giáo án vật lí 9 từ tiết 30 đến tiết 51

fresh boy 45
fresh boy 45(8514 tài liệu)
(14 người theo dõi)
Lượt xem 92
4
Tải xuống 2,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 76 | Loại file: DOC
0

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 23/07/2013, 01:28

Mô tả: Giáo án vật lý 9 GV: Đào Thị Hồng Lê Ngày soạn: 21/112008 Ngày dạy:22/11/2008 Tiết: 23 : NAM CHÂM VĨNH CỬU A. Mục tiêu bài dạy: 1. Kiến thức: - HS mô tả được từ tính của nam châm - Biết cách xác định các cực Bắc, Nam của nam châm vĩnh cửu, biết các từ cực nào thì hút nhau, các từ cực nào là đẩy nhau. - Mô tả được cấu tạo và giải thích được hoạt động của la bàn. 2. Kĩ năng: - HS rèn kĩ năng xác định các cực của nam châm vĩnh cửu. - HS vận dụng các kiến thức về nam châm để giải thích hoạt động của la bàn. 3. Thái độ: Vận dụng những hiểu biết về nam châm vĩnh cửu vào thực tế. B. Phương pháp: Thực nghiệm C. Chuẩn bị: GV: Giáo an, sgk, chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: - 2 thanh nam châm thẳng (1 được bọc kín) - - Một ít vụn sắt trộn lẫn với vụn nhôm, nhựa, đồng – 1 nam châm chữ U – 1 la bàn – 1 giá TN và một sợi dây để treo thanh nam châm. HS: Ôn tập lại các tính chất từ của nam châm D. Tiến trình lên lớp: I. Ổn định tổ chức: (1 phút) II. Bài củ: Xen kẽ bài mới III. Bài mới: 1. Đặt vấn đề (2 phút) GV: Giới thiệu các nội dung chính của chương II: Chương I các em đã nghiên cứu về điện, dòng điện và các em cũng đã biết rằng dòng điện có tác dụng từ. Qua chương II các em sẽ được nghiên cứu kĩ hơn về Nam châm vĩnh cửu, nam châm điện, và biết thêm về từ trường, và cách tạ ra dòng điện. GV: Vào bài như phần đầu sgk 2. Triển khai bài dạy: Hoạt động 1: Từ tính của nam châm (20 phút) Hoạt động của GV – HS Nội dung GV: Y/c HS đọc câu C1 (sgk) HS: Đọc câu C1 (sgk) GV: Y/c HS thực hiện câu C1 theo nhóm. HS: thảo luận nhóm để nhớ lại tính chất từ của nam châm, đề xuất phương án thí nghiệm để kiểm tra xem một thanh kim loại có phải là một nam châm hay không? I. Từ tính của nam châm. 1. Thí nghiệm: C1(sgk): Đưa thanh kim loại lại gần các vụn sắt có lẫn các vụn đồng, nhôm .Nếu thanh kim loại hút các vụn sắt thì đó là một nam châm. Trường THCS Trung Giang 1 Giáo án vật lý 9 GV: Đào Thị Hồng Lê GV: Y/c HS nêu phương án TN HS: Nêu phương án TN GV: Nhận xét và chọn cho HS phương án đúng, giao dụng cụ cho các nhóm trong đó có thanh kim loại không phải là nam châm, y/c HS làm TN theo nhóm. HS: Tiến hành TN theo nhóm và nêu nhận xét. GV: Nhận xét kết quả của HS Y/c HS làm câu C2 (sgk) HS: Làm TN và trả lời câu C2 (sgk) GV: Nhận xét, ta có kết luận gì về từ tính của nam châm. HS: Nêu kết luận (sgk) GV: Giới thiệu cách nhận biết các cực của một thanh nam châm.: - Người ta sơn các màu khác nhau để chỉ các từ cực của nam châm.Có khi người ta ghi các chữ N (North) để chỉ cực Bắc và S (South) để chỉ cực nam. - Ngoài sắt thép, nam châm còn hút được nikêlin, côban, gađôlini Các kim loại này là những vật liệu từ. Nam châm hầu như không hút đồng, nhôm và các kim loại không thuộc vật liệu từ. GV: Giới thiệu về một số nam châm thường gặp. C2 (sgk): Khi đã dứng cân bằng, kim nam châm nằm dọc theo hướng Nam - Bắc Khi đã đứng yên trở lại, kim nam châm vẫn chỉ hướng Nam - Bắc. 2. Kết luận (sgk) Kim nam châm khi đứng yên luôn chỉ hướng Nam - Bắc. Một cực của nam châm (Từ cực) luôn chỉ hướng Bắc (được gọi là cực Bắc), còn cực kia luôn chỉ hướng Nam (được gọi là cực Nam). Hoạt động 2: Tương tác giữa hai nam châm (10 phút). Hoạt động của GV – HS Nội dung GV: Y/c làm TN theo yêu cầu của câu C3 và nêu nhận xét HS: Làm TN và nêu nhận xét GV: Nhận xét và y/c HS làm và trả lời câu C4 II. Tương tác giữa hai nam châm 1. Thí nghiệm C3 (sgk) C4 (sgk) Trường THCS Trung Giang 2 Giáo án vật lý 9 GV: Đào Thị Hồng Lê HS: Tiến hành TN và nhận xét GV: Y/c HS rút ra kết luận về sự tương tác giữa các từ cực của nam châm. HS: Rút ra kết luận GV: Nhận xét và nhắc lại kết quả HS: Theo dõi 2. Kết luận: Khi đưa hai thanh nam châm lại gần nhau: Chúng hút nhau nếu các cực từ khác tên, đẩy nhau nếu các từ cực cùng tên IV : Cũng cố (10 phút) GV: Y/c HS nêu từ tính của nam châm ? HS: Nam châm hút được các vật liệu từ như sắt, thép, nikêlin, cô ban, gađônili - Nam châm nào cũng có hai cực. Khi để tự do cực luôn chỉ hướng Bắc gọi là cực Bắc, còn cực luôn chỉ hướng Nam gọi là cực Nam. - Khi đặt hai nam châm lại gần nhau, các từ cực cùng tên đẩy nhau, các từ cực khác tên hút nhau. GV: Yêu cầu HS làm vào vở học và tổ chức trao đổi trên lớp về lời giải của C5, C6 HS: C5: Có thể Tổ Xung Chi đã lắp đặt trên xe một thanh Nam châm. C6: Bộ phận chỉ hướng là kim nam châm. Bởi vì tại mọi vị trí trên trái đất (trừ hai cực) kim nam châm luôn chỉ hướng Nam - Bắc. V. Dặn dò, hướng dẫn về nhà: (3 phút ) - Nắm vững tính chất từ của nam châm. - Nắm được kí hiệu bằng tên của các từ cực của nam châm. - Làm câu C7, C8 (sgk), bài tập trong SBT 21.1 đến 21.6 C8 : Dựa vào kết luận về sự tương tác của hai nam châm và ở đây đầu thanh nam châm đã bị cực Bắc của nam châm hút Bài tập 21.1 đến 21.4 sử dụng tính chất từ của nam châm. Bài tập 21.5 Nhìn hình vẽ thấy rằng từ cực và cực địa lí hàon toàn khác nhau. Trường THCS Trung Giang 3 Giáo án vật lý 9 GV: Đào Thị Hồng Lê Ngày soạn: 23/112008 Ngày dạy:24/11/2008 Tiết: 24 : TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN - TỪ TRƯỜNG A. Mục tiêu bài dạy: - HS mô tả được TN về tác dụng từ của dòng điện, trả lời được câu hỏi, từ trường tồn tại ở đâu, biết cách nhận biết từ trường. - HS rèn luyện kĩ năng làm TN, quan sát, nhận xét. - HS rèn thái độ yêu thích khoa học. B. Phương pháp: Thực nghiệm C. Chuẩn bị: GV: Giáo án, sgk - 2 giá TN, 1 nguồn điện, 1 kim nam châm được đặt trên giá, 1 công tắc, 1 đoạn dây dẫn, 5 đoạn dây nối, 1 biến trở, 1 ampekế HS: Học bài củ, làm bài tập D. Tiến trình lên lớp: I. Ổn định tổ chức: (1 phút) II. Bài củ: (5 phút) Nêu tính chất từ của nam châm. Muốn xác định các từ cực của một nam châm ta làm thế nào? III. Bài mới: 1. Đặt vấn đề (1 phút) Ở lớp 7 chúng ta đã biết rằng cuộn dây có dòng điện chạy qua có tác dụng từ.Vậy có phải chăng chỉ có dòng điện chạy qua cuộn dây mới có tác dụng từ? Nếu nó chạy qua một dây dẫn bất kì thì nó có tác dụng từ hay không? 2. Triển khai bài dạy: Hoạt động 1: Lực từ (10 phút) Hoạt động của GV – HS Nội dung GV: Y/c HS nghiên cứu TN hình 22.1 (sgk) HS: Nghiên cứu và trình bày TN hình 22.1 GV: Nhận xét và y/c HS tiến hành TN. HS: Tiến hành TN, quan sát và trả lời câu C1 (sgk) GV: Nhận xét, y/c HS rút ra kết luận HS: Nêu kết luận GV: Nhận xét và thông báo nội dung kết luận. GV: Trong không gian, từ trường và điện trường tồn tại trong một trường thống nhất là điện từ trường. Sóng điện từ là sự lan I. Lực từ 1.Thí nghiệm. C1(skg): Lúc câ bằng, kim nam châm không còn song song vời dây dẫn nữa 2.Kết luận: Dòng điện chạy qua dây dẫn thẳng hay dây dẫn có hình dạng bất kì đều gây ra tác dụng lực(gọi là lực từ) lên kim nam châm đặt gần nó.Ta nói dòng điện có tác dụng từ. Trường THCS Trung Giang 4 Giáo án vật lý 9 GV: Đào Thị Hồng Lê truyền của từ trường biến thiên trong không gian. Các sóng radio, vô tuyến, ánh sáng nhìn thấy, tia X, tia gama cũng là sóng điện từ. Các sóng điện từ truyền đi mang theo năng lượng. Năng lượng của sóng điện từ phụ thuộc vào tần số và cường độ sóng. Để giảm các tác hại của sóng điện từ thì : Xây dựng các trạm phát sóng điện từ xa khu dân cư. Sử dụng điện thoại di động hợp lí, đúng cách, không sử dụng điện thoại di động để đàm thoại quá lâu, khi ngủ nên tắt điện thoại di động. Giữ khoảng cách giữa các trạm phát sóng, phát thanh truyền hình một cách thích hợp. Tăng cường sử dụng truyền hình cáp, điện thoại cố định. Hoạt động 2: Từ trường (18 phút) Hoạt động của GV – HS Nội dung GV: Y/c HS quan sát, nêu TN hình 22.2 (sgk). HS: Quan sát, nêu cách làm TN. GV: Y/c HS làm TN và trả lời các câu hỏi C2, C3 (sgk) HS: Làm TN, quan sát và trả lời các câu hỏi C2, C3 (sgk) GV: Y/c HS nhận xét HS: Nhận xét GV: Qua TN trên thì ta thấy không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện có gìđặc biệt. HS: Suy nghĩ, trả lời GV: Y/c HS đọc kết luận (sgk) và trả lời câu hỏi :Từ trường tồn tại ở đâu? HS: Đọc kết luận và trả lời câu hỏi của GV. GV: Nhận xét câu trả lời của HS và lưu ý HS một số điểm. II. Từ trường 1. Thí nghiệm C2 (sgk): Kim nam châm lệch khỏi hướng Nam - Bắc C3 (sgk): Kim nam châm luôn chỉ một hướng xác định. 2. Kết luận: - Không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng lực từ lên kim nam châm đặt trong nó. Ta nói trong không gian đó có từ trường. - Tại mọi vị trí nhất định trong từ trường, kim nam châm đều chỉ một hướng xác định Trường THCS Trung Giang 5 Giáo án vật lý 9 GV: Đào Thị Hồng Lê GV: Ta không thể nhận biết từ trường bằng các giác quan, vậy thì làm thế nào để biết được ở đâu có từ trường ? HS: Suy nghĩ, trả lời vấn dề đặt ra của GV GV: Nhận xét, nêu câu hỏi: Dựa vào đặc tính nào của từ trường để phát hiện ra từ trường. HS: Trả lời câu hỏi. GV: Nhận xét, nêu kết luận : Nơi nào trong không gian có lực từ tác dụng lên kim nam châm thì nơi đó có từ trường. 3. Cách nhận biết từ trường. a) Dùng kim nam châm để nhận biết từ trường. b) Kết luận: Nơi nào trong không gian có lực từ tác dụng lên kim nam châm thì nơi đó có từ trường. IV : Cũng cố (10 phút ) GV: Y/ c HS nhắc lại về tác dụng từ của dòng điện. HS: Nhắc lại. GV: Y/c HS nhắc lại kết luận về tư trường HS: Nhắc lại. GV: Y/c HS là câu C4, C5, C6 (sgk) HS: C4: Đặt kim nam châm lại gần dây dẫn AB. Nếu kim nam châm lệch khỏi hướng Nam - Bắc thì dây dẫn AB có dòng điện chạy qua. C5: Đó là TN đặt kim nam châm ở trạng thái tự do, khi đã đứng yên, kim nam châm luôn chỉ hướng Nam - Bắc C6: Không gian xung quanh kim nam châm có từ trường V. Dặn dò, hướng dẫn về nhà: (2 phút) - Nắm TN về tác dụng từ của dòng điện, cách xác định từ trường - Làm các bài tập 22.1 dến 22.4 SBT - Bài tập 22.1 và 22.2 dựa vào TN hình 22.1 dể trả lời. - Bài tập 22.3 dựa vào kết luận về từ trường để chọn câu trả lời. - Bài tập 22.4 : Xung quanh dòng điện luôn có từ trường, từ đó nêu cách kiểm tra. - Đọc phần có thể em không biết để tìm hiểu kĩ hơn về TN Ơ-xtét Trường THCS Trung Giang 6 Giáo án vật lý 9 GV: Đào Thị Hồng Lê Ngày soạn: 27/11/2008 Ngày dạy:29/11/2008 Tiết: 25 : TỪ PHỔ - ĐƯỜNG SỨC TỪ A. Mục tiêu bài dạy: - Biết cách dùng mạt sắt để tạo ra từ phổ của thanh nam châm. - Biết vẽ các đường sức từ và xác định được chiều các đường sức từ của thanh nam châm. - HS rèn luyện thái độ học tập tích cực B. Phương pháp: Thực nghiệm C. Chuẩn bị: GV: Giáo an, sgk, chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: - 1 thanh nam châm thẳng – 1 tấm nhựa trong cứng - Một ít mạt sắt – 1 bút dạ - Một số kim nam châm có trục quay thẳng đứng. HS: Học bài củ, làm bài tập D. Tiến trình lên lớp: I. Ổn định tổ chức: (1 phút) II. Bài củ: (5 phút) Nêu kết luận về tác dụng từ của dòng điện, III. Bài mới: 1. Đặt vấn đề (1 phút) Ta đã biết xung quanh nam châm có từ trường. Bằng mắt thường không thể nhìn thấy. Vậy làm thế nào để hình dung ra từ trường và nghiên cứu về nó? 2. Triển khai bài dạy: Hoạt động 1: Từ phổ (10 phút) Hoạt động của GV – HS Nội dung GV: Y/c HS nghiên cứu (sgk) HS: Nghiên cứu TN và nêu cách tiến hành TN. GV: Y/c HS các nhóm tiến hành TN HS: Tiến hành TN, trả lời câu C1 GV: Nhận xét, nêu nội dung kết luận. GV: Y/c HS nghiên cứu kết luận (sgk). HS: Nghiên cứu kết luận. GV: Từ phổ là gì? HS: Nêu theo kết luận sgk. GV: Thông báo cho HS biết là hình ảnh các đường mạt sắt như trên hình vẽ 23.1 (sgk) được gọi là từ phổ. Từ phổ cho ta hình ảnh trực quan về từ trường. I. Từ phổ 1. Thí nghiệm C1(sgk): Mạt sắt được xếp thành những đường cong nối từ cực này sang cực kia của nam châm.Càng ở xa nam châm, các đường này càng thưa dần. 2. Kết luận Trong từ trường của nam châm mạt sắt được xếp thành những đường cong nối từ cực này sang cực kia của nam châm.Càng ở xa nam châm, các đường này càng thưa dần. Nơi nào mạt sắt dày thì từ trường mạnh, nơi nào mạt sắt thưa thì từ trường yếu Trường THCS Trung Giang 7 Giáo án vật lý 9 GV: Đào Thị Hồng Lê Hình ảnh các đường mạt sắt xung quanh nam châm gọi là từ phổ. Từ phổ cho ta hình ảnh trực quan về từ trường. Hoạt động 2: Đường sức từ (15 phút). Hoạt động của GV – HS Nội dung GV: Y/c HS nghiên cứu hướng dẫn SGK, trình bày thao tác vẽ đường sức từ. HS: Trình bày các thao tác vẽ. GV: Nhận xét, y/c HS vẽ theo chỉ dẫn của SGK HS: Vẽ đường sức từ bằng cách tô bút chì. GV: Yêu cầu học sinh đặt các kim nam châm lên một đường vừa vẽ và trả lời câu C2 (sgk) HS: Đặt các kim nam châm lên một đường vừa vẽ và trả lời câu C2 (sgk) GV: Yêu cầu học sinh nhận xét HS: Nhận xét. GV: Nêu quy ước đường sức từ và yêu cầu học sinh vẽ chiều đường sức từ và làm câu C3 (sgk). HS: Trả lời câu C3 (sgk) GV: Yêu cầu học sinh tự nghiên cức phần kết luận ở sgk HS: Đọc phần kết luận (sgk). II. Đường sức từ 1. Vẽ và xác định chiều của đường sức từ. C2 (sgk). Trên mỗi đường sức từ, kim nam châm luôn định hướng theo một chiều nhất định. C3 (sgk). Ở bên ngoài thanh nam châm, các đường sức từ điều có chiều đi ra từ cực Bắc và đi vào cực Nam. 2 Kết luận : - Các kim nam châm nối đuôi nhau dọc theo một đường sức từ. Cực Bắc của kim này nối với cực Nam của kim kia. - Mỗi đường sức từ có một chiều xác định. Bên ngoài thanh nam châm, các đường sức từ có chiều đi ra từ cực Bắc, đi vào cực Nam của nam châm. - Nơi nào từ trường mạnh thì đường sức từ dày, nơi nào từ trường yếu thì đường sức từ thưa. IV : Cũng cố (10 phút) GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại về các đường sức từ? HS: Nhắc lại GV: Yêu cầu học sinh làm câu C4 (sgk) HS: Ở khoảng giữa hai từ cực của nam châm hình chữ U, các đường sức từ gần như song song với nhau. Trường THCS Trung Giang 8 Giáo án vật lý 9 GV: Đào Thị Hồng Lê GV: Yêu câu học sinh làm câu C 5(sgk) HS: Đầu B của thanh nam châm là cực Nam GV: Yêu cầu học sinh làm câu C6 (sgk) HS: Các đường sức từ được biểu diễn có chiều đi từ Cực Bắc của nam châm bên trái sang cực Nam của nam châm bên phải. V. Dặn dò, hướng dẫn về nhà: (3 phút ) - Nắm khái niệm từ phổ và các đường sức từ - Nắm được quy ước về chiều và chiều của đường sức từ bên ngoài một nam châm. - Làm bài tập 23.1 đến 23.5 SBT - Bài tập 23.1 vẽ sao cho cực Bắc của thanh nam châm thì hướng về cực Nam của thanh nam châm. - Bài tập 23.2 : Cực Nam là cực gần cực tô màu của kim nam châm. - Bài tập 23.4: Cực theo hướng của mũi tên là cực Nam Ngày soạn: 29/112008 Ngày dạy1/12/2008 Tiết: 26 : TỪ TRƯỜNG TRONG ỐNG DÂYCÓ DÒNG ĐIỆN Trường THCS Trung Giang 9 Giáo án vật lý 9 GV: Đào Thị Hồng Lê CHẠY QUA A. Mục tiêu bài dạy: - So sánh được từ phổ của ống dây có dòng điện chạy qua với từ phổ của nam châm thẳng. - Vẽ được đường sức từ biểu diễn từ trường của ống dây. - Vận dụng quy tắc nắm tay phải để xác định chiều đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua khi biết chiều dòng điện. - HS rèn thái độ tích cực học tập. B. Phương pháp: Thực nghiệm C. Chuẩn bị: GV: Giáo án , sgk, chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: - 1 tấm nhựa có luồn sẵn các vòng dây của một ống dây dẫn – 1 nguồn điện - Một ít mạt sắt – 1 công tắc – 3 dây nối – 1 bút dạ. HS: Học bài củ, làm bài tập D. Tiến trình lên lớp: I. Ổn định tổ chức: (1 phút) II. Bài củ: (5 phút) 1. Nêu kết luận về từ phổ và đường sức từ 2. Làm bài tập 23.1 (SBT). III. Bài mới: 1. Đặt vấn đề (1 phút) Ta biết rằng xung quanh ống dây có dòng điện chạy qua có từ trường. Vậy từ trường này có gì khác so với từ trường xung quanh nam châm có gì giống và khác nhau? 2. Triển khai bài dạy: Hoạt động 1: Từ phổ của ống dây có dòng điện chạy qua (15 phút) Hoạt động của GV – HS Nội dung GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu TN hình 24.1 (sgk). HS: Nghiên cứu TN GV: Yêu cầu học sinh nêu cách thực hiện TN HS: nêu cách tiến hành TN GV: Yêu cầu học sinh tiến hành TN, quan sát và trả lời câu C1 (sgk). HS: Tiến hành TN và quan sát, trả lời câu C1 (sgk). GV: Yêu cầu học sinh nhận xét HS: Nhận xét. GV: Yêu cầu học sinh vẽ các đường sức từ. HS: Vẽ các đường sức từ của ống dây. I. Từ phổ của ống dây có dòng điện chạy qua 1. Thí nghiệm C1(sgk): Phần từ phổ bên ngoài ống dây có dòng điện chạy qua và bên ngoài thanh nam châm giống nhau. Khác nhau : Trong lòng ống dây cũng có các đường mạt sắt sắp xếp gần như song song với nhau. Trường THCS Trung Giang 10 . Trường THCS Trung Giang 6 Giáo án vật lý 9 GV: Đào Thị Hồng Lê Ngày soạn: 27/11/2008 Ngày dạy: 29/ 11/2008 Tiết: 25 : TỪ PHỔ - ĐƯỜNG SỨC TỪ A. Mục tiêu bài dạy:. cực Nam Ngày soạn: 29/ 112008 Ngày dạy1/12/2008 Tiết: 26 : TỪ TRƯỜNG TRONG ỐNG DÂYCÓ DÒNG ĐIỆN Trường THCS Trung Giang 9 Giáo án vật lý 9 GV: Đào Thị Hồng

— Xem thêm —

Xem thêm: giáo án vật lí 9 từ tiết 30 đến tiết 51, giáo án vật lí 9 từ tiết 30 đến tiết 51, giáo án vật lí 9 từ tiết 30 đến tiết 51

Lên đầu trang
Đăng ký

Generate time = 0.14263892173767 s. Memory usage = 14.03 MB