Thuyết minh do an to chuc thi cong

Trung Phường
Trung Phường(19 tài liệu)
(22 người theo dõi)
Lượt xem 1666
17
Tải xuống 5,000₫
(Lịch sử tải xuống)
Số trang: 17 | Loại file: DOCX
1

Gửi bình luận

Bình luận

Thông tin tài liệu

Ngày đăng: 24/07/2013, 00:43

Mô tả: lập tiến độ thi công. ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG GVHD: Ks. TRẦN THẾ BẢO THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CƠNG PHẦN I : GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH I. M ẶT BẰNG CƠNG TRÌNH VÀ SỐ LIỆU TÍNH TỐN: MB THI CÔNG COFFRAGE CỘT TL : 1/100 4000 4000 4000 4000 16000 2000 10000 4000 4000 4000 4000 1600 2000 10000 3' 4' 5' 6' 7' 3' 4' 5' 6' 7' A B C A B C 8000 3000 5000 D 2 (250x700) D 2 (250x700) D 2 (250x700) D 1 (250x500) D 1 (250x500) D 1 (250x500) D 1 (250x500) D 1 (250x700) D 1 (250x500) + Tính toán nhà khối B_4 tầng + Chiều cao tầng h : 3.5 m. + Chiều dày sàn : 10 cm. + Chiều dài L 3 : 8 m + Chiều dài L 4 : 4 m + Chiều rông B 2 : 2.2 m + Chiều rông B 3 : 1 m + Kích thước cột : 30x50 cm. + Kích thước dầm trục số : 25x50 cm + Kích thước dầm trục chữ : 25x70 cm SVTH: NGUYỄN TRUNG PHƯỜNG_10CX4 Trang 1 ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG GVHD: Ks. TRẦN THẾ BẢO ∗ Yêu cầu : • Thuyết minh: 1. Tính khối lượng BT, cốt thép, ván khôn cho các cấu kiện. 2. Tính nhân công theo đinh mức. • Bản vẽ: 1. Tiến đò thi công phần khung bê tông cốt thép từ tầng 1 (tầng trệt) trở lên, thơig gian dưới 70 ngày (4 sàn). 2. Vẽ biểu đồ nhân lực. Tính các hệ số K 1 , K 2. * Khối Lượng Cốt Thép có thể tính gần đúng như sau: - Cốt thép cột dầm : 150 kg/ m 3 - Cốt thép sàn : 180 kg/ m 3 Việc tính toán như trên chỉ mang tính gần đúng để ước lượng khối lượng công việc. II. CƠNG TÁC CHUẨN BỊ VÀ CÁC U CẦU KỸ THUẬT : Trước khi thực hiện thi công công trình, ta phải có các công tác chuẩn bò cho công trình cần thi công, đồng thời phải nắm được các yêu cầu về kỹ thuật cơ bản như sau: 1. Công tác san lấp mặt bằng : Để cho quá trình thi công đúng tiến độ. Trước khi thi công công trình thì ta phải có công tác san lấp mặt bằng gồm các bước sau : − Dọn dẹp mặt bằng thi công như chặt cây đào gốc, phát quang cây cỏ. − Di chuyển các vật cản ảnh hưởng đến tiến độ thi công của công trình. − Chuẩn bò đường thuận tiện cho các phương tiện thi công ra vào hợp lý. − Việc cung cấp điện tạm thờiphải xem xét tới mức độ cơ giới hoá trong công tác xây dựng, nếu mức độ cơ giới hoá ngày càng cao, điện cung cấp cho công trường phải đảm bảo yêu cầu sử dụng cho chạy máy phục vụ cho sản xuất, thắp sáng và bảo vệ cho công trường − Đặt các cột mốc để ủi san lấp mặt bằng. 2. Công tác đònh vò móng công trình : Đònh vò công trình là xác đònh tim trục công trình trên mặt bằng trên thực đòa, đưa chúng từ bản vẽ thiết kế vào đúng vò trí trên thực đòa. SVTH: NGUYỄN TRUNG PHƯỜNG_10CX4 Trang 2 ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG GVHD: Ks. TRẦN THẾ BẢO Công tác này đòi hỏi cực kỳ chính xác để tránh sai lệch khi thi công các cấu kiện sau này .  Phương pháp giác móng : − Để tim cốt được chính xác, độ ngang bằng, thẳng đứng trong thi công xây dựng, cũng như việc kiểm tra, theo dõi sự biến dạng của công trình sau này ta dùng máy kinh vó quang học để giác vò công trình. − Khi xác đònh được các mốc và các khoảng cách tim trục của công trình, trục dọc, trục ngang của công trình được cố đònh trên giá đònh vò. − Các mốc chuẩn được đúc bằng bê tông đặt ở vò trí không vướng và được rào kó bảo vệ, trên mốc chuẩn ghi sơn màu đỏ được dán keo để sơn không bò mờ, bò bôi xóa và thuận tiện cho việc lấy tim, cốt sau này. − Trước khi thi công phải tiến hành bàn giao cọc mốc chuẩn và độ cao giữa hai bên giao thầu và bên thi công. − Từ cọc mốc chuẩn, đơn vò thi công làm những cọc phụ để xác đònh vò trí, tim cốt công trình. − Những cọc này phải được đặt ngoài đường đi của xe, của máy và thường xuyên phải kiểm tra. − Khi dùng hệ thống cọc phụ để xác đònh được tim, trục công trình, chân mái đắp, mép đỉnh mái đất đào, đường biên hố móng, chiều rộng và chiều dài các mương rãnh. Mọi công việc lên khuôn, đònh vò công trình do bộ phận trắc đòa kó thuật tiến hành và được lập thành hồ sơ bảo quản cẩn thận 3. Tạo các tuyến giao thông : − Các tuyến đường đi lại trong công trình − Các tuyến đường điện. − Các tuyến đường nước. − Các tuyến đường thu rác công trường. 4. Xây dựng các phân khu chức năng phục vụ thi công : − Làm hàng rào tạm cho công trình − Xây dựng khu chỉ huy công trình − Xây dựng khu láng trại, nơi ăn nghỉ phục vụ sinh hoạt cho công nhân − Xây dựng các kho bãi chứa vật liệu cho thi công SVTH: NGUYỄN TRUNG PHƯỜNG_10CX4 Trang 3 ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG GVHD: Ks. TRẦN THẾ BẢO − Đặt cột mốc, giác móng đònh vò công trình − Chuẩn bò các máy thi công như : máy đào đất, xe vận chuyển 5. Yêu cầu về công tác bêtông công tác cốt thép và ván khuôn: a. Yêu cầu về cấp phối bêtông − BT phải được cấp phối đúng tỉ lệ, thành phần để đảm bảo được mác bê tông theo thiết kế. − Các vật liệu phải được rửa sạch, loại bỏ tạp chất, đúng kính cỡ trước khi đưa vào chế tạo Bê tông, Ximăng được sử dụng phải đúng số hiệu, đúng mác thiết kế. − Chú ý khi tạo mạch ngừng thi công. b. Yêu cầu về ván khuôn: − Cốt pha cột, dầm, sàn phải được lăp đặt đúng kó thuật. Đảm bảo ổn đònh, kín để không làm mất nứớc BT khi đổ. Cây chống cột, dầm, sàn phải được tính toán để đảm bảo được độ ổn đònh, không biến dạng quá lớn ảnh hưởng đến kết cấu BT sau này. Dàn giáo được bố trí phù hợp, ổn đònh. − Ván khuôn phải sạch, đúng kích thước, lắp đặt đúng tim cột dầm. c. Yêu cầu về cốt thép: − Các công tác gia công cốt thép phải đảm bảo đúng quy trình, quy phạm kó thuật, kích thước và hình dạng được gia công phải đúng với thiết kế. − Cốt thép phải được kiểm tra và đánh sạch ró sạch dầu mỡ. PHẦN II: THUYẾT MINH TÍNH TOÁN I. TÍNH TIÊN L ƯỢNG BÊ TƠNG CỐT THÉP, COFFAGE : 1. Khối lượng bê tông: + Cột: V BT_C = 0,3 x 0,5 x 3,5 x 15 = 7.875 m 3 + Dầm: V BT_D1 = (10 x 0,25 – 0.25x0, 5x3) x 0,5 x5 + 3,4 x 0,25 x 0,5 = 5,74 m 3 V BT_D2 = (16 x 0,25 – 0.25x 0,25 x 5) x 0,7 x3 = 7,744 m 3  V BT_D = 7,744 + 5,74 = 13.48 m 3 SVTH: NGUYỄN TRUNG PHƯỜNG_10CX4 Trang 4 ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG GVHD: Ks. TRẦN THẾ BẢO + Sàn: Ta có: S S = 3.75 x 1,75 x4 + 3,75 x 7,625 x 3 + 2.75 x 3.75 = 122.348 m 2 V S = 122,348 x 0,1 = 12,235 m 3 2. Khối lượng cốt thép: + Cột: P th_C = 150 x 7.875 = 1.128 (T) + Dầm: P th_D = 150 x 13,48 = 2,022 (T) + Sàn: P th_S = 180 x 12,235 = 2,202 (T) 3. Khối lượng ván khuôn: + Cột: S VK_C = (0,3 + 0,56) x 2 x 3,5 x 15 = 90,3 (m 2 ) + Dầm: • Trục số: SV K_D1 = (10 x 0,5 x 2 + 10 x 0,31) x 5 - 0,3 x 18 - 0,1x 10 x 6 - 0,25 x 0,5 x 3 x 8 = 53,8 (m 2 ) • TRục chữ: SV K_D2 = 16 x 0,7 x 2 + 0,31 x 16 x 3 + 16 x 0,6 x 4 – 0,25 x 0,4 x 19 = 73,78 (m 2 )  SV K_D = 53,8 + 73,78 = 127,58 (m 2 ) + Sàn: S VK_S = 122,4 (m 2 ) II. TÍNH TOÁN KHỐI LƯNG LAO ĐỘNG : (ĐM: 24_2005) 1. Khối lượng bê tông: Cột sử dụng bêtông đổ tại chỗ, dầm và sàn đổ bằng máy bơm bêtông tự hành. Do đó, các công tác sẽ tra số công lao độn tuỳ theo các hạng mục công việc chỉ SVTH: NGUYỄN TRUNG PHƯỜNG_10CX4 Trang 5 ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG GVHD: Ks. TRẦN THẾ BẢO trừ công tác đổ bêtông dầm sàn sẽ tra theo ca máy vì sử dụng chủ yếu bằng máy thi công. a) Tầng 1: - Cột tra mã hiệu đònh mức AF_12210: tiết diện > 0,1 m 2 , cao ≤ 4m. 7,875 x 4,5 = 35,4 (công) - Dầm tra mã hiệu đònh mức AF_32310 13,48 x 0,033 = 0,45 (ca) - Sàn tra mã hiệu đònh mức AF_32310 12,235 x 0,033 = 0,4 (ca) b) Tầng 2: - Cột tra mã hiệu đònh mức AF_12220: tiết diện > 0,1 m 2 , cao ≤ 16m. 7,875 x 4,82 = 38 (công) - Dầm tra mã hiệu đònh mức AF_32310 13,48 x 0,033 = 0,45 (ca) - Sàn tra mã hiệu đònh mức AF_32310 12,235 x 0,033 = 0,4 (ca) c) Tầng 3: - Cột tra mã hiệu đònh mức AF_12220: tiết diện > 0,1 m 2 , cao ≤ 16m. 7,875 x 4,82 = 38 (công) - Dầm tra mã hiệu đònh mức AF_32310 13,48 x 0,033 = 0,45 (ca) - Sàn tra mã hiệu đònh mức AF_32310 12,235 x 0,033 = 0,4 (ca) d) Tầng 4: - Cột tra mã hiệu đònh mức AF_12220: tiết diện > 0,1 m 2 , cao ≤ 16m. 7,875 x 4,82 = 38 (công) SVTH: NGUYỄN TRUNG PHƯỜNG_10CX4 Trang 6 ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG GVHD: Ks. TRẦN THẾ BẢO - Dầm tra mã hiệu đònh mức AF_32310 13,48 x 0,033 = 0,45 (ca) - Sàn tra mã hiệu đònh mức AF_32310 12,235 x 0,033 = 0,4 (ca) 2. Khối lượng cốt thép: a) Tầng 1: - Cột tra mẫ hiệu đònh mức AF_61421: Þ ≤ 18 mm, cao ≤ 4m 1,182 x 10,02 = 11,8 ( công) - Dầm tra mã hiệu đònh mức AF_61521: Þ ≤ 18 mm, cao ≤ 4m 2,022 x 10,04 = 20,3 (công) - Sàn tra mã hiệu đònh mức AF_61711: Þ ≤ 18 mm, cao ≤ 16m 2,202 x 14,63 = 38,8 (công) b) Tầng 2: - Cột tra mẫ hiệu đònh mức AF_61422: Þ ≤ 18 mm, cao ≤ 16m 1,182 x 10,19 = 12,1 ( công) - Dầm tra mã hiệu đònh mức AF_61522: Þ ≤ 18 mm, cao ≤ 16m 2,022 x 10,41 = 21,1 (công) - Sàn tra mã hiệu đònh mức AF_61711: Þ ≤ 18 mm, cao ≤ 16m 2,202 x 14,63 = 38,8 (công) c) Tầng 3: - Cột tra mẫ hiệu đònh mức AF_61422: Þ ≤ 18 mm, cao ≤ 16m 1,182 x 10,19 = 12,1 ( công) - Dầm tra mã hiệu đònh mức AF_61522: Þ ≤ 18 mm, cao ≤ 16m 2,022 x 10,41 = 21,1 (công) - Sàn tra mã hiệu đònh mức AF_61711: Þ ≤ 18 mm, cao ≤ 16m SVTH: NGUYỄN TRUNG PHƯỜNG_10CX4 Trang 7 ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG GVHD: Ks. TRẦN THẾ BẢO 2,202 x 14,63 = 38,8 (công) d) Tầng 4: - Cột tra mẫ hiệu đònh mức AF_61422: Þ ≤ 18 mm, cao ≤ 16m 1,182 x 10,19 = 12,1 ( công) - Dầm tra mã hiệu đònh mức AF_61522: Þ ≤ 18 mm, cao ≤ 16m 2,022 x 10,41 = 21,1 (công) - Sàn tra mã hiệu đònh mức AF_61711: Þ ≤ 18 mm, cao ≤ 16m 2,202 x 14,63 = 38,8 (công) 3. Khối lượng ván khuôn: Vì mỗi tầng có giá trò đònh mức như nhau nên ta chỉ tính một tầng điển hình. - Cột tra mã hiệu đònh mức AF_81131 90,3/100 x 31,9 = 28,8 (công) - Dầm tra mã hiệu đònh mức AF_81141 127,58/100 x 34,38 = 44 (công) - Sàn tra mã hiệu đònh mức AF_81151 122,4/100 x 26,95 = 33 (công) III. BẢNG THỐNG KÊ TỔNG HP KHỐI LƯNG CÔNG VIỆC VÀ LAO ĐỘNG: STT TÊN CÔNG VIỆC ĐƠN VỊ KHỐI LƯNG SHĐM ĐỊNH MỨC KHỐI LƯNG LAO ĐỘNG (công) 1 Khối lượng BêTông m 3 TẦNG 1 Cột 7.875 AF 12210 4.5 35.4 Dầm 13.48 AF 32310 0.033 0.45 (ca) Sàn 12.235 AF 32310 0.033 0.4 (ca) TẦNG 2 Cột 7.875 AF 12220 4.28 38 Dầm 13.48 AF 32310 0.033 0.45 (ca) Sàn 12.235 AF 32310 0.033 0.4 (ca) TẦNG 3 Cột 7.875 AF 12220 4.28 38 Dầm 13.48 AF 32310 0.033 0.45 (ca) Sàn 12.235 AF 32310 0.033 0.4 (ca) SVTH: NGUYỄN TRUNG PHƯỜNG_10CX4 Trang 8 ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG GVHD: Ks. TRẦN THẾ BẢO TẦNG 4 Cột 7.875 AF 12220 4.28 38 Dầm 13.48 AF 32310 0.033 0.45 (ca) Sàn 12.235 AF 32310 0.033 0.4 (ca) 2 Khối lượng Cốt Thép Tấn TẦNG 1 Cột 1.182 AF 61421 10.02 11.8 Dầm 2.022 AF 61521 10.04 20.3 Sàn 2.202 AF 61711 14.63 38.8 TẦNG 2 Cột 1.182 AF 61421 10.19 12.1 Dầm 2.022 AF 61522 10.41 21.1 Sàn 2.202 AF 61711 14.63 38.8 TẦNG 3 Cột 1.182 AF 61421 10.19 12.1 Dầm 2.022 AF 61522 10.41 21.1 Sàn 2.202 AF 61711 14.63 38.8 TẦNG 4 Cột 1.182 AF 61421 10.19 12.1 Dầm 2.022 AF 61522 10.41 21.1 Sàn 2.202 AF 61711 14.63 38.8 3 Khối lượng Ván Khuôn 100m 2 TẦNG 1 Cột 0.903 AF 81132 31.9 28.8 Dầm 1.276 AF 81141 34.38 44 Sàn 1.224 AF 81151 26.95 33 TẦNG 2 Cột 0.903 AF 81132 31.9 28.8 Dầm 1.276 AF 81141 34.38 44 Sàn 1.224 AF 81151 26.95 33 TẦNG 3 Cột 0.903 AF 81132 31.9 28.8 Dầm 1.276 AF 81141 34.38 44 Sàn 1.224 AF 81151 26.95 33 TẦNG 4 Cột 0.903 AF 81132 31.9 28.8 Dầm 1.276 AF 81141 34.38 44 Sàn 1.224 AF 81151 26.95 33 IV. XÁC LẬP TRÌNH TỰ KHỞI CÔNG : ∗ Trình tự khởi công cho công tác phần thô có thể xác lập như sau : - Công Tác Ván Khuôn : • Gia khuôn ván khuôn lấy 30% đònh mức • Lắp dựng ván khuôn lấy 60% đònh mức • Tháo dỡ ván khuôn lấy 10% đònh mức - Công Tác Cốt Thép : • Gia công cốt thép 40% đònh mức • Lắp dựng cốt thép 60% đònh mức ∗ Công tác sau được khởi công cùng 1 lúc : - Gia công cốt thép cột,ván khuôn cột - Gia công cốt thép sàn,ván khuôn sàn SVTH: NGUYỄN TRUNG PHƯỜNG_10CX4 Trang 9 ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG GVHD: Ks. TRẦN THẾ BẢO - Gia công cốt thép dầm,ván khuôn dầm  Đổ bêtông dầm sàn tầng dưới (do sử dụng máy thi công nên không tốn nhiều lao động) cùng lúc đó sẽ gia công ván khuôn tầng trên để tăng tiến độ thi công. ∗ Lắp dựng cốt thép sau khi gia công ván khuôn và cốt thép ∗ Công tác đổ bê tông chỉ được thực hiện sau khi lắp dựng cốt thép ∗ Chọn thời gian chờ đợi tháo dỡ ván khuôn ở nhiệt độ từ 30-32độ C là 14 ngày (không phụ gia)  Không được phép chất tải hay tác động mạnh vào cấu kiện trong thời gian chờ bêtông ninh kết. V. TÍNH TOÁN SỐ CÔNG NHÂN VÀ THỜI GIAN HOÀN HÀNH TỪNG CÔNG VIỆC TƯƠNG ỨNG. Một số điểm cần lưu ý:  Khi thi công đổ bêtông dầm và sàn: - Khi thi công đổ bêtông dầm và đổ bêtông sàn được xem như là một hạng mục công tác vì đổ bêtông toàn khối. - Do chủ yếu sử dụng máy thi công nên số lượng công nhân sẽ không lấy theo đònh mức mà lấy theo kinh nghiệm thực tế, lượng công nhân được tính cho một ca sử dụng máy bơm bêtông tự hành như sau: • Điều khiển máy bơm : 1 công nhân • Ôm vòi bơm: 2 công nhân. • Đầm bêtông: 1 côn nhân • San đều bêtông: 3 công nhân • Làm mặt: 2 công nhân.  Tổng cộng 9 công nhân / ca máy.  Công tác tháo vỡ ván khuôn: Khi bêtông sàn đạt tới được cường độ thiết kế để có thể tháo dỡ ván hoàn toàn cốp pha chòu lực của một tầng, thì số lượng các tầng bên trên đã và đang được thi công chồng lên tầng chuẩn bò tháo dỡ ván coffage đó là khá lớn, tải trọng chất thêm lên coffage can tháo dỡ cũng khá lớn. Trong trường hợp này phải xem xét thêm một điều kiện tháo dỡ coffage nữa được gọi là điều kiện an toàn “2 tầng rưỡi”, như sau: Coffage chỉ được phép bắt đầu tháo dỡ và chống “an toàn” lại tầng thứ 3 bên dưới kể từ tầng đang thi công đúc bê tông sàn sườn, khi cường độ bêtông của tầng thứ 3 này đạt tới cường độ tối thiểu có thể tháo dỡ coffage chòu lực, và chỉ được SVTH: NGUYỄN TRUNG PHƯỜNG_10CX4 Trang 10 . luyện kỹ thuật an to n lao động khi thi công nhà cao tầng. - Hệ thống điện phục vụ thi công phải an to n tuyệt đối. - Các tầng đều phải trang bò bình cứu. tác thi công trên cao luôn chú trọng về an to n chung quanh khu vực thi công, công trình sẽ được bao bọc bằng giàn giáo cao tới mái có bọc lưới nilon an to n

— Xem thêm —

Xem thêm: Thuyết minh do an to chuc thi cong, Thuyết minh do an to chuc thi cong, Thuyết minh do an to chuc thi cong

Lên đầu trang

Từ khóa liên quan

Đăng ký

Generate time = 0.0877439975739 s. Memory usage = 13.94 MB