhiên thế giới - Tranh ảnh 3 chủng tộc chính 2. HS: VBT, trả lời câu hỏi sgk C. Các hoạt động dạy- học I. ổ n định tổ chức II. Kiểm tra bài cũ: 1. Tháp tuổi cho biết những đặc điểm gì của dân số/ 2. Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào? Nguyên nhân? hậu quả và cách giải quyết? II. Bài mới 1. Giới thiệu bài: Loài ngời xuất hiện trên trái đất cách đây hàng triệu năm. Ngày nay, con ngời đã sinh sống ở hầu khắp mọi nơi trên trái đất. Có nơi dân c tập trung đông, Những chỗ nhiều nơi rất tha vắng ngời. điều đó phụ thuộc vào điệu kiện sinh sống và khả năng cải tạo tự nhiên của con nguời 2. Tiến trình hoạt động ---------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------- Giáo viên: Phạm Thị Hồng Anh 5 Giáo án địa lí 7 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò nội dung cần đạt Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu sự phân bố dân c GV phân biệt rõ 2 thuật ngữ dân số và dân c yêu cầu học sinh đọc thuật ngữ mật độ dân số. ( Dân số là tổng số ngời ở trong một lãnh thổ đợc xác định tại một thời điểm nhất định. Dân c là tất cả những ngời sống trên một lãnh thổ). HS phân biệt hai thuật ngữ 1 Sự phân bố dân c : Bài tập: bài 2 SGK T9. GV hớng dẫn: Tính mật độ dân số = ds (Ng ời) (Ngời/Km 2 ) S (Km 2 ) Tên nớc S(Km 2 ) Ds(Triệu ng- ời) Mậtđộ (Nguời/Km 2 ) Việt Nam 330.981 78,7 238 Trung Quốc 9.597.000 1273,3 133 Inđô 1.919.000 206,1 107 GV: Nh vậy, chúng ta có thể thấy ngay đợc sự phân bố dân c giữa các quốc gia không giống nhau. ? Quan sát H2.1 cho biết những khu vực tập trung đông dân nhất? ? Quan sát H2.1 đối chiếu với bản đồ tự nhiên thế giới cho biết các khu vực đông dân chủ yếu tập trung ở đâu? Tại sao? ? Các khu vực tha dân tập trung ở đâu? ? Số liệu mật độ dân số cho biết điều gì? HS quan sát, phát biểu: Trung Âu và Tây Âu, T Phi, ĐB Hoa Kỳ, ĐN Brazin, Trung Đông, Nam á, Đông á, Đông Nam á. HS nêu ý kiến :- Những thung lũng sông - Những khu vực kinh tế phát triển - Hoang mạc, các cực địa, núi hiểm trở, vung sâu trong lục địa * Nguyên nhân: Điều kiện sống HS trả lời: Cho biết tình hình - Dân c phân bố không đều trên thế giới - Dân c tập trung sinh sống ở những đồng bằng châu thổ ven biển, những đô thị là nơi có khí hậu tốt, kinh tế phát triển, điều kiện sinh sống, giao thông thuận lợi. ---------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------- Giáo viên: Phạm Thị Hồng Anh 6 Giáo án địa lí 7 GV: Ngày nay con ngời có thể khắc phục những trở ngại về điều kiện tự nhiên để sinh sống ở bất kỳ nơi nào trên trái đất. phân bố dân c của một địa ph- ơng, một nớc . Hoạt động 2: Hớng dẫn HS tìm hiểu các chủng tộc GV yêu cầu học sinh đọc thuật ngữ Chủng tộc sgk/186 ? Căn cứ vào đâu để phân chia dân c trên thế giới ra thành các chủng tộc? GV chia lớp làm 3 nhóm: - Nhóm 1: Tìm hiểu về đặc điểm, về hình thái bên ngoài của chủng tộc Mônggôlôit, địa bàn c trú. - Nhóm 2: Chủng tộc Nêgrôit - Nhóm 3: Chủng tộc Ôrôpêôit. Các nhóm lần lợt lên trình bày trên bảng theo khung kẻ sẵn. HS đọc HS phát biểu : Căn cứ vào hình thái bên ngoài cơ thể. HS tập hợp thành 3 nhóm, thảo luận, đại diện trình bày, dùng VBT làm phiếu học tập 2 Các chủng tộc: Tên chủng tộc Đặc điểm hình thái bên ngoài cơ thể Địa bàn c trú chủ yếu Mônggôlôit - Da vàng, tóc đen thẳng, mắt đen, mũi tẹt - Châu á (trừ Trung Đông, Nam á ) Nêgrôit - Da nâu sậm, đen, tóc đen, xoăn, mũi thấp. - Châu mĩ, Châu Đại Dơng, Trung âu Ôrôpêôit - Da trắng, mắt xanh, tóc vàng, mũi cao - Châu âu, Tây Nam á, Trung Đông H6: Quan sát H2.2 em có nhận xét gì? GV: Sự khác nhau giữa các chủng tộc là đặc điểm về hình thái bên ngoài, bên trong mọi ngời đều có cấu tạo cơ thể nh nhau. Sự khác nhau bên ngoài do di truyền, không có chủng tộc nào thấp hèn hơn HS quan sát, nhận xét: Các chủng tộc trên thế giới cùng hoà hợp sinh sống ---------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------- Giáo viên: Phạm Thị Hồng Anh 7 Giáo án địa lí 7 hoặc cao quý hơn. Ngày nay sự phân biệt chủng tộc không còn , các chủng tộc đã chung sống, làm việc, học tập, ở tất cả mọi nơi trên thế giới IV. Củng Cố 1. GV: Treo bảng phụ chứa bài tập : Hoàn thành nốt bảng trống sau: Tên chủng tộc Đặc điểm hình thái bên ngoài cơ thể Địa bàn c trú chủ yếu - Da vàng, tóc đen thẳng, mắt đen, mũi tẹt - Da nâu sậm, đen, tóc đen, xoăn, mũi thấp. - Da trắng, mắt xanh, tóc vàng, mũi cao 2. Lên bảng xác định trên biểu đồ tự nhiên những khu vực dân c thế giới tập trung đông? V. H ớng dẫn HS tự học ở nhà. - Su tập tranh ảnh về cuộc sông nống thôn và thành thị việt nam - Làm bài tập sgk - Đọc trớc bài mới. d. Tự Rút kinh nghiệm. ======================================================================= Ngày soạn:30/8/2008 Ngày dạy: 12/9/2008 Tiết3 Tuần2: Bài3: Quần C - đô thị hoá A. Mục tiêu cần đạt - Học sinh năm đựơc những đặc điểm cơ bản của quần c nông thôn và quần c đô thị, sự khác nhau về lối sống giữa 2 loại quần c - Biết đợc vài nét lịch sử phat triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị - Nhận biết các hình thức quần c qua ảnh và thực tế, sự phân bố các siêu đô thị trên thế giới ---------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------- Giáo viên: Phạm Thị Hồng Anh 8 Giáo án địa lí 7 B. Chuẩn bị: 1. GV: - Lợc đồ dân c thế giới có các đô thị -Tranh ảnh các hình thức quần c của Việt Nam 2. HS: VBT, trả lời câu hỏi sgk C. Các hoạt động dạy- học I. ổ n định tổ chức II. Kiểm tra bài cũ: a. Xác định khu vực dân c thế giới sống, tập trung đông trên lợc đồ dân c thế giới. Tại sao? b. Căn cứ vào cơ sở nào để chia dân c thế giới thành các chủng tộc ? Việt Nam thuộc chủng tộc nào? Chủng tộc này phân bố ở đâu? II. Bài mới 1. Giới thiệu bài: Từ xa xa, con ngời đã biết sống quây quần bên nhau để tạo nên sức mạnh nhằm khai thác và chế ngự tự nhiên. Các làng mạc và đô thị dần hình thành trên bề mặt trái đất . 2. Tiến trình hoạt động Hoạt động của thầy Hoạt động của trò nội dung cần đạt Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu quần c nông thôn và quần c đô thị GV yêu cầu học sinh đọc thuật ngữ Quần c/188. ? Nhắc lại bài cũ dân c là gì? GV: cần phân biệt rõ 2 thuật ngữ quần c và dân c ? Quần c có tác động đến yếu tố nào của dân c ở một nơi? GV chia lớp thành 2 nhóm: - Nhóm1: Tìm hiểu đặc điểm cơ bản của quần c nông thôn? ( cách tổ chức sinh sống, mật độ, lối sống, hoạt động kinh tế? - Nhóm2: Đặc điểm quần c đô thị HS đọc HS nhắc lại: Là số ngời sinh sống trên một diện tích nhất định HS trả lời: Sự phân bố, mật độ, lối sống, kinh tế . HS tập hợp thành hai nhóm, thảo luận, dùng VBT làm phiếu học tập, đại diện trình bày. 1 Quần c nông thôn và quần c đô thị ---------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------- Giáo viên: Phạm Thị Hồng Anh 9 Giáo án địa lí 7 * Các nhóm trình bày theo bảng Các đặc điểm khác nhau cơ bản của 2 hình thức quần c. Các yếu tố Quần c nông thôn Quần c đô thị Cách tổ chức sinh sống - Nhà cửa xen đồng ruộng, phân tán tập hợp thành làng xóm - Nhà cửa tập trung cao, tập hợp thành phố, ph- ờng Mật độ - Dân c tha thớt - Dân tập trung đông Lối sống - Dựa vào truyền thống gia đình, dòng họ, có phong tục tập quán, lễ hội cổ truyền - Cộng đồng có tổ chức, văn minh, lịch sự, mọi ngời tuân theo pháp luật. Hoạt đông kinh tế - Sản xuất nông, lâm, ng nghiệp - Sản xuất công nghiệp, dịch vụ ? Liên hệ với địa phơng, gia đình em, đang c trú thuộc kiểu quần c nào? ? Dựa vào hiểu biết thực tế cho biết kiểu quần c nào đang thu hút ngời dân tới sinh sống? HS liên hệ HS: Quần c đô thị Hoạt động 2: Hớng dẫn HS tìm hiểu đô thị hóa, siêu đô thị GV yêu cầu học sinh đọc phần đầu mục 2 sgk ? Đô thị xuất hiện sớm nhất vào lúc nào? ở đâu? ? Xuất hiện đô thị do n/c gì của con nguời? ? Đô thị phát triển nhất khi nào? tại sao ? GV giới thiệu : Siêu đô thị là những đô thị tập trung từ 8 triệu dân trở nên ? Quan sát H3.3 cho biết có bao nhiêu siêu đô thị trên thế giới ? ? Châu lục nào có nhiều siêu HS đọc HS nêu ý kiến: Thời kỳ cổ đại, ở Trung Quốc, Ân Độ, La Mã HS trả lời: Trao đổi hàng hoá, có sự phân công lao động giữa nông nghiệp và công nghiệp HS lí giải: Thế kỷ XIX do kinh tế bắt đầu phát triển HS quan sát, phát biểu: 23 Châu á, 12 HS nhận xét 2 - Đô thị hoá, siêu đô thị: - Đô thị xuất rất sớm và phát triển mạnh nhất ở thế kỷ XIX là lúc công nghiệp phát triển ---------------------------------------------------------- --------------------------------------------------------- Giáo viên: Phạm Thị Hồng Anh 10 . Giáo án địa lí 7 em tìm hiểu sâu rộng và cụ thể hơn về các môi trờng địa lí này chúng ta sẽ học sang phần 2 của chơng trình địa lí 7: các môi trờng địa. --------------------------------------------------------- Giáo viên: Phạm Thị Hồng Anh 1 Giáo án địa lí 7 2005 dân số thế giới là 10 tỉ ngời. Việt nam năm 2002: 79 ,7 triệu ngời. Muốn biết

— Xem thêm —

Xem thêm: Giáo án Địa lí 7, Giáo án Địa lí 7, Giáo án Địa lí 7

Lên đầu trang
Đăng ký

Generate time = 0.111847877502 s. Memory usage = 17.57 MB